I. HIỆN TẠI ĐƠN (Simple Present)
S + V ( s / es )…
FORM V
th
V
to be
(hình thức)
- Affirmative: S + V1…. S + am/is/are……
(khẳng định)
- Negative: S + do/does + not + V1… S + am/is/are + not…
(phủ định)
- Interrogative: Do/Does + S + V1….? Am/Is/Are + S ….?
(nghi vấn)
S
(plural)
(I / We / You / They) + V
0
S
(singular)
(He / She / It) + V
s/es
- Ở ngôi III, số ít, ta thêm “s” vào hầu hết các động từ.
- Những động từ tận cùng là o, ch, sh, s, x, z ta thêm “es”.
- Những động từ tận cùng là “y”, trước nó là một phụ âm, y chuyển thành i + es
(study -> studies). Nhưng trước “y” là một nguyên âm thì giữ nguyên: y + s (play ->
plays).
- Đối với động từ đặc biệt (be, can, may . . .), thêm “not” vào chính các động từ
đặc biệt nếu là câu phủ đònh, và đảo chính các động từ đặc biệt ra trước chủ từ nếu
là câu hỏi.
* Cách dùng:
- Dùng để chỉ các hành động thói quen, mang tính chất lặp đi lặp lại ở hiện tại.
• once (a week / month…) • twice (a week / month….)
II. HIỆN TẠI TIẾP DIỄN (Present Continuous)
S + is / am /are + V-ing
FORM (hình thức)
- Affirmative: S + am/is/are + V- ing……
- Negative: S + am/is/are + not + V-ing…
- Interrogative: Am/Is/Are + S + V-ing ….?
Note:
- Kh«ng dïng th× HTTD víi c¸c ®éng tõ chØ nhËn thøc, tri gi¸c nh : (Víi c¸c ®éng tõ
nµy ta thay b»ng th× HT§)
to be see
hear understand
know like
want glance
feel think
smel love
hate realize
seem remember
forget belong to
believe have
be like
Ex : She wants to go for a walk at the moment.
- Động từ tận cùng bằng “e”, bỏ “e” thêm “ing” (come – coming).
- Động từ (một vần hoặc hai vần có dấu nhấn trọng âm ở vần thứ hai) tận cùng là
một phụ âm, trước đó chỉ có một nguyên âm: gấp đôi phụ âm + “ing” (run - running,
begin - beginning).
- Động từ tận cùng là “ie”, đổi “ie” thành -> y + ing (lie – lying)
* Cách dùng:
2
- Dùng để chỉ một hành động đang được tiến hành trong lúc đang nói.