Giải pháp phát triển nghiệp vụ thanh toán hàng nhập khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Công thương Đống Đa - Pdf 30

Hoàng Hữu Thắng - Lớp KTQT41
Lời nói đầu
Theo nh chúng ta biết tài nguyên thiên nhiên phân bổ không đều ở các nớc trên
thế giới nên một quốc gia không thể sản xuất đợc mọi thứ mà quốc gia đó cần.
Cộng với quá trình phát triển kinh tế văn hoá khác nhau mà mỗi nớc có một cơ cấu
sản xuất riêng, có một thế mạnh riêng về một số chủng loại hàng hoá nào đó. Mặt
khác trong cuộc sống của con ngời có một nhu cầu cơ bản và tất yếu: Nhu cầu trao
đổi hàng hoá, trao đổi thông tin. Đó là lý do sâu xa cho sự ra đời và phát triển
của thơng mại quốc tế, kèm theo là sự ra đời và phát triển của hoạt động thanh
toán quốc tế nh một hệ quả tất yếu. Kinh tế quốc tế mở rộng dẫn đến sự phát triển
của thanh toán quốc tế cả về chất cả về lợng là một tất yếu khách quan để đáp ứng
nhu cầu thơng mại quốc tế nh: thanh toán xuất nhập khẩu và các giao dịch trên
thị trờng vốn quốc tế.
Trong xu thế thơng mại quốc tế ngày càng phát triển, để nớc ta theo kịp xu
thế hội nhập và toàn cầu hoá, tăng cờng hoạt động xuất nhập khẩu tạo đà tăng
trởng kinh tế thì hoàn thiện và phát triển hệ thống thanh toán quốc tế của các
ngân hàng thơng mại là một trong những nhân tố quan trọng để đạt đợc mục tiêu
trên. Trong các phơng thức thanh toán quốc tế thì phơng thức thanh toán tín dụng
chứng từ là đợc sử dụng rất phổ biến và chiếm vị trí chủ đạo trong thanh toán tiền
hàng xuất nhập khẩu (XNK) ở Việt Nam cũng nh nhiều nớc khác trên thế giới.
Đó chính là lý do và động lực thôi thúc em nghiên cứu đề tài: Giải pháp phát
triển nghiệp vụ thanh toán hàng nhập khẩu bằng ph ơng thức tín
dụng chứng từ tại Ngân hàng Công th ơng Đống Đa. Với mong muốn
trớc hết là hiểu một cách đầy đủ và chính xác về thơng mại quốc tế và các phơng
thức thanh toán trong hoạt động thanh toán quốc tế và cụ thể là phơng thức tín
dụng chứng từ (Documentary Credits - DC). Sau là trên cơ sở tìm hiểu, tham khảo
ý kiến của thầy giáo hớng dẫn của các anh chị cán bộ ở Ngân hàng Công thơng
Đống Đa, và qua thời gian thực tập tại Ngân hàng Công thơng Đống Đa em đa
ra một số suy nghĩ, kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện phát triển phơng thức
1
Hoàng Hữu Thắng - Lớp KTQT41

