1
M U
1. Lý do chn ti nghiờn cu:
Ngnh in phỏt sinh t lõu i, t cụng vic in bỏn t ng, n gin n th k
XIX quỏ trỡnh in ó c c gii húa hon ton.Nhng tin b trong khoa hc k
thut k c nhng lý thuyt v cụng ngh mi nht, hin i nht u c ỏp dng
vo ngnh in. Vỡ vy, cú ngi cho rng ngnh in l ngnh khoa hc- k thut tng
hp.
Hũa nh
p cựng vi s phỏt trin ca nn kinh t th gii, trong nhng nm gn
õy, nn kinh t Vit Nam ó cú nhng bc phỏt trin ỏng k. Nhng chớnh sỏch
i mi ca ng, Nh nc v c bit l trc xu th phỏt trin ca nn Kinh t -
Vn húa - Xó hi ó to ra nhiu c hi thun li cho cỏc doanh nghip trong v
ngoi nc hũa nhp vo th trng ngnh in v
i nhng bc phỏt trin nht nh.
Tuy vy, trong xu th hi nhp, ton cu húa nn kinh t th gii v khu vc
ngy nay, s gia nhp vo cỏc t chc quc t ca nn kinh t Vit Nam nh:
AFTA, WTO v.vthỡ ngnh in phi i din vi mt mụi trng kinh doanh mi,
mt s cnh tranh quyt lit trờn th trng c trong v ngoi nc.Chớnh vỡ lý do
ny, vn cp bỏch ngay t bõy gi ngnh in c
n lm l phi xõy dng cho mỡnh
mt chin lc sn xut - kinh doanh thớch hp tip tc phỏt trin trong tng
lai.
Vi mong mun gúp phn vo s phỏt trin ca ngnh in trờn a bn Thnh
ph H Chớ Minh núi riờng v ngnh in Vit Nam núi chung, dng xõy ngnh in tr
thnh mt ngnh phỏt trin nhanh chúng trờn c nc, lun vn ny s trỡnh by
nhng chin lc trong sn xut - kinh doanh ca ngnh in Thnh ph H Chớ Minh
Trong nghiờn cu, lun vn ó s dng cỏc ti liu, s liu qua niờn giỏm
thng kờ, thụng tin ca s Cụng nghip Thnh ph H Chớ Minh, cỏc tp chớ, cỏc
ti, cỏc sỏch tham kho ó phỏt hnh.
6. Nhng úng gúp ca lun vn:
* H
thng húa mt s vn lý lun cú liờn quan n chin lc sn xut - kinh
doanh.
* Phõn tớch ỏnh giỏ mt cỏch ton din v tỏc nhõn mụi trng nh hng n
chin lc kinh doanh ca ngnh in trờn a bn Thnh ph H Chớ Minh.
* Xõy dng mt s quan im lm c s cho vic hon thin cỏc chin lc
trong hot ng sn xut - kinh doanh ca ngnh in Thnh ph H Chớ Minh.
* Lun vn xu
t mt s cỏc chin lc trong hot ng sn xut - kinh doanh
ca cỏc doanh nghip in ti Thnh ph H Chớ Minh nhm ỏp ng vi yờu cu
cnh tranh, xu hng phỏt trin v ton cu húa ca th trng in hin nay. THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
3
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA NGÀNH
1.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ MÔ HÌNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH.
1.1.1 Khái niệm về chiến lược và chiến lược kinh doanh
Chiến lược là một thuật ngữ đã xuất hiện từ rất lâu, lúc đầu nó thường gắn liền
với lĩnh vực quân sự và được hiểu là: Chiến lược là những phương tiện đạt tới
những mục tiêu dài hạn.
Chiến lược kinh doanh thì gắn liền trong lĩnh vực kinh tế và nó
được hiểu theo
- Thứ năm: Chiến lược kinh doanh giúp các nhà quản trị phối hợp các chức
năng trong tổ chức một cách tốt nhất trên cơ sở đạt đến mục tiêu chung của tổ chức.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
4 1.1.3 Mụ hỡnh chin lc
1.1.3.1 Chin lc kinh t tng quỏt
Vo nhng nm 1950, 1960, phn ln cỏc nc ang phỏt trin xõy dng
chin lc phỏt trin kinh t - xó hi thỡ i Loan, Hng Kụng, Nam Triu Tiờn v
Singapore la chn chin lc tng trng kinh t.
