tóm tắt luận văn thạc sĩ kỹ thuật NGHIÊN cứu, THIẾT kế bộ điều KHIỂN PHI TUYẾN CHO hệ TRUYỀN ĐỘNG KHỚP nối mềm - Pdf 30

1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

NGUYỄN MINH HẢI
NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN PHI
TUYẾN CHO HỆ TRUYỀN ĐỘNG KHỚP NỐI MỀM
Chuyên ngành : Tự Động Hóa
Mã số :
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
THÁI NGUYÊN - 2011
Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học Kỹ tuật Công nghiệp
Thái Nguyên.
Cán bộ HDKH : PGS.TS Nguyễn Như Hiển
Phản biện 1 : PGS.TS Phạm Hữu Đức Dục
Phản biện 2 : TS. Bùi Chính Minh
Luận văn đã được bảo vệ trước hội đồng chấm luận văn, họp tại: Phòng cao
học số 03, trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên.
Vào 7 giờ 30 phút ngày 17 tháng 11 năm 2011.
Có thể tìm hiển luận văn tại Trung tâm Học liệu tại Đại học Thái Nguyên và
Thư viện trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên.
2
MỞ ĐẦU
Trong quá trình phát triển đất nước thì công nghiệp hóa và hiện đại hóa là
một hướng ưu tiên. Vì thế đã có rất nhiều dây chuyền công nghiệp được chế tạo và
mua mới trong số đó có hệ truyền động. Trước đây, với các hệ truyền động chất
lượng thấp, độ chính xác không cao thì người ta xem như hệ truyền động là cứng
tuyệt đối và bỏ qua tính mềm của khớp nối. Tuy nhiên đối với các hệ truyền động
yêu cầu độ chính xác cao, chất lượng tốt phải tính đến ảnh hưởng của tính mềm của
khớp nối đối với hệ truyền động từ đó đưa ra các giải pháp xử lý. Có rất nhiều giải
pháp khắc phục được đưa ra. Bên cạch các giải pháp cơ học còn có các giải pháp

Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất về mọi mặt
để em hoàn thành khóa học.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày . . . tháng . . . năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Minh Hải
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG KHỚP NỐI MỀM
Hệ thống truyền động khớp nối mềm được sử dụng phổ biến và rộng khắp trong
các dây chuyền công nghiệp. Vì thế việc nghiên cứu và đưa ra các giải pháp làm
giảm tác hại của khớp nối mềm nhằm nâng cao chất lượng của hệ thống là điều rất
quan trọng. Trong chương này sẽ trình bày về tổng quan hệ thống khớp nối mềm và
các giải pháp cơ học cũng như điều khiển nhằm khắc phục hiện tượng cộng hưởng
cơ học do hệ thống khớp mềm gây ra.
1.1 Giới thiệu
Trong công nghiệp việc truyền lực, mô men từ động cơ đến tải được thực hiện
bằng các khớp nối. Các khớp nối do nhiều lý do mà nó không cứng vững, gây nên
hiện tượng cộng hưởng cơ học. Cộng hưởng cơ học có ảnh hưởng xấu đến máy và
sản phẩm. Có rất nhiều phương pháp để khắc phục hiện tượng này. Các phương
pháp về mặt cơ học khắc phục cộng hưởng là làm trục truyền lực cứng hơn và giảm
tỷ lệ mô men quán tính giữa tải và động cơ. Về mặt điều khiển, các bộ PI điều chỉnh
tốc độ thông thường không giải quyết được vấn đề này. Đặc biệt là khi cần tốc độ
đáp ứng hệ thống nhanh, hệ số khuếch đại K
p
của bộ PI tăng nên hiện tượng cộng
hưởng xảy ra. Ngoài giải pháp về mặt cơ học, về mặt điều khiển có rất nhiều
phương pháp khắc phục hiện tượng cộng hưởng cơ học này. Dùng các bộ điều
khiển biến thể của PID (I_P, I_PD). Hai bộ điều khiển này có tác dụng tốt hơn PID
thông thường do giảm sự tăng nhanh của tín hiệu điều khiển. Dùng bộ lọc thông

