Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
KCN ................................................................Khu công nghiệp
UBND..............................................................Uỷ ban nhân dân
CNH.................................................................Công nghiệp hoá
HĐH.................................................................Hiện đại hoá
LĐTB & XH....................................................Lao động thương binh và xã hội
KTTĐPN.........................................................Kinh tế trọng điểm phía nam
VĐTNN...........................................................Vốn đầu tư nước ngoài
SV: Đỗ Thị Thu Thủy Lớp: Kế hoạch 46B
1
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Đồng Nai thuộc khu vực miền Đông nam bộ và vùng KTTĐPN. Nằm ở
cửa ngõ phía Bắc đồng thời là một trung tâm công nghiệp và đô thị của vùng,
tỉnh có vị trí, vai trò rất quan trọng về phát triển kinh tế-xã hội, giao lưu
thương mại và an ninh quốc phòng của vùng KTTĐPN. Thời kỳ vừa qua, sự
nghiệp phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh có những bước tiến mạnh mẽ, tạo
được bước ngoặt trong thực hiện CNH-HĐH nền kinh tế và đóng góp tích cực
vào quá trình phát triển chung của vùng và cả nước.
Điểm nổi bật trong quá trình phát triển kinh tế của tỉnh là sự hình thành
của các KCN. Đây là nhân tố có vai trò rất tích cực, góp phần quan trọng đưa
Đồng Nai từ một tỉnh nông nghiệp thành một tỉnh công nghiệp (tỷ trọng GDP
công nghiệp tăng từ 15,6% năm 1985 lên 57,7% năm 2007). Trong những
năm qua, các KCN Đồng Nai đã thu hút một lượng lớn các nhà đầu tư trong
và ngoài nước, đã tạo việc làm cho một lượng lớn lao động. Hàng năm, rất
nhiều lao động ở các tỉnh khác tìm đến các KCN Đồng Nai như một miền đất
hứa. Tuy nhiên, có một nghịch lý đã và đang diễn ra trong nhiều năm nay, đó
là hiện tượng thiếu lao động ở các KCN. Trong khi tình trạng thất nghiệp vẫn
còn tồn tại thì các doanh nghiệp công nghiệp Đồng Nai lại rất khó khăn trong
việc tìm kiếm lao động đáp ứng được nhu cầu của mình dù cho cơ cấu lao
1.1. Khái niệm về KCN.
Theo điều 2, Quy chế KCN, khu chế xuất, khu công nghệ cao (ban
hành kèm theo nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ)
ta có khái niệm: “KCN là khu tập trung các doanh nghiệp KCN chuyên sản
xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có
ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống; do Chính phủ hoặc Thủ
tướng Chính phủ quyết định thành lập, trong KCN có thể có doanh nghiệp chế
xuất.”
KCN có một số đặc điểm sau:
- KCN là một khu vực lãnh thổ hữu hạn, được phân cách bằng đường bao
hữu hình hoặc vô hình.
- Được phân bố tập trung với hạt nhân là các doanh nghiệp sản xuất công
nghiệp (hàng tiêu dùng, hàng công nghiệp chế biến, hàng tư liệu sản xuất)
và hệ thống doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và doanh nghiệp dịch vụ cho
sản xuất công nghiệp.
- Các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và dịch vụ cho sản xuất công
nghiệp sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật và xã hội theo một cơ chế tổ chức
quản lý thống nhất của Ban quản lý KCN.
SV: Đỗ Thị Thu Thủy Lớp: Kế hoạch 46B
4
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển công nghiệp của tỉnh Đồng
Nai.