nghĩa vụ chi trả bằng tiền tệ phát sinh từ các quan hệ kinh tế, thơng mại, tài
chính, tín dụng giữa các tổ chức kinh tế quốc tế, giữa các hãng, các cá nhân của
các nớc khác nhau để kết thúc một chu trình hoạt động trong lĩnh vực kinh tế
đối ngoại bằng nhiều phơng thức thanh toán.
Thơng mại quốc tế ra đời và kéo theo thanh toán quốc tế ra đời là nh một hệ
quả tất yếu bởi thanh toán là một yếu tố quan trọng trong hoạt động thơng mại.
Cùng với sự phát triển của thơng mại quốc tế thì thanh toán quốc tế cũng phát
triển theo và ngày càng đa dạng. Từ quan hệ mua bán song phơng đến đa phơng,
nó không chỉ bó hẹp giữa những nớc cùng phe, cùng khối kinh tế mà còn mở
rộng ra giữa các phe, khác khối kinh tế từ hình thức thanh toán sơ khai là hàng
đổi hàng cho đến khi thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền
mặt thông qua hệ thống tài khoản của các ngân hàng. Xét về thời điểm thì ở nớc
ta có thể chia thành 2 thời điểm sau:
Thứ nhất là thời điểm trớc 1990:
3
Hoàng Hữu Thắng - Lớp KTQT41
ở thời kỳ này thì hoạt động thanh toán quốc tế mang màu sắc chính trị,
chúng ta chỉ giao dịch với các nớc trong phe, khối kinh tế. Việt Nam chỉ quan hệ
với các nớc trong khối XHCN, việc thanh toán hết sức tuỳ tiện và tự bởi vì tỷ giá
thì đợc Nhà nớc áp đặt và đồng thời việc thanh toán đợc kết toán theo thời kỳ là
hàng năm.
Thứ hai là sau 1990:
ở thời kỳ này do bối cảnh kinh tế thay đổi, chuyển từ đối đầu sang đối
thoại, với xu thế toàn cầu hoá và khu vực hoá hỗ trợ và hợp tác cùng phát triển.
Cùng với sự phát triển vợt bậc của khoa học công nghệ đặc biệt là sự ứng dụng
của công nghệ tin học vào mọi lĩnh vực trong cuộc sống do vậy thơng mại quốc
tế đặc biệt phát triển và dĩ nhiên là theo đó thanh toán quốc tế cũng phát triển cả
về chiều rộng lẫn chiều sâu. Việt Nam đổi phơng thức thanh toán đặc biệt khi
khối XHCN sụp đổ ở Đông Âu, công tác thanh toán chuyển sang thời kỳ mới
với những nhiệm vụ lớn đặt ra để đáp ứng đợc nhu cầu phát triển đó là:

điều kiện thanh toán quốc tế để có thể vận dụng chúng một cách tốt nhất trong
việc ký kết và thực hiện các hợp đồng mua bán ngoại thơng, nhằm phục tùng
các yêu cầu của chính sách kinh tế đối ngoại của Nhà nớc, tận dụng đợc những
điều kiện có lợi cho ta và đặc biệt là tránh những rủi ro có thể đem lại những tổn
thất lớn cho chúng ta cả trong hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu.
a. Điều kiện về tiền tệ
5
Hoàng Hữu Thắng - Lớp KTQT41
Ta biết rằng mỗi nớc đều có một đồng tiền riêng, vậy khi phát sinh việc
thanh toán giữa các nớc thì phải chọn đồng tiền của nớc nào để thanh toán? Và
phải xử lý nh thế nào khi giá trị của đồng tiền này biến động?
Lẽ dĩ nhiên nớc nào cũng muốn chọn đồng tiền nớc mình trong thanh toán
bởi vì nhiều lý do nh: Nâng vị thế đồng tiền, chủ động đợc nguồn tiền trong
thanh toán, tránh đợc biến động tỷ giá. Nhng chọn đồng tiền nào lại không thể
giải quyết đợc theo ý muốn chủ quan của mỗi nớc tham gia thanh toán mà nó
phụ thuộc vào tơng quan so sánh lực lợng trong quan hệ thơng mại, đồng tiền đ-
ợc chọn phải có vị trí xứng đáng, phải nằm trong khuôn khổ ngành hàng...
Và một việc bắt buộc phải thực hiện trong khi lựa chọn đồng tiền là thoả
thuận đợc điều kiện đảm bảo cho đồng tiền đợc lựa chọn là đồng tiền thanh toán
(đảm bảo giá trị đồng tiền khi thanh toán đúng nh giá trị hàng hoá khi trao đổi
để tránh rủi ro biến động tỷ giá gây tổn thất cho ngời mua hoặc ngời bán. Thờng
có các điều kiện đảm bảo hối đoái sau:
+ Đảm bảo bằng vàng
+ Đảm bảo bằng một đồng tiền mạnh
+ Đảm bảo bằng tổ tiền tệ
+ Đảm bảo bằng tiền tệ thế giới
+ Đảm bảo theo chỉ số quốc tế của hàng hoá.
b. Điều kiện về địa điểm thanh toán
Nhìn chung trong hoạt động thanh toán quốc tế giữa các nớc bên nào cũng
muốn trả tiền tại nớc mình, lấy nớc mình làm địa điểm thanh toán vì những lợi