6
1.4.6. Độ cứng của truyền động đai da và truyền động xích
1.5. Hiện tượng cộng hưởng cơ học trong truyền động khớp nối mềm.
1.6. Các giải pháp khắc phục hiện tượng cộng hưởng cơ học.
1.6.1. Các giải pháp cơ học khắc phục hiện tượng cộng hưởng cơ học
 Làm bộ truyền lực cứng hơn
 Giảm tỷ lệ quán tính giữa tải và động cơ
1.6.2. Các giải pháp điều khiển khắc phục hiện tượng cộng hưởng cơ học.
1.7. Kết luận chương 1.
Như vậy chương 1 đã cho ta một cái nhìn tổng quát về khớp nối mềm, về
hiện tượng cộng hưởng xảy ra trong hệ thống truyền động khớp nối mềm. Bản chất
hệ truyền động khớp nối mềm là hệ truyền động giữa động cơ được nối với tải
thông qua khớp mềm. Và khớp mềm được biểu diễn bởi mô hình lò xo liên kết hai
vật nặng. Sự mềm dẻo của trục là nguyên nhân gây ra hiện tượng cộng hưởng cơ
học. Hiện tượng cộng hưởng là vấn đề phức tạp mà người thiết kế phải quan tâm.
Nó có thể phá hỏng các kết cấu cơ khí và gây tổn thất về mặt kinh tế. Hiện tượng
cộng hưởng cơ học có ảnh hưởng xấu hệ truyền động, gây khó khăn trong việc điều
khiển và nâng cao chất lượng, nó có thể gây hỏng thiết bị truyền động. Chương 1
cũng đã trình bày một số giải pháp về mặt cơ khí nhằm khắc phục hiện tượng cộng
hưởng như làm tăng độ cứng các bộ phận nối từ động cơ đến tải, làm giảm tỷ lệ
quán tính giữa tải và động cơ, tuy phương pháp về mặt cơ khí làm giảm đáng kể
hiện tượng cộng hưởng nhưng không giải quyết triệt để. Vì vậy để khắc phục triệt
để hiện tượng cộng hưởng ta phải sử dụng các giải pháp điều khiển nhằm nâng cao
chất lượng hệ truyền động.
CHƯƠNG 2
GIẢI PHÁP VỀ MẶT ĐIỀU KHIỂN CHO HỆ TRUYỀN ĐỘNG KHỚP NỐI
MỀM
Hiện nay có rất nhiều giải pháp để điều khiển hệ truyền động khớp nối mềm
có thể liệt kê như áp dụng thuật toán Gen, thuật toán thích nghi tự chỉnh dùng
7

M
2.2 Sơ đồ cấu trúc của hệ truyền động nối khớp mềm.
2.3 Các giải pháp về mặt điều khiển khắc phục hiện tượng cộng hưởng.
2.3.1 Bộ điều khiển PI:
2.3.2 Lọc thông thấp.
2.3.3 Lọc dải hẹp (notch)
sJ
1
L
s
K
s
T
M
T
L
T
S
ω
L
-
-
ω
M
+
+
-
1
M
J s

với cộng hưởng tần thấp. Phương pháp lọc dải hẹp có tác dụng tốt chỉ khi biết được
chính xác tần số cộng hưởng của khớp. Khi dùng bộ lọc trùng phương có thể làm
tăng độ cứng của đặc tính động cơ, làm cho động cơ không dao động, nhưng tốc độ
tải vẫn dao động. Các phương pháp lọc có ưu điểm là đơn giản, dễ áp dụng. Phương
pháp phản hồi mô men xoắn cho tốc độ đáp ứng nhanh hơn. Các phương pháp dùng
các bộ điều khiển IP, PID cũng có thể làm giảm dao động cho khớp mềm. Ứng
dụng phương pháp điều khiển phản hồi trạng thái sử dụng các bộ lọc quan sát trạng
thái cũng là phương pháp hữu hiệu để hạn chế ảnh hưởng của hiện tượng cộng
hưởng cơ học. Phát triển lý thuyết và tổng hợp bộ điều khiển thích nghi bền vững
cho hệ truyền động khớp mềm sẽ được trình bày cụ thể ở chương 3.
10
CHƯƠNG 3:
PHÁT TRIỂN LÝ THUYẾT VÀ TỔNG HỢP BỘ ĐIỀU KHIỂN PHI TUYẾN
THÍCH NGHI BỀN VỮNG HỆ TRUYỀN ĐỘNG KHỚP MỀM
Chương này trình bày những phương pháp cơ bản nhất để tổng hợp bộ điều
khiển thích nghi bền vững cho các hệ phi tuyến có các trạng thái được giả thiết là đo
được. Các hệ phi tuyến được khảo sát trong chương này đều có chứa các tham số
không biết trước là hằng số hoặc thay đổi chậm theo thời gian. Ngoài ra các hệ phi
tuyến này còn chịu ảnh hưởng của nhiễu cũng như những tác động ngoại sinh
không mong muốn vào hệ thống. Các bộ điều khiển được tổng hợp phải thoả mãn
nhiệm vụ đặt ra là làm cho hệ được ổn định bền vững và đầu ra của hệ thống luôn
bám được theo một cách thích nghi tín hiệu mong muốn áp đặt tại đầu vào.
3.1 Điều khiển thích nghi phi tuyến bằng phản hồi trạng thái
3.1.1 Đặt bài toán
Xét hệ phi tuyến bất định có một đầu vào u, một đầu ra y mô tả bởi:
( , , , )
( , , , )
dx
f x d u
dt