1.2.1. Các nhân tố vĩ mô.
Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển của ngành công
nghiệp Đồng Nai. Tuy nhiên, các nhân tố vĩ mô ảnh hưởng đến sự phát triển
của ngành công nghiệp Đồng Nai có thể được xem xét trên hai tác động chính
đó là tác động có tính 2 mặt (thuận lợi và khó khăn) của các nhân tố kinh tế xã
hội trong nước và những nhân tố tác động có tính hai chiều (thời cơ và thách
thức) của bối cảnh quốc tế đến phát triển công nghiệp của Đồng Nai thời gian
Năm
1996 1997 1998 1999
2000
g
GDP cả nước
9,3 9 5,3 4,8 6,7
g
GDP Đồng Nai
17,1 13,7 9,6 9,4 10,4
g
Công nghiệp Đồng Nai
33,4 21,46 15,8 14,7 17,02
Bước sang giai đoạn 2001-2005, kinh tế Việt Nam luôn giữ được tốc độ
cao và ổn định. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Đồng Nai giai đoạn này là
12,8%, trong đó ngành công nghiệp Đồng Nai có tốc độ tăng trưởng bình
quân là 16%.
- Tài chính tín dụng và thị trường: là những yếu tố rất nhạy cảm, tác động
mạnh đến khả năng cạnh tranh ngành công nghiệp, của doanh nghiệp như: lãi
suất tín dụng, tỷ giá hối đoái, tình hình lạm phát, giảm phát, thị trường tiêu
thụ cũng như thị trường tài chính tiền tệ.
Với tình hình sản xuất kinh doanh hiện nay thì yếu tố lãi suất tín dụng
là một trong những yếu tố tác động trực tiếp đến chi phí giá thành sản phẩm
và ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh sản phẩm. Do vậy lãi suất cần phải
SV: Đỗ Thị Thu Thủy Lớp: Kế hoạch 46B
6
Chuyên đề tốt nghiệp
được xác định phù hợp và ổn định sẽ nâng cao khả năng cạnh tranh của ngành
và kích thích các ngành sản xuất phát triển và ngược lại. Xem xét hiệu quả
sản xuất kinh doanh của các ngành công nghiệp Đồng Nai trong năm 2003
cho thấy, chỉ số lợi nhuận/vốn kinh doanh của các ngành và của toàn ngành
đến thị trường tài chính tiền tệ. Nền kinh tế của Việt Nam đang trong quá
trình chuyển đổi, cơ chế thị trường đang trong quá trình hình thành, các khuôn
khổ pháp lý còn chưa hoàn chỉnh. Thời gian qua, nhà nước cũng đã quan tâm
triển khai nghiên cứu vấn đề này như đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương
mại, thúc đẩy quan hệ song phương và đa phương, ra đời thị trường chứng
khoán…Do vậy để phát huy nội lực tạo điều kiện để nền kinh tế phát triển ổn
định và bền vững, trong thời gian tới việc tạo điều kiện để các loại hình thị
trường cùng phát triển như phát triển mạnh thị trường hàng hoá dịch vụ, lao
động, đất đai…sẽ có tác động tốt đến sự phát triển kinh tế cả nước nói chung,
công nghiệp Đồng Nai nói riêng.
• Chính trị-xã hội.
Lợi thế so với một số nước trong khu vực đó là môi trường chính trị ổn
định, an ninh xã hội tốt. Đảng và Chính phủ quyết tâm thực hiện công cuộc
đổi mới với rất nhiều cố gắng nhằm lành mạnh hoá các vấn đề kinh tế-xã hội,
tạo niềm tin trong nhân dân và tạo sự yên tâm cho các nhà đầu tư. Bên cạnh
đó, Đảng và Chính phủ luôn luôn lắng nghe, tìm hiểu những khó khăn, vướng
mắc của các doanh nghiệp để có biện pháp hỗ trợ kịp thời, liên tục hoàn thiện
các chính sách cũ, bổ sung nhiều chính sách mới nhằm tạo môi trường ngày
càng thông thoáng và thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp hoạt động. Điều
này có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với các doanh nghiệp trong cả nước nói
chung và các doanh nghiệp công nghiệp Đồng Nai nói riêng.