Thc cht ca chin lc ny l khai thỏc ti a li th so sỏnh tng trng
kinh t.Chin l
c ny khụng t cỏc mc tiờu ton din nh chin lc phỏt trin
kinh t - xó hi, nú chỳ ý n cỏc ngnh c th cú li th so sỏnh, cú kh nng t
phỏ to ra s tng trng kinh t vi tc nhanh.
C s thc t ca chin lc tng trng kinh t l thi k u cụng nghip
húa t nc, vn u t ca Chớnh ph v t nhõn trong nc ch
a nhiu nờn cn
la chn trng tõm, trng im u t trc trỏnh tỡnh trng vn b dn trói u,
u t manh mỳn.Mt khỏc, khi tp trung u t trờn quan im li th so sỏnh s
mang li hiu qu kinh t cao, kh nng tỏi u t ln. õy chớnh l chin lc
khụn ngoan ca ngi nghốo, liu cm gp mm hay liu bũ lo chung .
Chi
n lc ny l bi hc kinh nghim ln nht, bao trựm nht m cỏc nc
ang phỏt trin cú th v cn rỳt ra khi nghiờn cu cỏc nc cụng nghip mi phỏt
trin .
1.1.3.2 Chin lc cp Cụng ty
L mt kiu mu ca cỏc quyt nh trong mt cụng ty, nú xỏc nh v vch
rừ mc ớch, cỏc mc tiờu ca cụng ty, xỏc nh cỏc hot ng kinh doanh m cụng
Cp kinh doanh
- Phõn tớch mụi trng
- Xỏc nh nhim v v mc tiờu
- Phõn tớch la chn chin lc
- Thc hi
n
- Kim soỏt Cp chc nng
- Phõn tớch mụi trng
- Xỏc nh nhim v v mc
tiờu
- Phõn tớch la chn chin
lc
- Thc hin
- Kim soỏt Hỡnh 1.1: Cỏc cp chin lc
1.2 QUY TRèNH HOCH NH CHIN LC KINH DOANH.
Quy trỡnh hach nh chin lc kinh doanh bao gm cỏc giai on:
* Giai on hỡnh thnh chin lc
* Giai
on thc hin chin lc
* Giai on ỏnh giỏ chin lc
mi giai on ny u cú nhng cụng vic khỏc nhau nhng chỳng cú
quan h mt thit v b sung cho nhau.
mnh, im
yu
Thit lp
nhng
mc tiờu
ngn hn
Xem xột
s mng,
mc tiờu
v chin
lc hin
ti
o lng
v ỏnh
giỏ kt
qu
La chn cỏc
chin lc
thc hin
ra cỏc chớnh
sỏch
Thụng tin phõn phi
Thụng tin phn hi
Phõn tớch chin lc
Thc thi
ỏnh giỏ
chin lc
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
7
- Mụi trng v mụ
( hay cũn gi l mụi trng tng quỏt ) nh hng n
tt c cỏc ngnh kinh doanh nhng khụng nht thit phi theo mt cỏch nht nh.
Vic phõn tớch mụi trng v mụ giỳp doanh nghip nhn thy c mỡnh ang
trc din vi nhng gỡ.Cỏc nh qun tr ca cỏc doanh nghip thng chn cỏc yu
t ch yu sau õy ca mụi trng v mụ nghiờn cu:
Cỏc yu t kinh t, yu t
Chớnh ph v chớnh tr, nhng yu t xó hi, yu t
t nhiờn, yu t cụng ngh - k thut v yu t dõn s.
- Mụi trng vi mụ
( hay cũn gi l mụi trng c thự ) c xỏc nh i
vi mt ngnh cụng nghip c th, vi tt c cỏc doanh nghip trong ngnh chu
nh hng bi mụi trng vi mụ trong ngnh ú.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
8
Mơi trường vi mơ bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố ngoại
cảnh đối với doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành
sản xuất kinh doanh đó. Bao gồm năm yếu tố cơ bản là:
Các yếu tố đối thủ cạnh tranh, những khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ tiềm
ẩn mới và sản phẩm thay thế.