7
Hoàng Hữu Thắng - Lớp KTQT41
cũng phải xuất phát từ yêu cầu của ngời bán là thu tiền nhanh, đầy đủ và đúng
và từ yêu cầu của ngời mua là nhập hàng đúng số lợng, chất lợng và đúng hạn.
Trong ngoại thơng thờng dùng các phơng thức thanh toán sau:
! Phơng thức chuyển tiền (Remittance):
Phơng thức chuyển tiền là phơng thức thanh toán giản đơn nhất, là ngời mua
(hay gọi là nhập khẩu) thông qua ngân hàng gửi tiền trả cho ngời bán (ngời xuất
khẩu). Loại này ít đợc dùng trong thanh toán quốc tế bởi vì một điều đơn giản là
việc trả tiền cho ngời bán tuỳ thuộc vào thiện chí của ngời mua, nh vậy đứng về
phía ngời bán thì quyền lợi của họ không đợc đảm bảo, thờng ngời ta sử dụng
phơng thức này trong nghiệp vụ trả tiền ứng trớc, trả tiền phạt, trả tiền hoa
hồng...
! Phơng thức nghi sổ hay có thể gọi là phơng thức mở tài khoản
(Open Account):
Phơng thức nghi sổ là thoả thuận giữa ngời bán và ngời mua trong đó hàng
hoá đợc sản xuất và giao trớc khi thanh toán. Phơng thức nghi sổ cho phép thanh
toán vào một ngày quy định cụ thể trong tơng lai và ngời mua không cần phải
phát hành bất cứ chứng từ nhận nợ có thể chiết khấu nào để chứng minh cam kết
mang tính pháp lý của mình. Ngời mua phải tin tởng tuyệt đối vào việc anh ta sẽ
đợc thanh toán vào ngày thoả thuận. Ngời bán cần thiết là trong số trờng hợp có
thể chiết khấu các khoản phải thu theo phơng thức nghi sổ tại các tổ chức tài
chính. Phơng thức nàu đợc áp dung rộng rãi trong mậu dịch nội địa nhng rất ít
dùng trong mậu dịch quốc tế, bởi vì nó không có sự bảo đảm đầy đủ cho ngời
xuất khẩu thu kịp thời tiền hàng. Phơng thức thanh toán này đòi hỏi sự tin cậy
rất cao của ngời xuất khẩu đối với ngời nhập khẩu. Chủ yếu nó đợc áp dụng
trong việc thanh toán giữa các chi nhánh ở các nớc khác nhau của cùng một
Công ty, hoặc giữa các Công ty có quan hệ mua bán lâu đời và thờng xuyên và
8
Hoàng Hữu Thắng - Lớp KTQT41

Nhờ thu trả tiền đổi chứng từ (D/ P Documents against payment):
Phơng thức này áp dụng cho trờng hợp mua hàng trả tiền ngay, ngời bán sau
khi giao hàng, lập đầy đủ chứng từ cần thiết mang đến cho ngân hàng nhờ thu
tiền hàng. Ngân hàng này chọn ngân hàng đại lý ở tại nớc ngời mua để thu hộ số
tiền đó. Ngân hàng đại lý báo cho ngời mua biết và chỉ trai chứng từ nhận hàng
cho ngời mua khi ngời mua đến trả tiền ngay hối phiếu đó. Sau khi thu đợc tiền
ngân hàng đại lý chuyển số tiền nhờ thu cho ngân hàng uỷ thác để giao cho ngơì
bán, đồng thời thu thủ tục phí và các chi phí khác có liên quan ở ngân hàng uỷ
thác (thờng khoản này do ngời bán chịu)
Nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ (D/A - Documents acceptance)
Trình tự tiến hành và nội dung của phơng thức này cũng giống nh phơng
thức nhờ thu tiền đổi chứng từ nhng khác ở chỗ chỉ cần ngời mua chấp nhận trả
tiền (hối phiếu trả chậm) thì ngân hàng trao toàn bộ chứng từ cho ngời mua để
đi nhận hàng. Ngời mua chấp nhận trả tiền bằng cách ký hậu vào hối phiếu, đến
khi hối phiếu tới hạn ngời mua phải trả tiền cho ngời hởng lợi của hối phiếu.
Nhìn chung phơng thức nhờ thu kèm chứng từ có đảm bảo hơn với ngời bán,
vì ngời bán đã có ngân hàng khống chế chứng từ tức là ngời bán đợc chắc chắn
rằng ngời mua sẽ chỉ nhận đợc hàng khi trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền. Tuy
nhiên nh thế không có nghĩa là không có bất lợi nào cho phía ngời bán bởi có
thể xảy ra trờng hợp từ chối không nhận chứng từ, lẽ đơng nhiên quyền sở hữu
hàng hoá vẫn nằm trong tay ngời bán nhng hàng đã gửi đi mà không có ngời
nhận sẽ gặp khó khăn trong việc tiêu thụ, quá trình thu hồi - quay vòng vốn bị
chậm lại. Ngoài ra theo phơng thức này thời gian thu tiền về còn chậm vì ngân
10
Hoàng Hữu Thắng - Lớp KTQT41
hàng không trả thay cho ngời mua hay là ngân hàng không cấp tín dụng cho ng-
ời mua nó chỉ đóng vai trò trung gian - thu hộ.
! Phơng thức tín dụng chứng từ (Documentary credits): Phơng thức này
sẽ đợc trình bày chi tiết phần II - chơng I
II. Những vấn đề cơ bản về phơng thức tín dụng chứng từ.