SV: Đỗ Thị Thu Thủy Lớp: Kế hoạch 46B
8
Chuyên đề tốt nghiệp
• Chính sách, luật pháp.
Đây là một trong những yếu tố hết sức quan trọng, là tiền đề trong việc
thúc đẩy kinh tế phát triển. Với đường lối đổi mới, mở của của Đảng và Nhà
nước trong thời gian qua, đã tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế có nhiều
thuận lợi để phát triển sản xuất. Hàng loạt các chính sách ra đời, ngày càng
góp phần tạo môi trường thông thoáng cho các doanh nghiệp trong và ngoài
ngày; cấp giấy phép đầu tư từ 15 ngày theo quy định, 2/3 hồ sơ được rút ngắn
còn 7 ngày, 50% được giải quyết từ 3 - 5 ngày; cấp chứng chỉ C/O Form
Đồng Nai trong 2 giờ…Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện vẫn còn bộc lộ
một số khó khăn vướng mắc đang được xem xét, nghiên cứu và tìm biện pháp
khắc phục.
• Điều kiện tự nhiên, xã hội.
Đồng Nai là một tỉnh nằm ở vùng Đông Nam bộ, có vị trí quan trọng
trong vùng KTTĐPN, có thành phố tập trung nhiều KCN lớn loại nhất nước.
Đây là đầu mối nhiều tuyến giao thông quốc gia có tiềm năng phát triển công
nghiệp và đang là địa điểm thu hút mạnh các nhà đầu tư. Nằm trong Vùng
KTTĐPN, là trung tâm kinh tế của cả nước có rất nhiều tiềm năng kinh tế để
phát triển kinh tế. Với diện tích 5.862 km
2
, có khí hậu ôn hoà lại nằm gần
thành phố Hồ Chí Minh là thị trường tiêu thụ lớn các sản phẩm nông, công
nghiệp và ở giữa vùng tài nguyên phong phú về nông sản, cảng công nghiệp,
rừng, khoáng sản, hải sản và dầu khí, gần thị trường của 9 tỉnh đồng bằng
sông Cửu Long, 8 tỉnh miền Đông Nam bộ và các tỉnh Nam Trung bộ, Nam
Tây nguyên. Giao thông thuỷ bộ thuận tiện cho việc đi lại, chuyên trở hàng
hoá trong cả nước. Cơ sở hạ tầng của Đồng Nai khá tốt, nhất là hệ thống các
KCN, mạng lưới thông tin liên lạc của các cơ sở dịch vụ bưu chính-viễn
thông.
SV: Đỗ Thị Thu Thủy Lớp: Kế hoạch 46B
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguồn nhân lực dồi dào. Năm 2006, Đồng Nai có dân số là 2.362.554
triệu người, trong đó có khoảng 1.2 triệu người trong độ tuổi lao động, chiếm
khoảng 50% dân số. Cơ cấu nguồn nhân lực chuyển dịch theo xu hướng giảm
dần ở khu vực I, tăng dần ở khu vực II và III. Tỷ trọng nguồn nhân lực trong
khu vực I còn quá lớn, tỷ trọng lao động trong khu vực II và III còn quá nhỏ,
thể mua được công nghệ với giá rẻ hơn, chi phí chuyển giao thấp hơn từ các
nước công nghệ tiên tiến. Trên thực tế, thông qua việc thu hút FDI, Việt Nam
đã phần nào tranh thủ đổi mới và tiếp thu được công nghệ tiên tiến trong các
xí nghiệp liên doanh với nước ngoài, đặc biệt ở một số lĩnh vực như dầu khí,
hóa chất, vật liệu xây dựng, điện tử và viễn thông.