(t)∈R
s
là véctơ
các tín hiệu ngoại sinh (disturbances) tác động không mong muốn vào hệ thống,
chẳng hạn như nhiễu, và
1
( ( , , , ), , ( , , , ))
T
n
f f x d u f x d u
θ θ
= L
,
( , , , )h x d u
θ

các hàm của x

,
θ

, d

,u mô tả hệ thống.
Nhiệm vụ của bài toán là xây dựng bộ điều khiển phản hồi trạng thái hoặc
phản hồi đầu ra (động), tức là xác định một quan hệ động học u=
α
(x


= (x , ,x ) + (x , ,x ) + (x, t), 1 i n - 1
dt

dx
= (x) + (x) [B (x) + b B(x)]u + (x, t)
dt
o
n
ϕ θ ϕ
ϕ θ ϕ
ϕ ϕ

∆ ≤ ≤

M
M

trong đó n : số lượng trạng thái; x
i
: trạng thái thứ i, với giả thiết là đo được;
0
i
ϕ
:
hàm phi tuyến trơn của các trạng thái
1 1i
x x
+
÷
;

x x÷
;
θ
và b : các véc tơ của các tham số hằng số
không biết trước có số chiều phù hợp;
( , )
i
x t∆
các hàm nhiễu phi tuyến không mô
hình hóa được hoặc bỏ qua trong quá trình mô hình hóa với giả thiết là các hàm này
có giới hạn, và u là tín hiệu điều khiển.
3.2.2 Quá trình tổng hợp
Quá trình tổng hợp điều khiển được bắt đầu từ hai phương trình đầu của bằng
việc định nghĩa tín hiệu mong muốn cho hai trạng thái đầu. Tín hiệu mong muốn
cho trạng thái đầu chính là tín hiệu mong muốn y
r
. Tín hiệu mong muốn cho trạng
thái thứ hai được chọn sao cho nếu sai số của trạng thái thứ nhất hội tụ đến không,
sai số nhận dạng tiến đến không thì trạng thái này tiến đến tín hiệu mong muốn.
Trong khi thiết kế tín hiệu mong muốn, ta đưa vào hàm bền vững hoá,
1 1 1
ˆ ˆ
( , , , , , )
i i i
x x a a
β
+
, để cho hệ điều khiển bền vững đối với nhiễu ∆
i
(x, t).

: nhận dạng của
1
a
, và
1 1 2 1
ˆ
( , , )x x a
β
: hàm bền vững hoá để xét đến ảnh hưởng của
1
( , )x t∆
. Hàm này sẽ
được xác định ở bước cuối cùng của quá trình thiết kế. Lý do cơ bản phía sau của
việc chọn tín hiệu tham khảo trên là nếu x
2
bám x
r2
và nhận dạng tham số
ˆ
θ
bám
θ
,
thì z
1
có giới hạn. Định nghĩa sai số cho trạng thái thứ hai.