của cả ngời mua và ngời bán một cách tơng đối bằng cách đạt đợc một cam
kết có thể chấp nhận về mặt thơng mại bằng cách đảm bảo thanh toán khi có
chứng từ chứng minh hàng hoá phù hợp và cho phép chuyển quyền sở hữu
hàng hoá.
2. Tính chất của phơng thức tín dụng chứng từ
Trên phơng diện của các ngân hàng phơng thức tín dụng chứng từ có những
tính chất sau:
Trong chu trình của phơng thức tín dụng chứng từ thì ngân hàng chỉ đóng
vai trò trung gian cung cấp dịch vụ (mở L/C, cấp tín dụng, thông báo th tín
dụng, chiết khấu hối phiếu, xác nhận...). Và đặc biệt trong phơng thức này ngân
hàng thực hiện nghiệp vụ của mình chỉ căn cứ trên văn bản chứng từ chứ không
căn cứ trên hàng hoá, hay mối quan hệ giữa ngời mua với ngời bán. Dù cho dẫn
chiếu Hợp đồng thơng mại vào L/C theo cách này hay cách khác thì trách nhiệm
thanh toán của ngân hàng không ảnh hởng, hoặc ràng buộc bởi những tranh
chấp, khiếu nại phát sinh từ việc thực hiện Hợp đồng. Do tính chất độc lập của
12
Hoàng Hữu Thắng - Lớp KTQT41
L/C đối với Hợp đồng nên trách nhiệm ngân hàng phát hành hoàn toàn không
ảnh hởng gì bởi khiếu nại của ngời mở xuất phát từ mối quan hệ làm ăn với ngời
hởng. Ngay khi quan hệ giữa ngân hàng với ngời mở có những đặc ân nào đó mà
sau này phát sinh rủi ro trong việc thanh toán L/C thì ngân hàng cũng không đợc
quyền từ chối nghĩa vụ của mình đối với L/C, hoặc do quan hệ gắn bó giữa mình
với ngân hàng phát hành mà ngời mở L/C không thể yêu cầu hay thuyết phục
ngân hàng này không hoặc hoãn thanh toán chứng từ vì ngời hởng vi phạm hợp
đồng. Tơng ứng nh vậy vì ngời hởng cũng phải có nghĩa vụ cân bằng với ngời
mở nh: Không đợc đòi hỏi ngân hàng phát hành về khả năng thanh toán của ng-
ời mở... Điều này đợc quy định khó rõ trong điều 3, điều 4 của UCP 500:
Điều 3:
a. Về bản chất TD là những giao dịch riêng biệt với hợp đồng thơng mại và
các loại hợp đồng khác mà các hợp đồng này có thể là cơ sở cho TDT, nhng các