Từ phân tích trên cho thấy bối cảnh quốc tế hiện nay sẽ tác động trực
tiếp đến sự phát triển của ngành công nghiệp Đồng Nai. Với kim ngạch xuất
nhập khẩu trên 5 tỷ USD hàng năm, kim ngạch xuất khẩu chiếm trên 50%
doanh thu sản xuất công nghiệp toàn ngành, do đó những tác động về bối
cảnh quốc tế đối với kinh tế nước ta sẽ có tác động trực tiếp và ảnh hưởng to
lớn đến sự phát triển của ngành công nghiệp Đồng Nai trong thời gian tới.
1.2.2. Các nhân tố vi mô.
Các nhân tố thuộc tầm vi mô, tức là xem xét ở giác độ ngành và các
doanh nghiệp. Những nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh
tranh của ngành và mỗi loại sản phẩm. Đó là những kỹ năng tổ chức, quản lý
của nhà kinh doanh. Đối với một doanh nghiệp công nghiệp các kỹ năng này
lại càng cần thiết. Bộ phận quản lý trong doanh nghiệp cần phải có khả năng
tổ chức, quản lý tốt ở tất cả các khâu từ tiền sản xuất đến sau sản xuất.
- Trong giai đoạn tiền sản xuất, người sản xuất cần chú trọng việc thiết
kế sản phẩm, lựa chọn và mua thiết bị công nghệ phù hợp, có kỹ năng quản lý
và định mức chi phí nguyên vật liệu, dự trữ tốt.
SV: Đỗ Thị Thu Thủy Lớp: Kế hoạch 46B
12
Chuyên đề tốt nghiệp
- Trong quá trình sản xuất, người chủ doanh nghiệp cần quan tâm đến
việc tổ chức, sử dụng lao động như thế nào để có thể phát huy được năng lực,
trách nhiệm của họ, có những động viên kịp thời giúp người lao động gắn bó
hơn với doanh nghiệp; quản lý việc sử dụng nguyên vật liệu sao cho tiết kiệm,
hợp lý và phải quan tâm đến vấn đề chất lượng sản phẩm, có các nỗ lực để
không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm vì đây là một nhân tố đặc biệt
ĐVT: %
Từ 1995 đến nay (2007), qui mô GDP của nền kinh tế tính theo giá so
sánh (giá 94) tăng lên gấp hơn 4,25 lần, từ 5.936 tỷ đồng (1995) lên 25.255,7
tỷ đồng (2007).
SV: Đỗ Thị Thu Thủy Lớp: Kế hoạch 46B
14
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 1.2- MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ TỔNG HỢP CỦA ĐỒNG NAI
(Nguồn: UBND tỉnh Đồng Nai)
CHỈ TIÊU KINH TẾ Đơn vị
Thực
hiện
2007
Kế
hoạch
Ước thực
hiện
Tổng giá trị gia tăng-GDP (giá 94) Tỷ đồng 21.941 25.214 25.255 115,1
- GTGT ngành công nghiệp-xây dựng Tỷ đồng 13.739 16.064 16.062 116.9
- GTGT ngành dịch vụ Tỷ đồng 5.020 5.840 5.847 116,5
- GTGT ngành nông nghiệp Tỷ đồng 3.182 3.310 3.346 105,2
GDP bình quân đầu người (giá 94) 1.000 đ 9.287 10.484 10.501 113,1
Qua bảng trên ta thấy, năm 2007, Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) ước
tăng 15,1% so với năm 2006, vượt mục tiêu Nghị quyết Tỉnh uỷ và Hội đồng
nhân dân tỉnh đề ra (mục tiêu: tăng 15%), gần gấp đôi so với bình quân chung
cả nước, đây là mức tăng trưởng cao nhất trong vòng 10 năm qua. Trong đó:
Ngành công nghiệp-xây dựng tăng 16,9%; ngành dịch vụ tăng 16,5%; ngành
nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 5,2%. Quy mô GDP theo giá so sánh là
25.255 tỷ đồng. GDP bình quân đầu người theo giá so sánh là 10,501 triệu
đồng, tăng 13,1% so với năm 2006.