2 2 r2
z = x - x


thứ ba.
3 3 3r
z x x= −

Bước i:
( )
3 2i n≤ ≤ −
. Tại bước thứ i-1, ta có:

2 2 1 1 1 1 1 1
ˆ ˆ
( , , , , , )
T
i i i i i i i i
z W T k z x x a a
θ β
− − − − − −
= + + +1
1 1 1
1 1
ˆ
ˆ
( , )
ˆ
ˆ
i i
T

j
i i i
i j r i i j
j
j j j
j j
r
z z z
W y z T
x x
y
ϕ ϕ

− − −

= = =
∂ ∂ ∂
= + + =
∂ ∂

∑ ∑ ∑
Chọn tín hiệu mong muốn cho trạng thái thứ i + 1 là:
( 1) 1 1 1 1 1 1
ˆ
ˆ ˆ
( , , , , , )
T
r i i i i i i i i i
x W T x k z x x a a
θ β

ˆ
ˆ
( , )
ˆ
ˆ
i i
T
i i i i
i i i i j i j
j j
j j
z z z z
z W z T a x t
dt a x
θ θ β
θ

− − + −
= =
∂ ∂ ∂
= − + + − + + − + ∆
∂ ∂

∑ ∑
&
&
%

Bước n-1: Đây là bước cuối của quá trình thiết kế. Tại bước thứ n-2, ta có:


− − −
− −
− − −
− − −
= =
=
∂ ∂ ∂
= + + + + ∆ −
∂ ∂

∑ ∑
&
&

Trong đó:

1 2 1
( )
0
1 1 1
2 2 2
( 1)
1 1 1
,
n n n
j
n n n
n j r n n j
j
j j j

với k
n-1
là hằng số dương bất kỳ. Định nghĩa sai số cho trạng thái thứ n:

n n rn
z x x= −

ta nhận được

( )
( )
2
1 1
- , 0.5
i
n n
m m o
i i i i i i
i i
dV
k z a a a
dt
µ µ ε σ
= =
≤ + = + −
∑ ∑

nghĩa là các sai số
i
z

mãn.
Phần này đã trình bày cụ thể một phương pháp mới để thiết kế bộ điều khiển
thích nghi bền vững cho hệ tam giác dưới chịu ảnh hưởng của nhiễu dựa trên cơ sở
của phương pháp đã được đưa ra bởi K.D. Do và Deboer. Bộ điều khiển thích nghi
bền vững nâng cao chất lượng cho các hệ mà có thể mô hình hóa là dạng tam giác
dưới chứa cả các tham số không biết và chịu ảnh hưởng của nhiễu hoặc chứa các
phần tử không thể hoặc rất khó hoặc bỏ qua trong mô hình hóa hệ bằng các phương
trình vi phân. Bộ điều khiển đã được thiết kế ở phần này sẽ được ứng dụng vào việc
thiết kế bộ điều khiển bền vững, thích nghi bền vững cho hệ truyền động có khớp
nối mềm ở các phần tiếp theo.
3.3 Áp dụng vào điều khiển thích nghi hệ khớp nối mềm
Mục này trình bày ứng dụng của phương pháp điều khiển phi tuyến đã phát
triển trong Mục 3.2 để tổng hợp bộ điều khiển phi tuyến thích nghi và bền vững cho
hệ khớp mềm. Bộ điều khiển phi tuyến được tổng hợp trong mục này sẽ đảm bảo
tốc độ của tải bám theo một tốc độ đặt. Tốc độ đặt này có thể là hằng số hoặc thay
đổi từng đoạn theo thời gian. Tính phi tuyến của khớp mềm được xét trực tiếp chứ
không phải qua phép tuyến tính hóa trong lân cận bất cứ một điểm làm việc nào.
Các bộ điều khiển được tổng hợp trong mục này sẽ đảm bảo hệ là bền vững đối với
tải, nghĩa là sai số điều khiển giữa tốc độ của tải và tốc độ đặt không phụ thuộc vào
lượng tải thay đổi và thích nghi với các tham số của hệ khớp mềm (là những hằng
số không biết trước, hoặc thay đổi rất chậm theo thời gian).
3.3.1 Mô hình toán học của khớp mềm
Mô hình toán học của khớp mềm đã được trình bày trong chương 1:
2
1 3
2
( ) ( )
1
( )
L

3
=
ω
M
là các biến trạng thái, T
M
là tín hiệu đầu vào, d(t)
là thành phần bất định và
( )
( )
3 5
2 1 2 3 2 5 2
3 5
2 1 2 3 2 5 2
( )
( )
1
( )
1
( )
L
L
L s s s
L
M s s s
M
T t
d t
J
F x K x K x K x