1.2.1.2.2 Phân tích mơi trường nội bộ.
Phân tích mơi trường nội b
ộ là phân tích tất cả các yếu tố và hệ thống bên
trong của doanh nghiệp nhằm xác định rõ các ưu điểm và nhược điểm của tổ chức.
trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp nhằm hạn chế nhược điểm và phát huy ưu điểm
để đạt được lợi thế tối đa. Các yếu tố nội bộ chủ yếu bao gồm các lĩnh vự
c chức
năng như: nguồn nhân lực, nghiên cứu và phát triển, sản xuất, tài chính kế tốn,
marketing và nền nếp tổ chức chung
1.3
CC CễNG C CH YU XY DNG V LA CHN CHIN LC
1.3.1 Ma trn cỏc yu t bờn ngoi (EFE)
Ma trn cỏc yu t bờn ngoi cho phộp cỏc nh chin lc túm tt v ỏnh
giỏ cỏc thụng tin kinh t, xó hi, vn húa, nhõn khu, a lý, chớnh tr, Chớnh ph,
Lut phỏp, cụng ngh v cnh tranh.
Cú 05 bc trong vic phỏt trin mt ma trn ỏnh giỏ yu t bờn ngoi nh
sau:
1- Lp danh mc cỏc yu t bờn ngoi cú vai trũ quyt nh i vi s thnh
cụng ca cụng ty, bao gm c nhng c hi v nhng
e da nh hng n cụng ty
ngnh kinh doanh ca cụng ty.
2- Phõn loi tm quan trng t 0,0 (khụng quan trng) n 1,0 (rt quan trng)
cho mi yu t. S phõn loi ny cho thy tm quan trng tng ng ca yu t ú
i vi s thnh cụng trong ngnh kinh doanh ca cụng ty.
Cỏc c hi thng cú mc phõn loi cao hn mi e da, tuy vy, mi e
da cng cú th nh
n c mc phõn loi cao nu cú c im nghiờm trng hay
mang tớnh e da.
Tng s cỏc mc phõn loi c n nh cho cỏc nhõn t ny phi bng 1,0.
3- Phõn loi t 1 n 4 cho mi yu t quyt nh s thnh cụng cho thy
cỏch thc m cỏch chin lc hin ti ca cụng ty phn ng vi yu t ny, trong ú
4 l phn ng tt nh
t, 3 l phn ng trờn trung bỡnh, 2 l phn ng trung bỡnh v 1
l phn ng ớt. Cỏc mc ny da trờn hiu qu ca chin lc ca cụng ty. Nh vy,
s phõn loi ny da trờn cụng ty.
4- Nhõn tm quan trng ca mi bin s vi loi ca nú xỏc nh s im v
tm quan trng.
5- Cng tng s im v tm quan trng cho mi bi
Ma trận hình ảnh cạnh tranh nhận diện những nhà cạnh tranh chủ yếu cùng
những ưu thế và khuyết điểm đặc biệt của họ.
Ma trận hình ảnh cạnh tranh là sự mở rộng của ma trận đánh giá các yếu tố
bên ngồi trong trường hợp các mức độ quan trọng, phân loại và tổng số điểm quan
trọng có cùng ý nghĩa.
Ma trận hình ả
nh cạnh tranh khác với ma trận đánh giá các yếu tố bên ngồi
có tầm quan trọng quyết định cho sự thành cơng cũng có thể được bao gồm trong
đấy chẳng hạn như sự ổn định tài chính, tính hiệu quả của quảng cáo, sự chun
mơn đối với hoạt động nghiên cứu và phát triển. Ngồi ra, sự khác nhau giữa 2 ma
trận là các mức phân loại của các cơng ty đối thủ cạnh tranh được bao gồm trong
ma trận hình ảnh cạnh tranh và tổng s
ố điểm quan trọng của các cơng ty này cũng
được tính tốn.