SV: Đỗ Thị Thu Thủy Lớp: Kế hoạch 46B
16
Chuyên đề tốt nghiệp
Năm 2007, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu ước đạt 11,8 tỷ USD, đạt
105,8% kế hoạch, tăng 27,6% so với thực hiện năm 2006.
Bảng 1.3- TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU Ở ĐỒNG NAI NĂM 2007
Xuẩt khẩu Nhập khẩu
Kim ngạch
Xuất khẩu
So sánh (%)
Kim ngạch
Nhập khẩu
So sánh (%)
2007/kế
hoạch
2007/2006
2007/kế
hoạch
2007/2006
Toàn tỉnh 5474 100,3 128,7 6329 111 126,6
DN TW 138 106,2 126,3 73 104,3 116,2
DN ĐP 313 101,6 128 142 97,9 113,2
DN có VĐT NN 5023 100 128,8 6114 111,5 127,1
(Nguồn: UBND tỉnh Đồng Nai)
DN TW: doanh nghiệp trung ương.
DN ĐP: doanh nghiệp địa phương.
DN có VĐT NN: doanh nghiệp có VĐTNN.
Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là cà phê, cao su, hạt điều nhân, mật
ong, giày dép, hàng mộc tinh chế, gốm thủ công mỹ nghệ, hàng may mặc; thị
trường xuất khẩu chủ yếu tập trung ở một số nước Châu Á, Châu Âu và Hoa
2007
(Tỷ đồng)
So sánh (%)
2007/kế hoạch 2007/2006
1. Tổng chi ngân sách địa phương 3.700,0 102 118
1.1. Chi trong cân đối ngân sách 3.355,8 102 107,1
- Chi đầu tư phát triển 1.162,0 99,5 80,3
- Chi thường xuyên 2.169,8 108,5 101,3
- Chi trả nợ vay đầu tư cơ sở hạ tầng 21,055 100 100
- Chi lập hoặc bổ sung quỹ dự trữ tài chính 2,910 100 100
1.2. Chi quản lý qua ngân sách 344,2 100
1.3.5. Phát triển các ngành kinh tế
Công nghiệp phát triển với nhịp độ cao. Thời kỳ 1996-2005 giá trị sản
xuất tăng bình quân 19,3%/năm là động lực chủ yếu thúc đẩy chuyển dịch
SV: Đỗ Thị Thu Thủy Lớp: Kế hoạch 46B
18
Chuyên đề tốt nghiệp
nhanh cơ cấu kinh tế và đô thị hoá của tỉnh; trong thời kỳ này, khu vực công
nghiệp đã tạo thêm được 258,8 nghìn chỗ làm mới, đóng góp không nhỏ vào
tốc độ tăng trưởng chung của nền kinh tế. Năm 2007 giá trị sản xuất công
nghiệp-xây dựng ước đạt 63.538,6 tỷ đồng (giá 94), đạt 103,3% kế hoạch,
tăng 22,4% so với thực hiện năm 2006.
Bảng 1.6- SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP CỦA ĐỒNG NAI NĂM 2007
(Nguồn: UBND tỉnh Đồng Nai)
2007
(Tỷ đồng)
So sánh (%)
2007/kế hoạch 2007/2006
Giá trị sản xuất CN-XD (giá 94) 63.538,6 103,3 122,4
- Quốc doanh trung ương 7.718,6 103,2 114,1
2007, tỉnh đã tổ chức nhiều hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư xây dựng
sắp xếp một số chợ. Hiện nay có 6 siêu thị đang hoạt động trên địa bàn tỉnh
đáp ứng nhu cầu mua sắm của nhân dân. Tổng mức bán lẻ năm 2007 ước đạt
26.421 tỷ đồng, đạt 103,6% kế hoạch, tăng 25,3% so với năm 2006; giá trị
tăng thêm ngành dịch vụ tăng 16,5%, đạt mục tiêu Nghị quyết.