nộp bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những qui định trng th tín dụng (bớc 1,
2 trong mô hình qui trình thanh toán).
Ngân hàng mở L/C căn cứ vào đơn xin mở L/C, mở L/C và thông quan
ngân hàng thông báo ở nớc ngời bán (ngời xuất khẩu) thông báo cho ngời bán
biết về L/C đó rồi gửi bản chính của L/C cho ngời bán (bớc 3).
14
Hoàng Hữu Thắng - Lớp KTQT41
Ngời bán kiểm tra kỹ nội dung của L/C, nếu chấp thuận - thì tiến hành
giao hàng hoá cho ngời mua theo L/C, nếu không chấp thuận mà cần phải sửa
đổi hoặc bổ sung những nội dung trong L/C thì ngời bán điện sửa đổi cho ngân
hàng mở L/C đề nghị ngời mua sửa lại L/C đó hoặc điện sửa đổi thẳng cho ngời
mua. Mọi nội dung sửa đổi phải có xác nhận của ngân hàng mở L/C mới có hiệu
lực. Văn bản sửa đổi trở thành một bộ phận cấu thành không thể tách rời L/C cũ
hay huỷ bỏ nội dung cũ (bớc 4, 5)
Sau khi hoàn thành việc giao hàng, ngời bán lập bộ chứng từ thanh toán
đa đến ngân hàng trong thời hạn xuất trình chứng từ (bớc 6). Thờng bộ chứng từ
bao gồm:
- Hoá đơn thơng mại (Commercial invoice):
Hoá đơn thơng mại gồm tất cả các chi tiết về nghiệp vụ hàng hoá. Nó đòi
hỏi các dữ kiện nh: tên và địa chỉ ngời mua, tên và địa chỉ và chữ ký có thẩm
quyền của bên bán, nhãn hiệu hàng hoá cùng số lợng, điều kiện giao hàng và
thanh toán, đơn giá và tổng giá trị, cách thức đóng gói, số lợng mỗi đơn vị đóng
gói...
- Hợp đồng mua bán (Contract):
Hợp đồng mua bán đợc ký kết giữa ngời mua và ngời bán, hai bên cùng thoả
thuận với nhau về các điều khoản mà ngời mua và ngời bán phải thực hiện nh:
Đối tợng của hợp đồng (tên hàng, số lợng...), điều kiện giao hàng (nói lên nghĩa
vụ và trách nhiệm của mỗi bên trong việc giao nhận hàng - trong thơng mại
quốc tế thờng áp dụng "Incoterms: International commercial - các điều kiện th-
ơng mại quốc tế" gồm 13 điều kiện chia làm 4 nhóm là: C (CFR: Cost + Fright,

yêu cầu về số bản chính khác nhau.
16
Hoàng Hữu Thắng - Lớp KTQT41
Ví dụ: Vận đơn đờng biển đợc phát hành làm 3 bản chính và hàng hoá có
thể đợc tiếp nhận khi xuất trình một bản chính của Vận đơn và tất cả những bản
khác sẽ mất hiệu lực, 3 bản của vận đơn đờng biển thì ngời bán sau khi đợc hãng
tàu (ngời vận chuyển và có năng lực ký phát vận đơn) giao hàng hoá (tuy nhiên
cũng có trờng hợp ngời bán giao thẳng một bản cho ngời mua trong trờng hợp
hàng hoá về trớc chứng từ, đó là giao dịch giữa khách hàng của 2 nớc gần nhau:
Các nớc trong khối ASEAN, hoặc Việt Nam với ThaiLand, Singapore... Tàu
thuỷ chỉ đi trong 2 - 3 ngày, trong lúc đó chứng từ phải đợc soạn thảo, qua thủ
tục 2 ngân hàng, gởi bu điện...). Vận đơn đờng biển có 3 chức năng:
- Vận đơn là bằng chứng xác nhận hợp đồng chuyên chở đã đợc ký kết thực
hiện và chỉ rõ nội dung của Hợp đồng đó. Đồng thời nó xác định quan hệ pháp
lý giữa ngời chuyên chở với chủ hàng, đặc biể là giữa ngời chuyên chở và ngời
nhận hàng.
- Vận đơn biên lai của ngời chuyên chở xác nhận đã nhận hàng để chở (nếu
vận đơn "đã bốc dỡ" nó còn xác định đợc nghĩa vụ và trách nhiệm của ngời
chuyên chở đối với hàng hoá). Ngời chuyên chở chỉ giao hàng cho ai xuất trình
trớc tiên vận đơn hợp lệ (có chữ ký chuyển nhợng, xác thực của ngân hàng...)
mà họ ký phát tại cảng bốc hàng.
- Vận đơn là chứng từ xác thực quyền sở hữu với hàng hoá miêu tả trong vận
đơn. Do vậy, nó là chứng từ có giá trị lu thông (negotiable), đợc dùng mua bán,
cầm cố, chuyển nhợng. Các ngân hàng thơng mại tận dụng chức năng thứ 3 của
vận đơn đờng biển nhằm bảo vệ cho chính họ, bởi vì ngân hàng khống chế vận
đơn, tức là kiểm soát hàng hoá cũng có nghĩa là nằm tiền. Do vậy trong bất luận
trờng hợp nào, vận đơn chỉ đợc giao cho ngời mở L/C sau khi đã thanh toán bộ
chứng từ xuất trình đòi tiền.
17
Hoàng Hữu Thắng - Lớp KTQT41