Tổng số điểm được đánh giá của các cơng ty đối thủ cạnh tranh được so với
cơng ty mẫu. Các mức phân loại đặc biệt của những cơng ty đối thủ cạnh tranh có
thể được đem so sánh với các mức phân loại của cơng ty mẫu. Việc phân tích so
sánh này cung cấp các thơng tin chiến lược quan trọng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11
Bng 1.2 Vớ d v ma trn hỡnh nh cnh tranh.
Cụng ty mu
Cụng ty cnh
tranh 1
Cụng ty cnh
tranh 2
Cỏc ch tiờu
Tng t nh ma trn cỏc yu t bờn ngoi, ma trn cỏc yu t bờn trng cú
th c phỏt trin theo 5 bc nh ó nờu phn 1.3.1
Bng 1.3: Vớ d v ma trn cỏc yu t bờn trong.
Cỏc yu t ch yu bờn trong
Mc
quan
trng
Phõn loi
S im
quan trng
-Tinh thn nhõn viờn thp 0,22 2 0,44
-Cht lng sn phm l hon ho 0,18 4 0,72
-Li nhun biờn cao hn mc trung bỡnh
ngnh
0,10 3 0,30
-Vn luõn chuyn ang quỏ cao 0,15 3 0,45
-Khụng cú c cu t chc 0,30 1 0,30
-Khụng cú lc lng nghiờn cu v phỏt
trin
0,05 2 0,10
Tng cng 1,00 2,31
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
12
1.3.4 Ma trận SWOT
Ma trận điểm yếu - điểm mạnh, cơ hội - nguy cơ (SWOT) cơng cụ kết hợp
quan trọng có thể giúp cho các nhà quản trị phát triển 04 loại chiến lược sau: các
1- Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong cơng ty
2- Liệt kê những yếu tố bên trong cơng ty
3- Li
ệt kê các cơ hội lớn bên ngồi cơng ty
4- Liệt kê các mối đe dọa quan trọng bên ngồi cơng ty
5- Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngồi và ghi kết quả của chiến
lược SO vào ơ thích hợp
6- Kết hợp những điểm yếu bên trong với những cơ hội bên ngồi và ghi kết
quả của chiến lược WO
7- Kết hợp điểm mạnh bên trong vớ
i mối đe dọa bên ngồi và ghi kết quả của
chiến lược ST
8- Kết hợp điểm yếu bên trong với nguy cơ bên ngồi và ghi kết quả của chiến
lược WT.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13
Bảng 1.4 Ma trận SWOT O: Những cơ hội
1.
2.
3. Liệt kê những cơ hội
4.
T: Những nguy cơ
1.
2.
3. Liệt kê những nguy cơ
4.
4.
Các chiến lược WT
1.
2.
3. Tối thiểu hóa những
điểm yếu tránh khỏi các
mối đe dọa.
4.
KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Hoạch định chiến lược là bước khởi đầu của quá trình quản trị chiến lược.
Tuy vậy, thực hiện tốt công việc này là một bước quan trọng để đưa đến việc đưa ra
quyết định của một tổ chức. Nó thể hiện một phương cách logic, hệ thống và khách
quan trong việc xác định chiều hướng tương lai của một doanh nghiệp, đưa doanh
nghiệp đi
đến thành công.
Chính vì vậy, đây là một công việc hết sức quan trọng và hàng đầu của mọi
tổ chức.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
14
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÁC DOANH NGHIỆP IN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG THỜI GIAN QUA
2.1 Q trình hình thành và phát triển
Ngành in Việt Nam nói chung, in thành phố Hồ Chí Minh nói riêng, có lịch
sử phát triển khá lâu, từ những bản in đầu tiên bằng khắc gỗ vào những năm 1443,
Hệ thống in báo Nhân dân, in Thơng tấn xã
Hệ thống in của một số ngành khác như: Tổng cục đường s
ắt, Tổng cục Bưu
điện, Tổng cục Hàng khơng, v.v…
Hệ thống các nhà in địa phương trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố,
tỉnh.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
15 * Giai đọan từ 1985 – 1990.