ε
1
,
ε
2
,
ε
3
sao cho
ω ε ω ε ω ε ω ε
≤ ≤ ≤ ≤
& && &&&
0 1 2 3
; ; ;
Lr Lr Lr Lr
Hơn nữa, giả thiết thêm rằng tải T
L
là bị chặn, tức là tồn tại hằng số không âm
d

sao cho:
L
T d≤
Các giả thiết trên hoàn toàn có nghĩa và thỏa mãn hầu hết trong các bài toán ứng
dụng thực tế.
3.3.2 Tổng hợp bộ điều khiển thích nghi bền vững cho hệ truyền động khớp
mềm với đầu ra là tốc độ của trục tải
3.3.2.1 Đặt vấn đề:
Khi này, giả thiết tất cả các tham số của hệ khớp mềm đều không biết trước để
tổng hợp bộ điều khiển thích nghi bền vững. Nhưng để đơn giản hóa bài toán, giả

K K K
f x x x x
J J J
F x f x
θ
θ θ θ θ
 
= =
 ÷
 
= − =
%
nghĩa là
ˆ
L
θ
là giá trị chỉnh định của
L
θ
, và
2
ˆ
( )
L
F x
là giá trị chỉnh định của
F
L
(x
2

e r e L
x x x x F x
α
= − = −
trong đó
α
1
là tín hiệu điều khiển ảo của
2
ˆ
( )
L
F x
. Thay vào , có
1
1
1 2
( )
T
e
r
e L
dx
dx
x f d t
dt dt
α θ
= + − + +
%
Bước 2. Trong bước này, xét phương trình thứ 2 của hệ khớp mềm và coi biến

1 1 2 1 3 2 1
2
(2)
1
1 1
1 1 2
1
(1)
1
1
1
1
ˆ ˆ
ˆ
0,2785 ( )
ˆ
tanh
ˆ

L L L
e e e e
L
T
e
e e L
r
e
r
T
L






 
+ −
 ÷
 
%
%

Bước 3. Bước này là bước cuối cùng. Ở đây, sẽ tổng hợp tín hiệu điều khiển thực
T
M
và các luật chỉnh định cho
ˆ
L
θ

ˆ
M
θ
. Sử dụng hàm Lyapunov:
2 1
3 2 3
1 1
2 2
T
e M M

T
M
e e e M L L
M
L
r r r
r
L
r r
L L L
e e
L
dV T
c x c x d x F F f d
dt J x
d
x x x x x
x x dt
x x
F F d
x x
x dt
α
ε θ
α α α α α θ
θ
θ
θ



x f x f
x
d d
x f Q x f Q
x dt dt
α
τ θ
α θ θ
θ
− −
 


+ + − −
 ÷

 ÷


 
  

− − + −
÷  ÷

  
%
%
Từ , chọn tín hiệu điều khiển T
M

F
x x x d
x x
x x
α α α
α α α
τ
ε

∂ ∂ ∂
= − + + − − + +

∂ ∂ ∂


 
∂ ∂ ∂ ∂
+ − − +

 ÷
∂ ∂
∂ ∂

 


trong đó c
3
là hằng số dương. Thay vào có:
18

d
x x f x f x f
dt x x
d d
P x f P
dt d
θ
ε τ
θ
α θ α α
τ θ
θ
θ θ
− −
 

≤ − − − + + + +
 ÷
 ÷

 
 

∂ ∂ ∂
+ − + + − − −
 ÷

∂ ∂



e e e L
e
M
e M
L
e e
e
L
L
e e e e
e
L L
d
P x f x f x f
dt x x
d
Q x f
dt
F
P x f x f
x
F
P x f x f x f x f
x x x
θ α α
θ
θ
θ
α
τ

L
t
θ

ˆ
( )
M
t
θ
nằm trong tập các số dương. Do đó lượng
2
2
ˆ
( )
L
F x
x



luôn luôn lớn hơn 0, nghĩa là tín hiệu điều khiển ảo
α
2
cho ở là hoàn toàn có
nghĩa.
3.3.2.3 Mô phỏng
Để minh họa tính ưu việt của bộ điều khiển đã tổng hợp trong phần trước, phần
này trình bày một kết quả mô phỏng cho một hệ khớp mềm có các tham số sau:
J
M