hàng thông báo (bớc 7, 8)
Ngân hàng mở L/C chuyển giao bộ chứng từ hàng hoá cho ngời mua để
ngời này đi lĩnh hàng, đồng thời thu hồi lại ở ngời mua số tiền đã trả cho ngời
bán (ngân hàng mở L/C sẽ giao bộ chứng từ hàng hoá khi ngời mua trả tiền ngay
hay chấp nhận trả tiền) - (Bớc 9, 10, 11, 12).
Việc kiểm tra chứng từ hàng hoá có thể đợc thực hiện bởi: ngân hàng thông
báo, ngân hàng xác nhận, ngân hàng chiết khấu, ngân hàng mở. Việc kiểm tra
này phải tuân theo nguyên tắc mang tính cơ bản sau:
Ngân hàng chỉ kiểm tra sự đồng nhất thuần tuý về mặt hình thức của các
chứng từ với những điều kiện của L/C xuất phát từ chức năng của L/C. ở mục A
điều 13 UCP 500 có nêu rõ:
Ngân hàng phải kiểm tra tất cả các chứng từ đợc quy định trong L/C với sự
cần thiết hợp lý để xác định các chứng từ thể hiện trên bề mặt của chúng phù
hợp với các điều khoản và điều kiện của L/C. Sự phù hợp nh vậy phải đợc xác
định bằng nghiệp vụ ngân hàng theo tiêu chuẩn quốc tế, thể hiện trong các điều
khoản này. Các chứng từ biểu hiện trên bề mặt của chúng mâu thuẫn với nhau sẽ
đợc xem nh không thể hiện trên bề mặt của chúng phù hợp với các điều khoản
và điều kiện của L/C.
Phơng pháp kiểm chứng từ dựa "trên bề mặt" của chúng nhằm nêu ra
nguyên tắc xác định xem các điều khoản, điều kiện và các yêu cầu của L/C có
đợc biểu hiện đúng trong chứng từ hay không? Do vậy, "on their face" không
19
Hoàng Hữu Thắng - Lớp KTQT41
nên hiểu quá máy móc là "mặt phải" hay "mặt trái" của chứng từ, mà là nội
dung đợc diễn đạt bằng từ ngữ trên chứng từ đó.
Còn "cẩn thận một cách hợp lý" là sự kết hợp giữa hiểu biết đúng đắn tập
quán giao dịch của ngân hàng và vận dụng chính xác bản Điều lệ và thực hành
thống nhất tín dụng chứng từ.
Và "tiêu chuẩn quốc tế về nghiệp vụ ngân hàng - International Standard
Banking Practice" có nghĩa là nghiệp vụ tín dụng chứng từ của ngân hàng đợc

hàng này uỷ nhiệm.
21
Người bán
hưởng lợi
Người mua (người
mở L/C)
Ngân hàng
thông báo
Ngân hàng
mở L/C
(1)
(5)
(4)
(6)
(7)
(11
)
(10)
(2)
(9)
(8)
(3)
Hoàng Hữu Thắng - Lớp KTQT41
Th tín dụng đợc mở ra trên cơ sở của hợp đồng mua bán, những nội dung cơ
bản của hợp đồng mua bán nh tên hàng, số lợng, giá cả và tổng giá trị hợp đồng,
qui cách phẩm chất, bao bì, thời hạn giao hàng... là căn cứ duy nhất của ngời
mua để họ dựa vào đó để mở th tín dụng cam kết trả tiền cho ngời bán nhng ngời
mua không trực tiếp mở th tín dụng mà chính xác là họ viết đơn xin mở th tín
dụng và ngân hàng nhân mở L/C sẽ dựa trên đơn yêu cầu này để mở th tín dụng
cam kết trả tiền theo yêu cầu của ngời mua. Nh vậy là sau khi th tín dụng đã đợc