Sau Đại hội Đảng lần thứ VI, chính sách quản lý Nhà nước đối với ngành in
có mở rộng hơn. Giai đoạn đánh dấu sư chuyển mình của ngành in Việt Nam đi vào
sự phát triển ổn định. Đặc biệt các doanh nghiệp in tại Thành phố Hồ Chí Minh có
nhiều đổi mới quan trọng trong việc đầu tư kỹ thuật, làm tiền đề kích thích cho thị
tr
ường in ấn ngày càng sơi động hơn, phong phú hơn.
Bên cạnh các nhà máy in lớn có truyền thống lâu năm, có nhiều điều kiện
thuận tiện như nhà máy in Tiến Bộ, nhà máy in Trần Phú, một số các doanh nghiệp
in địa phương trực thuộc Thành phố Hồ Chí Minh đã linh hoạt chủ động chuyển đổi
phương thức sản xuất, đổi mới máy móc thiết bị, đã nổi bật, tạo uy tín lớn trên thị
trường như in Liksin, in số 7, in Ngân hàng, in Thơng tấn xã, v.v…Còn tại Hà nội,
có một số nhà máy in đang vươn lên như in Thống nhất, in Bao bì Phú Thượng, in
Tài chính, in Tổng hợp,v.v…
* Giai đọan từ 1990 – 1995.
Đường lối chung của đất nước trong thời kỳ này là phát triển và cụ thể hóa
thêm đường lối đổi mới của Đại hội VI đề ra, nhằm chuyển mạnh sang cơ chế thị
trường có sự điề
- n v in c phn húa.
- n v in ni b hay b phn ph thuc doanh nghip
- n v in t nhõn.
- n v in cú vn nc ngoi.
n v in Nh nc cú trờn 150 doanh nghip, n v in ni b khong trờn
100 n v, doanh nghip t nhõn cú trờn 170 n v, doanh nghip in c phn cú
06 n v.Ti mi tnh, thnh ph
u c cu ớt nht mt n v in phc v cho
nhu cu in ti a phng.
Ti Thnh ph H Chớ Minh, cỏc doanh nghip in cú sn lng trang in rt
ln, chim trờn 40% sn lng trang in trờn c nc, cú nng sut v mc tng
trng cao, cú trang b nhiu thit b hin i ngang tm vi mt s nc phỏt
trin.Tiờu biu l Cụng ty In Trn Phỳ - n v anh c
trong ngnh in ti Thnh ph
H Chớ Minh ó phỏt trin mnh v liờn tc trong nhiu nm lin, chim th phn in
n ln v Sỏch Giỏo khoa, v tp chớ v cỏc nhón bao bỡ mm trờn giy. Bờn cnh
ú, tp trung nhiu doanh nghip in mnh khỏc cng ti a bn Thnh ph H Chớ
Minh tiờu biu nh: Cụng ty in s 7, in Liksin, in Quõn i, v.va s cỏc n v
u cú phong cỏch hot ng nng ng, linh hot v i u trong quỏ trỡnh i m
i
thit b cng nh chuyn dch c cu n phm, i sng ca cụng nhõn in ti Thnh
ph H Chớ Minh tng i cao hn nhiu so vi cỏc tnh, thnh khỏc.
Cỏc doanh nghip in cú vn u t nc ngoi, ch yu kinh doanh in n bao
bỡ, s lng cha nhiu, cũn mang tớnh cht thm dũ, cú quy mụ sn xut trung
bỡnh, cú th trng hot ng riờng, nờn cú hiu qu sn xut tng
i n nh, tiờu
biu cú in bao bỡ Visingpack (Singapore), ụng Giang (Hn Quc), Tõn Phỏt (i
Loan), Cụng ty Riches...