1.3.6. Thu hút đầu tư nước ngoài và phát triển doanh nghiệp
Cùng với quá trình hoàn thiện và đổi mới chung của cả nước về pháp
luật và cơ chế chính sách, môi trường thu hút đầu tư và phát triển doanh
nghiệp ở tỉnh ngày càng năng động và được cải thiện thông thoáng. Đặc biệt
với chủ trương “chính quyền đồng hành cùng doanh nghiệp”, thủ tục hành
chính “một của tại chỗ” cùng với chính sách phát triển KCN hợp lý đã tác
động tích cực đến thu hút đầu tư nước ngoài và phát triển doanh nghiệp trên
địa bàn trong thời gian qua.
SV: Đỗ Thị Thu Thủy Lớp: Kế hoạch 46B
20
Chuyên đề tốt nghiệp
Thu hút đầu tư nước ngoài năm 2007 vào Đồng Nai đạt kỷ lục với
khoảng 2,67 tỷ USD, tăng 2,4 lần so với năm 2006 và vượt kế hoạch năm
2007 gấp hai lần. Điểm mới trong thu hút FDI năm 2007 là có sự chuyển biến
khá lớn về cơ cấu ngành nghề và chất lượng dự án. Nếu như các năm trước
FDI của Đồng Nai tập trung cho ngành công nghiệp chiếm trên 90% tổng vốn
đầu tư thì năm 2007 các dự án thuộc ngành dịch vụ đã chiếm hơn nửa tổng
vốn thu hút mới. Các dự án trong lĩnh vực công nghiệp đã có sự chuyển dịch
mạnh sang lĩnh vực công nghệ kỹ thuật cao. Các dự án thuộc các ngành gia
công như may mặc, giày thể thao… sử dụng nhiều lao động đã giảm mạnh.
Mặt khác, không chỉ đầu tư nước ngoài mà thu hút vốn đầu tư trong nước của
Đồng Nai cũng tăng mạnh. Năm 2007, tỉnh đã cấp giấy chứng nhận đầu tư
cho 53 dự án với tổng vốn đầu tư trên 16.700 tỷ đồng, tăng gấp hơn 2 lần so
với kế hoạch đề ra. Trong đó có nhiều dự án lớn và tập trung vào lĩnh vực đầu
tư cơ sở hạ tầng như nhà máy phát điện khí Nhơn Trạch, nhà máy đóng tàu
liền với các KCN, xây dựng cơ sở hạ tầng các KCN tập trung. Đầu tư xây
dựng, sắp xếp một số chợ; hiện nay có 6 siêu thị đang hoạt động trên địa bàn
tỉnh đáp ứng nhu cầu mua sắm của nhân dân. Ngoài ra đã chú trọng đầu tư
chiều sâu, đổi mới thiết bị công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp Nhà nước, tăng năng lực sản xuất của các ngành kinh tế.
1.3.9. Đầu tư phát triển.
Giai đoạn 2001-2005, tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đã huy
động được 46.579 tỷ đồng (cao gấp 2,5 lần trong giai đoạn 1996-2000), tốc độ
tăng vốn đầu tư phát triển trong 5 năm đạt bình quân 21,8% (cao gấp 1,2 lần
so với cả nước), tỷ lệ huy động vốn đầu tư phát triển so với GDP trong cả giai
đoạn 5 năm đạt ở mức cao 42,8% (cả nước 37,5%).
Tổng vốn đầu tư thực tế triển khai năm 2007 là 20.278 tỷ đồng, tăng
29,9% so thực hiện năm 2006. Trong đó: vốn do các đơn vị địa phương đầu tư
SV: Đỗ Thị Thu Thủy Lớp: Kế hoạch 46B
22
Chuyên đề tốt nghiệp
trên địa bàn là 8.134,8 tỷ đồng, chiếm 40,1%; vốn do các đơn vị trung ương
đầu tư tại địa phương là 1.323,9 tỷ đồng, chiếm 6,5%; vốn do các đơn vị đầu
tư nước ngoài là 10.448,2 tỷ đồng, chiếm 51,5% trong tổng vốn đầu tư thực
hiện; còn lại nguồn vốn khác là 371,1 tỷ đồng.