- Thời hạn trả tiền
- Thời hạn xuất trình chứng từ
- Ngân hàng trả tiền
- Thời hạn giao hàng, nơi gửi hàng, nơi hàng đến.
- Tên hàng qui cách phẩm chất, giá cả đơn vị, bao bì...
- Cách giao hàng và cách vận tải
- Yêu cầu về chứng từ xuất trình (loại chứng từ và số lợng mỗi loại)
- Các điều kiện khác.
- Ngânhàng mở th tín dụng cam kết và ký tên.
Ví dụ về đơn xin và mẫu th tín dụng:
d. Quyền lợi và nghĩa vụ của những chủ thể có liên quan trong phơng thức
thanh toán tín dụng chứng từ
Trong phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ có 3 chủ thể chính tham gia
có quan hệ chặt chẽ với nhau, đó là: Ngời mua, ngời bán, ngân hàng.
+ Ngân hàng (Bank):
23
Hoàng Hữu Thắng - Lớp KTQT41
Trong nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ có thể có rất nhiều ngân hàng
tham gia nh: Ngân hàng mở L/C, ngân hàng thông báo, ngân hàng trả tiền, ngân
hàng xác nhận, ngân hàng chiết khấu. Nhng tuỳ loại th tín dụng mà ở từng
nghiệp vụ cụ thể số lợng ngân hàng tham gia là khác nhau.
Ngân hàng mở L/C (The issuing bank): Ngân hàng mở L/C hay có thể
gọi là ngân hàng của ngời nhập khẩu, ngân hàng này có nghĩa vụ căn cứ vào đơn
yêu cầu mở L/C của ngời mua để mở L/C cho ngời bán và tìm cách thông báo
việc mở L/C này cho ngời bán biết. Ngân hàng mở L/C chịu trách nhiệm thẩm
tra các chứng từ do ngời xuất khẩu trình xem các chứng từ đó có vẻ bề ngoài
phù hợp với những điều kiện của L/C hay không. Nếu phù hợp thì ngân hàng
phải thanh toán cho ngời bán và nhận chứng từ. Sau khi trả tiền cho ngời bán,
ngân hàng trao chứng từ cho ngời mua và thu tiền lại của ngời mua (bao gồm trị
giá của L/C và thủ tục phí - thờng vào khoảng 0,125% đến 0,5% số tiền của L/C.

hợp đồng mua bán áp dụng phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ thì việc mở
L/C là điều kiện tiết quyết làm cơ sở cho ngời bán thi hành hợp đồng. Ngời mua
sẽ căn cứ vào hợp đồng mua bán để làm đơn yêu cầu mở L/C tới ngân hàng. Ng-
ời mua có quyền từ chối hoàn trả một phần hoặc toàn bộ số tiền của L/C cho
ngân hàng nếu xét về bề ngoài bộ chứng từ không phù hợp với những điều kiện
mà ngời mua nếu ra trong đơn tức là ngân hàng sẽ phải chịu rủi ro trong trờng
hợp nó chấp nhận bộ chứng từ mà ngời bán nộp vào không có vẻ bề ngoài phù
hợp với các chứng từ yêu cầu trong L/C.
+ Ngời bán (The seller or the beneficiary):
Ngời bán chỉ giao hàng khi nào biết ngời mua đã mở L/C cam kết trả tiền
cho mình. Ngời bàn phải kiểm tra xem L/C có đúng với hợp đồng mua bán hay
25

Trích đoạn So sánh về doanh số hoạt động mở L/C nhập khẩu và thanh toán L/C xuất khẩu Nguyên nhân của những hạn chế Phơng hớng thực hiện nhiệm vụ kinh doanh năm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status