Mt lc lng rt ln cỏc c s, cỏc doanh nghip khụng cú mỏy in, nhng
đồng
trang
đồng
đồng
47.536
12.756
94.157
13.431
51.394
17.537
100.349
14.315
72.720
22.480
145.424
15.263
76.400
25.970
165.783
16.200
2. In Liksin
- Giá trị sản xuất
- Trang in
- Doanh thu
- Lợi nhuận
đồng
trang
đồng
38.503
13.673
62.674
15.589
46.915
16.285
75.329
18.696
50.179
19.224
80.460
18.950
52.100
19.800
4. Báo Sài gòn Giải phóng
- Giá trị sản xuất
- Trang in
- Doanh thu
- Lợi nhuận
đồng
trang
đồng
đồng
18.849
4.989
93.761
32.428
19.649
13.000
2.700
20.000
14.200
3.650
20.200
50
6. In số 4
- Giá trị sản xuất
- Trang in
- Doanh thu
- Lợi nhuận
đồng
trang
đồng
đồng
23.933
4.626
22.677
2.307
25.200
4.868
27.105
2.779
28.500
5.200
34.000
4.700
23.900
4.300
37.180
5.000
8. In Khánh Hội
- Giá trị sản xuất
- Trang in
- Doanh thu
- Lợi nhuận
đồng
trang
đồng
đồng
2.890
578
14.432
634
1.814
362
8.490
367
2.250
449
4.500
235
2.900
10. In Gia Định
- Giá trị sản xuất
- Trang in
- Doanh thu
- Lợi nhuận đồng
trang
đồng
đồng
4.583
1.133
1.817
653
6.307
1.645
6.722
6989.436
2.504
9.625
821
5.388
1.1896
7.149
750
12. In Xuất nhập khẩu
- Giá trị sản xuất
- Trang in
- Doanh thu
- Lợi nhuận đồng
trang
đồng
đồng
13.131
2.871
10.367
2.577
17.222
2.944
93.000
2.43318.500
3.200
100.000
1.500
17.833
3.618
99.500
1.000
1.341
62.000
2.030
14. Vật tư in Sài Gòn
- Giá trị sản xuất
- Trang in
- Doanh thu
- Lợi nhuận đồng
trang
đồng
đồng
8.464
601
15.385
623
7.788
595
31.500
1.0098.164
600
40.300
1.400
9.150
Nguồn: Cục Xuất Bản, Bộ VHTT Việt Nam [4]
2.1.3 Sản xuất
Cơ cấu ấn phẩm bình quân trong các năm qua:
- In sách, báo chiếm tỷ lệ : 52%
- Văn hóa phẩm: lịch, vé số, tờ gấp : 14%
- Nhãn, bao bì : 27%
- Tài liệu, chứng từ quản lý : 7%
Về quy mô sản xuất của một cơ sở in sách báo tại Thành phố Hồ Chí Minh
có vốn trên 100 tỷ đồng. Còn các cơ sở in tại Nghệ An, Đ
à Nẵng, Cần Thơ có số
vốn trên 20 tỷ đồng. Một số cơ sở in bao bì của Nhà nước có số vốn trên 100 tỷ
đồng, đối với cơ sở in bao bì tư nhân tuy nhiều nhưng quy mô không lớn, có vốn từ
10 đến 50 tỷ đồng - Tổng tài sản cố định của ngành in ước 7.000 tỷ đồng. THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
20
Đánh giá chung:
- Phần lớn các cơ sở in thường tập trung đầu tư vào cơng đoạn in và trước in
vì tính chất lợi nhuận, thu hồi vốn nhanh.
- Hướng đầu tư trên trong thời gian vừa qua đã tạo ra tính đột phá trong khâu
in và trước in, với những máy móc có kỹ thuật ngày càng hiện đại, nhưng bên cạnh
đó, vẫn còn một số vấn đề tiêu cực cần phải phân tích - khắc phục.
* Khâu trướ
c in:
Bao gồm các thiết bị chụp ảnh, tạo mẫu chế bản phim, với các dây chuyền
chế bản mới nhất của Nhật, Đức, v.v…việc đầu tư thường được tập trung tại một số
các doanh nghiệp in lớn của Nhà nước như in Thống Nhất, in Trần Phú, in Liksin,
in M.600 của Cơng ty in Trần Phú, máy in Komori 700 của in Qn đội,
HeidelBerg 6 màu của in Ngân hàng,v.v…nhưng các loại máy in hiện đại, chất
lượng cao thường chỉ tập trung vào khoảng 20 doanh nghiệp in lớn tại Thành phố
Hồ Chí Minh như in Trần Phú, in Qn đội, in Liksin, in tài chính, in Cần Thơ, in
Ngân hàng và một số nhà máy in báo...