(Nguồn: UBND tỉnh Đồng Nai)
Huy động tích cực vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đã có tác động đẩy
nhanh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế, đồng thời tạo
điều kiện để đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội trong tỉnh thời
kỳ vừa qua.
1.4. Giới thiệu về các KCN của tỉnh Đồng Nai.
Tính đến ngày 30/09/2007, Đồng Nai đã được phê duyệt 24 KCN với
tổng diện tích là 6,496 ha, diện tích dùng cho thuê là 4,412.03 ha, đã cho thuê
được 3,064 ha, đạt tỷ lệ 69.45% diện tích đất dành cho thuê. Một số KCN đã
cho thuê hết đất như: KCN Biên Hòa II, Loteco, KCN Nhơn Trạch III (giai
Diện tích (giai đoạn 1&2): 361 ha, trong đó giai đoạn 1 phát triển 129
ha, diện tích dùng cho thuê 100 ha, đã được phát triển toàn bộ với các tiện ích
hạ tầng chất lượng. Giai đoạn 2 phát triển 261 ha và khu dịch vụ, đang được
phát triển theo từng giai đoạn. Tổng diện tích đã cho thuê giai đoạn 1 & 2 là
180.16 ha. Tỉ lệ đất đã cho thuê (gđ 1&2) đạt 71.99%.
SV: Đỗ Thị Thu Thủy Lớp: Kế hoạch 46B
24
Chuyên đề tốt nghiệp
Hiện đang có 46 dự án đầu tư với số vốn đăng ký là 320 triệu USD,
trong đó có 35 dự án đang hoạt động, các dự án khác đang trong giai đoạn xây
dựng và chuẩn bị.
Lĩnh vực đầu tư: thực phẩm, điện tử, cơ khí, dệt may, giày dép, hàng
mỹ nghệ, mỹ phẩm, dụng cụ thể thao, đồ chơi, sản phẩm nhựa, các loại bao
bì, thép, công-ten-nơ, xe hơi, kính, hóa chất, hàng tiêu dùng, bảo trì máy kéo,
sơn cao cấp các loại, keo dán công nghiệp, bình chứa ga, giấy vệ sinh và giấy
ăn, lưới đánh cá, dược phẩm, nông dược, các cấu kiện bê tông…
1.4.5. KCN Loteco.
Diện tích: 100 ha cho giai đoạn đầu gồm cả 40 ha của khu chế xuất
trong KCN. Diện tích dùng cho thuê 71.58 ha, diện tích đã cho thuê 71.58 ha,
đạt 100%.
Hiện đang có 22 dự án đầu tư với số vốn đăng ký là 151 triệu USD.
Lĩnh vực đầu tư: cơ khí, điện tử, phụ tùng ô tô và các phương tiện vận
tải, xe gắn máy, dệt may, da giày, thực phẩm, dụng cụ quang học, mỹ nghệ,
mỹ phẩm, dụng cụ thể thao, đồ chơi trẻ em, dược phẩm, thiết bị y tế, hàng tiêu
dùng, vật liệu xây dựng, kính, sản xuất sản phẩm chi tiết máy cho đường thủy,
bao bì các loại, công nghiệp giấy ( không có công đoạn sản xuất bột giấy), chế
biến gỗ, in, sản xuất trang thiết bị và các sản phẩm dùng cho xử lý chất thải
công nghiệp, hóa chất…
1.4.6. KCN Hố Nai.
Diện tích: 497 ha, trong đó giai đoạn 1 phát triển 226 ha, diện tích dùng