Hình thức của thì Hiện tại Đơn
Động từ thường
Thì hiện tại đơn trong tiếng Anh là loại thì được sử dụng phổ biến nhất trong cả
văn nói và văn viết. Trong điểm ngữ pháp này, bạn sẽ được học công thức cấu
thành của thì hiện tại đơn khi đi với động từ thường.
1. Câu khẳng định:
S + V (bare inf. / -s, -es)
S = Subject (Chủ từ)
V = Verb (Động từ)
Bare inf. = Bare infinitive (Nguyên mẫu không -to)
- Khi chủ từ là danh từ số nhiều, hoặc đại từ “I, We, You, They”, thì động từ trong
câu ở hình thức nguyên mẫu không -to.
Ví dụ: I go to school every morning.
(Tôi đi đến trường mỗi sáng.)
My parents live in Paris.
(Ba mẹ tôi sống ở Pháp.)
- Khi chủ từ là danh từ số ít, hoặc đại từ ngôi thứ ba số ít (He, She, It), thì động từ
trong câu phải thêm s, hoặc es.
Ví dụ: It often gets busy at weekends.
(Cuối tuần thường bận rộn.)
Mary speaks English well.
(Mary nói tiếng Anh tốt.)
2. Câu phủ định:
S + do/does + not + V (bare inf.)
- Khi chủ từ là danh từ số nhiều, hoặc các đại từ “I, We, You, They”, ta hãy thêm
do not vào sau chủ từ, còn động từ trong câu ở hình thức nguyên mẫu.
Ví dụ: We do not live far away.
(Chúng tôi không sống xa đây lắm.)
My friends do not play tennis at weekends.
(Các bạn của tôi không chơi quần vợt vào cuối tuần.)
- Khi chủ từ là danh từ số ít, hoặc các đại từ ngôi thứ ba số ít như “He, She, It”, ta
Yes, S + do/does. No, S + don’t/doesn’t.
Ví dụ: Does Bob like tea? Yes, he does. No, he doesn’t.
(Bob thích trà không? Có, anh ấy thích. Không, anh ấy không thích.)
Động từ to be
Viettelstudy.vn
Thì hiện tại đơn trong tiếng Anh là loại thì được sử dụng phổ biến nhất trong cả
văn nói và văn viết. Trong điểm ngữ pháp này, bạn sẽ được học công thức cấu
thành của thì hiện tại đơn khi đi với động từ “to be”.
Khi sử dụng thì Hiện tại Đơn với động từ “to be”, bạn cần lưu ý những điều
sau:
- Chủ từ là danh từ số ít hoặc các đại từ ngôi thứ ba số ít như “He, She, It”: to be =
is
- Chủ từ là danh từ số nhiều hoặc các đại từ “We, You, They”: to be = are
- Chủ từ là đại từ ngôi thứ nhất số ít: “I”: to be = am
1. Câu khẳng định:
S + to be (am/is/are)
Ví dụ: She is a doctor.
(Cô ấy là một bác sĩ.)
We are teachers.
(Chúng tôi là giáo viên.)
- Chú ý dạng rút gọn:
I am = I’m,
He/ She/ It + is = He’s/ She’s/ It’s,
We/ You/ They + are = We’re/ You’re/ They’re
Ví dụ: He’s an English teacher in Diem Tua Corporation.
(Anh ấy là giáo viên tiếng Anh của công ty Cổ phần Điểm Tựa.)
They’re Ben Miller and Jim Brown.
(Họ là Ben Miller và Jim Brown.)
2. Câu phủ định
S + to be (am/is/are) + not
- Một số động từ ở thì hiện tại đơn không theo các quy tắc trên đó là: have
và be
Ta có : I/ You/ They have…
He/ She/It has…
I am….
You/ We/They are…
He/ She/ It is…
- Lưu ý một vài thay đổi về chính tả của động từ khi thêm “s/es” vào sau
động từ:
Các động từ tận cùng bằng “o,s,ch,sh,x” ta thêm “es” nếu chủ ngữ là ngôi
thứ 3 số ít.
Vd: He goes…
She misses…
She watches…
He wishes…
He relaxes…
2. Về dạng nghi vấn của thì hiện tại
:
Form : (Từ để hỏi) + Do/Does + S + V + …?
Vd: Do you like Italianfood ?
Does she like Italian food?
Where does she live ?
Vd: Are you writing ?
What do you want ?
3. Về dạng phủ định:
Form: S + do/does + not +V(bare) + O.
Vd: I do not like that. (do not = don’t)
She does not like that. (does not = doesn’t)
II. THÌ HIỆN TẠI TIẾP
DIỄN
tính lâu dài.
Vd: I live in Australia. (all the time)
Dùng để diễn tả các sự việc mang
tính tạm thời.
Vd: I am living in Australia. ( for
few months)
Dùng
để hiển tả một thói quen.
Vd: This plan lands in Cairo. (
routine)
Dùng để diển tả một sự việc đang
diễn tiến hiện giờ.
Vd: We are landings. ( in progress
now)
Dùng
để nói về các sự việc luôn luôn
đúng.
Dùng để nói các sự kiện đang diễn ra
tại thơi điểm hiện tại.
Dùng
để nói về các tình huống tổng
quát.
Dùng để diễn tả các tình huống cụ
thể.
Dùng
để nói một về một sự việc
trong lịch biểu, chương trình, thời
khóa biểu…
Dùng để nói một sự sắp đặt trong
tương lai có định trước và thường là