Đa số
các doanh nghiệp in còn lại và doanh nghiệp in tư nhân đều đầu tư các
loại máy in đã qua sử dụng, sản xuất vào những năm 1980 đến 1990. Chương trình
offset hóa ngành in nói chung và in tại Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng, được
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
21
Cc Xut bn - B Vn húa thụng tin t ra vo nhng nm 80 n nay v c bn
ó hon tt, chuyn t in th cụng, in Typụ sang in offset t ng.Gn 100% cỏc
doanh nghip in ti Thnh ph H Chớ Minh u trang b mỏy in offset t ng v
tr thnh cỏc mỏy in ch lc ca n v.
* Khõu sau in:
Bao gm cỏc loi mỏy múc thit b nhm hũan thin sn phm in.
Loi thit b ny thỡ
a dng v phong phỳ, mang tớnh chuyờn bit theo c
trng ca tng loi sn phm.Vớ d nh i vi n phm sỏch, tp chớ,v.vcú yờu
cu trang b mỏy ct xộn, mỏy úng kim, mỏy khõu ch, mỏy xp tay sỏch, mỏy dỏn
keo vo bỡa sỏch,v.vCũn i vi loi nhón, bao bỡ núi chung thỡ yờu cu trang b
cỏc loi mỏy ct, mỏy b, mỏy dỏn t ng, v.v.Hay i vi loi n phm bao bỡ
mng phc hp ( bao gúi mỡ n lin, bao bỡ bỏnh ko, v.v) ti thiu cn trang b
cỏc lo
i mỏy ghộp mng PP, PE; mỏy chia cun nguyờn liu, mỏy hn dỏn tỳi,
v.v
Nhỡn chung trờn ton ngnh cha c cỏc doanh nghip in u t sõu, vỡ
thit b mang nhiu tớnh chuyờn bit v thi gian hon vn lõu, khõu k thut sau in
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
22
Bảng 2.3 Cơ cấu ấn phẩm của 60 doanh nghiệp in từ 1998 – 2006
Stt Tên ấn phẩm
Tỷ trọng
trang in 1998
Tỷ trọng
trang in 2002
Tỷ trọng
trang in 2006
1 Sách các loại 59 % 46 % 33 %
2 Báo, tạp chí 10 % 14 % 18 %
3 Bao bì, nhãn, catalogue 12 % 25 % 35 %
4 Giấy tờ quản lý 17 % 12 % 10 %
5 Đóng sách 2 % 3 % 4 %
Nguồn: Khảo sát thị trường tháng 12/2006
Nghiên cứu về gia công in, thực hiện liên tục giảm trong 10 năm trở lại đây,
bình quân giảm 4% mỗi năm, cụ thể việc gia công in sách giáo dục có sản lượng lớn
nhất, giá xây dựng đấu thầu bị cạnh tranh giảm xuống gần 30% so với giá công in
bình thường, giá chế bản phim bình quân cũng giảm 20% so với 7 năm về trước,
v.v…Tuy nhiên đối với các ấn phẩ
m cao cấp, các ấn phẩm chuyên biệt, các ấn
phẩm của ngành in hay giá thiết kế, tạo mẫu thị trường tương đối ổn định. Bảng 2.4 So sánh giá bán 1998 với giá bán 2006
( Giá in không tính giấy in )
2
2.300 đ/m
2
23 %
5 In khác
1,5 đ/ trang
(14,5 x 20,5)
1,3đ/ trang
(14,5 x 20,5)
13 %
Nguồn: Khảo sát thị trường tháng 12/2006
Sự diễn biến về giá bán trên thị trường in tại Thành phố Hồ Chí Minh, chứng
minh sự cạnh tranh ngày càng cao giữa các doanh nghiệp in - nhiều doanh nghiệp bị
giảm lợi nhuận, thậm chí thua lỗ.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
23
2.1.5 Nguồn lực
Theo thống kê của Cục xuất bản với 231 cơ sở in năm 2004, có 18.322 lao
động đang phục vụ trong ngành in (tại Thành phố Hồ Chí Minh là 11.125 lao động)
Trong đó, lực lượng lao động Nữ là 7.465 người, trực tiếp sản xuất là 14.782
người; cán bộ công nhân có trình độ Đại học in là 821 người, có đại học ngành khác
là 1.823 người; số có trình độ trung cấp in là 1.437 người, có trình độ trung cấp
ngành khác là 1.440 người; thợ có tay ngh
ề cao bậc 7 là 810 người, bậc 6 là 1.207
người, còn lại là thợ in bậc 2 đến bậc 5. Đây mới là con số thống kê của 231 cơ sở
in , chủ yếu là doanh nghiệp in Nhà nước, thực tế hiện nay có trên 500 cơ sở in, vì
vậy ước tính có khoảng trên 25.000 lao động đang tham gia hoạt động trong lĩnh
trường của đội ngũ kỹ sư này vẫn chưa đáp ứng được so với nhu cầu đòi hỏi của
tình hình thực tiễn hiện nay.