2
=100, c
3
=10
5
,
ε
=0.5, P=Q=10
3
,
ξ
=
0,1
M
θ
,
max(
θ
L
)=1,5
θ
L
, max(
θ
M
)=1,5
θ
M
,
Nhiễu tải được chọn như sau

Hình 3.2 Góc xoắn
Từ các hình này nhận thấy tốc độ tải bám sát tốc độ tải đặt trước. Do có nhiễu
tải đóng tại thời gian t=5, tồn tại sai số giữa tốc độ tải và tốc độ tải đặt trước.
Nhưng sai số này khá nhỏ và có thể nhỏ tùy ý bằng cách chọn các thông số của bộ
điều khiển như đã trình bày.
Bộ điều khiển thích nghi bền vững có ưu điểm nổi bật so với bộ điều khiển
bền vững là nó không đòi hỏi phải biết các tham số của hệ khớp mềm nhưng độ
phức tạp của quá trình tổng hợp tăng lên đáng kể do số các tham số bất định của mô
hình cũng tăng lên.
3.3.3 Điều khiển phi tuyến thích nghi và bền vững hệ truyền động khớp nối
mềm với đầu ra là góc quay của trục tải.
3.3.3.1. Đặt vấn đề
Do hệ truyền động khớp nối mềm có tính phi tuyến mạnh, việc sử dụng các
bộ điều khiển phi tuyến vào điều khiển hệ là hợp lý. Trong 3.3.2 mới chỉ thiết kế bộ
điều khiển phi tuyến bền vững với giả thiết tất cả các tham số của khớp mềm đều
biết trước. Bây giờ giả thiết tất cả các tham số của hệ khớp mềm đều không biết
trước và đi thiết kế bộ điều khiển thích nghi bền vững. Nhưng để đơn giản hóa bài
toán, ta giả thiết mô men quán tính của động cơ J
M
là biết trước. Giả thiết này có thể
được loại bỏ nhưng độ phức tạp của quá trình thiết kế bộ điều khiển thích nghi bền
vững tăng lên đáng kể. Hơn nữa, trong thực tế mô men quán tính của động cơ
thường là không thay đổi và dễ dàng đo được. Một phương pháp thiết kế bộ điều
khiển thích nghi và bền vững cho hệ khớp mềm được trình bày sau đây.
3.3.2. Mô tả toán học
Phần này trình bày lại mô hình toán học của khớp mềm đã trình bày trong
3.3.1
1
0 1 1 2 2 3 1 3 2
, ( ) ( ), , ( )

L
ω
,
M
ω
là tốc độ của trục tải và của trục động cơ;
,L M
T T
là mô men của trục tải và mô men của trục động cơ;
,L M
J J
là mô men
quán tính của tải và của động cơ;
12
θ
là góc xoắn của khớp nối;
, 1, 3, 5
si
K i =
là hệ số độ cứng của khớp nối khi xét tới tính phi tuyến của nó.
Ta nhận thấy rằng hệ khớp mềm (3.71) là một dạng strict feedback nhưng điểm
khác nổi bật giữa hệ khớp mềm trên và các hệ strict feedback đã trình bày là hàm
phi tuyến
2
( )
L
F x
. Dù sao thì nếu quan sát hệ (3.71) kỹ hơn, ta có thể nhận thấy hệ
(3.71) là một dạng đặc biệt của các hệ tam giác được nghiên cứu. Ứng dụng các kỹ
thuật thiết kế bộ điều khiển có tính hệ thống để thiết kế tín hiệu điều khiển

0 0 0 1 1 0
,
e r e
x x x x x
α
= − = −
(3.73)
trong đó
0
α
là tín hiệu điều khiển ảo của biến trạng thái
1
x
. Tương tự như ở bước 1
trong 3.3.2.1 có:
0 0 0 1e e e
x k x x= − +
&
(3.74)
Lưu ý rằng
0
α
là 1 hàm trơn của
0 0 0
, ,
r r
x x x
&
.
Bước 2. Trong bước này, ta xét phương trình thứ hai của hệ (3.71). Ta định nghĩa

ˆ
L
θ
là nhận dạng của
L
θ
, và
2
ˆ
( )
L
F x
là nhận dạng của
2
( )
L
F x
.
Trong bước này ta sẽ coi hàm phi tuyến
2
ˆ
( )
L
F x
là như là tín hiệu điều khiển và thiết
kế tín hiệu điều khiển này để ổn định
1e
x
tại gốc. Khi này
( )d t

2 1 2 2 1 1 0 0 0
2 0 0 0 0
21 1
2
1 1
ˆ
( )
tanh
L
e e r r r
r r r
e
F x
x k x x x x x x
x x x x x
x
d
x x
α α α α
α
α α
τ
ε

 
∂ ∂ ∂ ∂ ∂
= + − − + + + +
 ÷
∂ ∂ ∂ ∂ ∂
 

τ
sẽ được chọn ở bước tiếp theo. Trong
bước cuối cùng ta sẽ thiết kế bộ nhận dạng cho
ˆ
L
θ
sao cho
2 2
ˆ
( ) /
L
F x x∂ ∂
luôn luôn
dương, nghĩa là
2
α
được chọn ở (3.80) hoàn toàn có nghĩa.
Tương tự như ở bước 3 trong 3.3.2.1 ta có
2 2 1
2 1 2 2 3
2 1
2
1 1 1
2 2
1 1 1
ˆ ˆ
( ) ( )
ˆ
( )
ˆ

&
%
(3.81)
23
Từ (3.80), ta thấy hàm điều khiển ảo
2
α
là một hàm trơn của
0 1 2 0 0 0 0
ˆ
, , , , , , ,
L r r r r
x x x x x x x
θ
& && &&&
. Để chuẩn bị cho bước thiết kế tiếp theo, tính được
3e
x
&

( )
2 2 2
3 2 2 1 2 2 3 1
0 1 2
2 2 2 2 2
0 0 0 0
0 0 0 0
1
ˆ ˆ
( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )

(3.82)
trong đó
[ ]
1
1 3 5 2 2
ˆ ˆ
ˆ
, , ( ) ( )
T
T
M M s s s M M M M M
J K K K F x f x
θ θ θ θ θ

= = − =
%
(3.83)
Bước 4. Bước này là bước cuối cùng. Ở đây, ta sẽ thiết kế tín hiệu điều khiển thực
M
T
và các luật nhận dạng cho
ˆ
L
θ

ˆ
M
θ
. Để thực hiện điều này, ta xét hàm
Lyapunov sau

( )
tanh
M M e M L
e
L
r r r r e
r r r r
T J k x F x x F x x x
x x x
x
F x
x x x x x d
x x x x x x x
α α α
α α α α α α
τ
ε

∂ ∂ ∂
= − + + + + − +

∂ ∂ ∂


 
∂ ∂ ∂ ∂ ∂ ∂ ∂
+ + + − − +
÷
 ÷
÷

( ) ( ) ,
ˆ
ˆ
( )
( ) ( ) ( )
ˆ ˆ
L L e e e L
e
M M e M
L
L e e
e
L
L
L e e e
e
L L
x f x x f x f x x
x x
x f x
F x
x f x x f x
x
F x
x f x x f x x f x
x x
α α
θ θ
θ θ
α

&
&
2
2 3
1
( )
e
f x x
x
α



÷



(3.86)
Để tiện phân tích ổn định ta viết lại hệ kín như sau:
1 0 0 1
1 0 1 1 2 2 1
2
2 2 1 1 1 1
2 1 2 2 3 2 2
2 1 1 1 1
2
3 3 3 2
2
( ) tanh( / ) ( ),
ˆ ˆ

θ
= − +
= − − + + − +
 
∂ ∂ ∂ ∂ ∂ ∂
= − − + + − − + −
 ÷
∂ ∂ ∂ ∂ ∂

 

= − − −

&
%
&
&
%
&
&
3
2 2 2 2 2
2 2 3
1 1 1 1
ˆ
( ) ( ) ( ) tanh .
ˆ
T T
e
M L L

1r
θ
, và tất cả các trạng thái khác của
hệ khớp mềm đều có giới hạn trên.
3.3.3.4 Mô phỏng:
Cũng với thông số mô phỏng như hệ khi tổng hợp bộ điều khiển thích nghi
bền vững, ta có kết quả như sau:
25

Trích đoạn Kết luận chương 3:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status