Đối với đội ngũ quản lý cao cấp trong các doanh nghiệp in hiện nay thường
hoạt động từ kinh nghiệm thực tiễn đi lên, vừa làm vừa học thêm kỹ thuật và quản
lý kinh tế, một số lớn đã thích nghi được với nền kinh tế thị trường, nắm bắt được
thời cơ kinh doanh, đưa doanh nghiệp phát triển đi lên. Tuy nhiên, cũng không ít
nhà quản lý cao cấp trong doanh nghiệp cũng không nắm v
ững nghiệp vụ quản lý,
không xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh, xử lý điều hành doanh nghiệp còn
mang nặng tính bao cấp, tính cá thể sản xuất nhỏ.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
24
Bng 2.5 Lao ng trong cỏc doanh nghip in Nh nuc nm 2005
Trong ú phõn loi
L
khỏc
Tng
s
H Tr.cpBc 7 Bc 6 Bc 5 Bc 4 Bc 3 Bc 2 Bc 1
Ton quc
14.061 1.042 1.331 524 964 1.710 2.034 2.057 1.365 774 2.260
Tp.HCM
5.964 498 433 249 369 777 748 827 475 246 1.342
T l so vi
nguyờn,. Vỡ v
y tng sn lng sỏch s phn u t t l bỡnh quõn t 6 ti 7
bn trờn u ngi trong nm 2015.
õy l nhim v v cng l mt c hi cho ngnh in Vit Nam núi chung v
ti Thnh ph H Chớ Minh núi riờng, phi phn u v xõy dng mt nh hng
phỏt trin ỳng n, phự hp.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
25
2.1.7 Qun tr
Cũn tn ti trong qun lý v mụ v mt qun lý Nh nc, Chớnh ph giao
cho B Vn húa thụng tin l c quan chc nng qun lý ngnh in trong c nc.
Nhng trờn thc t, nhiu vn bn phỏp quy v nguyờn tc t chc ó cao c
quan ch qun, cha chỳ ý thớch ỏng n vai trũ ca c quan qun lý ngnh. Do
ú, nhiu nm qua ngnh in ó cú s phỏt trin mang tớnh t phỏt, nhi
u ni cha
phự hp vi nh hng phỏt trin ton ngnh núi chung, ca Thnh ph H Chớ
Minh núi riờng, gõy nờn hin tng u t b trựng lp, lóng phớ, v.v
Theo N 42/CP ngy 16/07/1996 ca Chớnh ph v quy trỡnh qun lý u t
v xỏc nh rừ vai trũ ca c quan qun lý ngnh m ch yu trao quyn quyt nh
cho c quan ch qun. Gn nh B, Ngnh, on th, a phng no cng cú
quyn thnh lp c s
in, nhng li thiu i ng thm nh am hiu rừ v ngnh in,
c quan cp phỏt vn u t cng ớt cú s phi hp, nờn ó khụng to nờn hiu qu
nh ý theo d ỏn.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN