ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
TRẦN PHI SƠN
NGHIÊN CỨU ĐIỀU KHIỂN GIÁM SÁT
CÁC THIẾT BỊ TRONG TRẠM VIỄN
THÔNG
QUA MẠNG TRUYỀN THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
THÁI NGUYÊN 2010
2
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong thời gian vừa qua, công nghệ thông tin, truyền thông nói chung và
ngành viễn thông nói riêng đã có những bước phát triển vô cùng mạnh mẽ. Đã
có rất nhiều trạm viễn thông, trạm BTS được xây dựng với các trang thiết bị
hiện đại đắt tiền nhằm phục vụ cho nhu cầu không ngừng tăng cao của dịch vụ
để phục vụ khách hàng. Sự tốn kém, phức tạp trong việc giải quyết hậu quả
cũng như những chi phí, mất mát không lường trước có thể xảy ra mỗi khi các
thiết bị nhà trạm viễn thông xảy ra sự cố dẫn đến nhu cầu phải có sự giám sát
nhà trạm viễn thông một cách liên tục, tin cậy và hiệu quả.
Để nâng cao chất lượng dịch vụ và tối ưu hoá chi phí quản lý, tăng cường
việc kiểm soát an ninh đối với các nhà trạm thiết bị, cần phải có một giải pháp
giám sát quản lý nhà trạm tập trung từ xa, tự động hoá toàn bộ hoạt động của
các thiết bị phụ trợ để tăng tuổi thọ các thiết bị chính, giảm bớt nhân tố con
người trông coi, qua đó giảm được rất nhiều chi phí quản lý, và tận dụng được
nguồn nhân lực đó để phục vụ cho các nhu cầu khác. Có như vậy mới có thể
tăng sức mạnh cạnh tranh trong nền kinh tế mở như hiện nay.
Xây dựng một hệ thống giám sát, quản lý tập trung không những tạo ra
khả năng quản lý phân vùng, phòng ngừa và xử lý các sự cố một cách chủ
động, từ xa,… mà còn giúp giảm thiểu những chi phí gây ra do sự lãng phí điện
khiển lập trình PLC.
4
Hình 1.1. Hệ thống điều khiển bằng PLC
Hình 1.2. Sơ đồ cấu trúc của bộ điều khiển lập trình
Kiến thức cơ bản về mạng truyền thông với PLC:
- Khái niệm về mạng truyền thông công nghiệp, vai trò ứng dụng của
mạng truyền thông: Mạng ASI, mạng PROFIBUS, mạng ETHERNET công
nghiệp.
- Các mạng máy tính thông dụng: Mạng cục bộ - LAN, mạng Internet.
Hình 1.15a: Mạng Internet dưới con mắt người sử dụng. Các máy được
nối với nhau thông qua một mạng duy nhất
Hình 1.15b: Kiến trúc tổng quát của mạng Internet. Các router cung cấp
các kết nối giữa các mạng.
Những kiến thức trên sử dụng làm cơ sở cho việc nghiên cứu các vấn đề
về lý thuyết cũng như các giải pháp công nghệ sẽ được trình bày trong những
chương tiếp theo của luận văn.
Chương 2
CÁC GIẢI PHÁP XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN GIÁM SÁT
TRẠM VIỄN THÔNG QUA MẠNG TRUYỀN THÔNG
Hiện nay có nhiều hãng sản xuất ra các hệ thống giám sát, điều khiển
chuyên dụng để đáp ứng nhu cầu giám sát từ xa và kiểm soát an ninh như
camera, thẻ từ, đầu đọc vân tay, Phương tiện truyền dữ liệu giám sát cũng rất
khác nhau: đường điện thoại, GPRS, mạng IP, trong đó giải pháp truyền dẫn
qua mạng IP được ưa chuộng hơn cả.
2.1. YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG
- Thông tin giám sát quản lý phải được truyền từ trạm lên trung tâm qua
mạng IP đã có sẵn, đảm bảo thời gian thực.
5
Hình 1.15. Kiến trúc tổng thể của Internet
Hình 2.2. Mô hình tổng thể của hệ thống điều khiển giám sát trạm viễn thông
- Trạng thái ON/OFF của thiết bị sensor báo khói.
- Trạng thái ON/OFF của thiết bị sensor báo cháy.
- Thời gian sử dụng máy nổ.
- Phát hiện nguồn điện đang sử dụng là máy nổ hay điện lưới đây là một
trong nhứng điểm tương đối đặc trưng giúp nhà quản lý chủ động phát hiện
gian dối trong việc quản lý sử dụng nguồn điện.
Ghi chú: những thông tin trên sẽ được chuyền về trung tâm giám sát theo
thời gian định kỳ được cài đặt.
2.3.2. Cảnh báo
2.3.2.1. Sự cố cảnh báo
- Báo khói, Báo cháy, Báo quá nhiệt cho phép.
2.3.2.2. Phương tiện cảnh báo
- Cảnh báo lên hệ thống quản lý trung tâm, Cảnh báo qua tin nhắn tới nhân
viên kỹ thuật, Cảnh báo qua email tới bộ phận kỹ thuật.
Ghi chú: Khi có sự cố hệ thống cảnh báo tức tời về hệ thống quán lý
trung tâm theo các phương tiện cảnh báo trên.
2.3.3. Điều khiển
2.3.3.1. Chế độ tự động
- Để điều khiển máy ĐHKK và quạt thông gió hoạt động theo nhiệt độ, độ
ẩp của môi trường nhà trạm theo chế độ cài đặt được lập trình theo yêu cầu của
người sử dụng.
2.3.3.2. Chế độ manual
- Điều khiển đóng ngắt điều hoà, Các quạt thông gió, Điều khiển một số
thiết bị khác (có thể điều khiển lên hàng trăm thiết bị).
Ghi chú: Hệ thống điều khiển tức thời bằng phần mềm trên trung tâm.
2.3.4. Cấu hình các tham số hệ thống
Cho phép nhà khai thác hệ thống cấu hình các tham số ngưỡng: Nhiệt độ,
độ ẩm, AC, DC, thời gian chạy máy phát liên tục, …
Có nhiều hình thức cấu hình hệ thống: thông qua tin nhắn, thông qua
chương trình giám sát, mạng LAN, Internet, E1.
2.3.6.1. Lưu trữ tại trung tâm
- Tại trung tâm lưu trữ các thông tin sau trong CSDL cài đặt trên máy tính.
- Các sự kiện cảnh báo/xóa cảnh báo từ các sensor, đầu dò, thiết bị.
- Các tín hiệu điều khiển mà bộ vi xử lý gửi đến thiết bị.
- Có thể được phát triển, mở rộng:
+ Các hình ảnh lưu lại từ camera.
+ Các lượt truy cập vào/ra của nhân viên qua hệ thống quản lý vào/ra bằng
thẻ từ.
2.3.6.2. Lưu trữ tại trạm khi mất đường truyền
- Hệ thống lưu trữ các sự kiện tại trạm khi mất kết nối với trung tậm
- Các sự kiện cảnh báo/xóa cảnh báo từ các sensor, đầu dò, thiết bị.
- Số lượng lưu trữ sự kiện là 1024. Khi đường truyền được khôi phục thì
các sự kiện này được gửi lên trung tâm.
8
2.3.7. Khả năng bảo mật
- Bảo mật theo tiêu chuẩn của Internet.
- Hệ thống hỗ trợ các công cụ tìm kiếm, thống kê và in ấn sự kiện, hình
ảnh, các lượt truy cập vào/ra trạm theo nhiều lựa chọn: Theo trạm, Theo thời
gian, Theo nội dung sự kiện.
2.3.8. Quản trị hệ thống và phân quyền người sử dụng
- Hệ thống quản lý trung tâm cho phép thêm mới người sử dụng, số lượng
không hạn chế.
- Hệ thống cho phép admin có quyền cao nhất trong hệ thống.
- Hệ thống cho phép phân quyền cụ thể từng người sử dụng.
- Hệ thống hỗ trợ việc thiết lập cấm hoặc cho phép điều khiển từ xa đối
với một thiết bị.
Kết luận: Trong chương 2 đã đưa ra các giải pháp xây dựng hệ thống điều
khiển giám sát; các yêu cầu, xây dựng mô hình sơ đồ khối tổng quát, chức năng
và mục tiêu của hệ thống điều khiển giám sát, từ đó để có sự lựa chọn giải pháp
cụ thể và thiết kế hệ thống trong chương 3 của luận văn.
Storage
OEs-Server
OEs
-
Storage
OEs EA
Files
SQL
SQL
SQL, Files
VS-P
MC- P
AC- P
OEs-P
Video Surveilance Entity
Monitoring
&
Control Entity
Access Control Entity
Other Equipments
Ethernet Adapter
(if needed)
Video Surveilance
Protocol
Monitoring & Control
Protocol
Access Control
Protocol
Other Equipments
Protocols
tay, ).
OEs (Other Equipments) : Các thiết bị khác cần giám sát từ xa
qua hệ thống IMS.
EA (Ethernet Adapter) : Bộ thích ứng mạng Ethernet để kết
nối thiết bị vào hệ thống IMS (nếu
thiết bị chưa có giao diện Ethernet).
VS-P (Video Surveilance Protocol) : Giao thức giám sát hình ảnh.
MC-P (Monitoring & Control Protocol): Giao thức giám sát và điều khiển.
AC-P (Access Control Protocol) : Giao thức quản lý vào ra.
OEs-P (Other Equipments Protocols) : Các giao thức quản lý thiết bị khác
(SNMP, Telnet, Serial Console, ).
IMS-P (IMS-Protocol) : Giao thức IMS giữa máy trạm quản lý
và máy chủ.
Theo như hình 3.1, mỗi trạm sẽ có 3 loại thiết bị chính là đầu mối kết nối
IP lên trung tâm:
- MCE: là thiết bị đảm trách việc thu thập các thông tin cảnh báo, đo đạc
chính xác, hỗ trợ điều khiển tự động và từ xa cho các thiết bị phụ trợ. Nó kết
nối đến tất cả các cảm biến, đầu đo, và các thiết bị phụ trợ.
- VSE: là thiết bị đảm trách việc giám sát hình ảnh từ xa (mở rộng).
- ACE: là thiết bị đảm trách việc giám sát vào ra dùng thẻ (mở rộng).
Các thiết bị này đều nối mạng IP về trung tâm để phục vụ đúng nhu cầu
giám sát và điều khiển. Mỗi thiết bị sẽ trao đổi thông tin 2 chiều với máy chủ
IMS tại trung tâm theo đúng giao thức mà nó hỗ trợ. Phần mềm IMS-server
phải có nhiệm vụ làm việc được với tất cả các phần tử thực thi tại tất cả các
trạm xa qua một loạt các giao thức với hiệu quả cao nhất. Trong cấu trúc của
phần mềm IMS-Server, mỗi loại giao thức sẽ được đảm trách bởi một modul
phần mềm xử lý giao thức riêng. Theo sơ đồ trên:
- Modul MC-Server dùng để xử lý giao thức MC-P của các thiết bị giám
sát và điều khiển.
10
hoà, máy nổ, ATS, máy nạp ăcquy, hệ thống đèn chiếu sáng, Trong tương
lai, vẫn còn có thể phát sinh thêm các nhu cầu giám sát và điều khiển khác nữa
để hỗ trợ cho việc quản lý từ xa đạt hiệu quả cao hơn.
Căn cứ vào các nhu cầu thực tế, tôi nghiên cứu sản phẩm MCE dựa trên
nền phần cứng điều khiển logic lập trình (PLC- Programmable Logic
Controller) của hãng Siemens.
Dưới đây sẽ mô tả thiết bị PLC được sử dụng cho hệ thống IMS phục vụ
thích hợp nhất để giám sát điều khiển từ xa cho các nhà trạm Viễn thông.
11
MC - Server
MC - P
Các cổng DI
(Digital Input)
Các cổng AI
(Analog Input)
Các cổng DO
(Digital Output)
PLC
DIs
AIs
DOsCác cảm biến có đầu ra dạng
tiếp điểm (kh cháy )
Các cảm biến đo giá trị chính
xác có đầu ra dạng tín hiệu
tương tự (đầu đo nhiệt độ, độ
ẩm, điện áp, dòng điện )
Cổng DI
24V DC
Kiểu áp: chấp nhận điện áp vào trong khoảng từ 0-5V.
Khi nối với cảm biến có đầu ra kiểu dòng, PLC đóng vai trò như một
Ampe kế.
Khi nối với cảm biến có đầu ra kiểu áp, PLC đóng vai trò như một Vôn
kế.
PLC thực hiện việc chuyển đổi tương tự sang số (A/D) để chuyển các tín
hiệu điện sang dạng số nguyên trong dải 0-32767 một cách tuyến tính để truyền
về trung tâm (qua giao thức MC-P).
- Cổng DO (Digital Output):
Mỗi cổng ra DO của PLC ứng với một cặp tiếp điểm kiểu N.O.
Người lập trình PLC có thể lập trình để điều khiển đóng (ứng với logic 1
của DO) hay mở (ứng với logic 0 của DO) cặp tiếp điểm này. Thông qua cặp
tiếp điểm DO và có thể qua một vài rơle trung gian, điện áp điều khiển bất kỳ
có thể được gửi đến để điều khiển thiết bị với công suất mong muốn. Qua rơle,
thực hiện được việc phân cách hoàn toàn về điện giữa PLC và thiết bị cần điều
khiển, do đó bảo vệ được PLC. Dưới đây là hình vẽ mô tả cách thức đấu nối để
gửi 1 điện áp điều khiển Vdk đến thiết bị, Vdk có thể là điện áp 1 chiều hoặc
xoay chiều.
Theo cách này, PLC có khả năng điều khiển được tất cả các thiết bị có
giao tiếp điều khiển bằng điện áp cố định như: máy nổ, điều hoà, ATS, đèn
chiếu sáng, còi báo động, là các thiết bị cần kết nối trong nhà trạm không
người của Viễn thông.
Lập trình PLC:
Để PLC đáp ứng được tất cả các tính năng cần thiết cho việc giám sát và
điều khiển các nhu cầu đã đặt ra, công việc quan trọng nhất là phải tiến hành
lập trình cho PLC. Chương trình điều khiển nạp vào PLC phải đáp ứng được
các nhóm chức năng cơ bản sau:
- Giao tiếp với trung tâm qua một giao thức xác định trước (chính là giao
14
Hình 3.6. Mô tả giao thức MC-P
PLC
Trung tâm
Phúc đáp
(1)
(2)
Điều khiển từ xa
(4)
(6)
(7)
Gửi định kỳ ID của trạm
(8)
Đặt thời gian thực
(3)
Đọc các giá trị từ các cổng
(5)
Nạp cấu hình các cổng DI, AI, DO
Nạp các lưu đồ điều khiển tự động
Phúc đáp
Phúc đáp
Phúc đáp
Phúc đáp
Sự kiện cảnh báo/xóa cảnh báo từ
các cổng DI, AI
Sự kiện ON/OFF củac cổng DO
động nào của nhà trạm với số lượng và chủng loại thiết bị cần điều khiển là
không hạn chế.
Nhóm này còn bao gồm các thông tin nạp cấu hình cho việc điều khiển tự
Nhóm 7: Sự kiện ON/OFF của các cổng DO
Khi một cổng DO thay đổi trạng thái từ OFF lên ON (sườn lên của tín
hiệu điều khiển) hoặc từ ON xuống OFF (sườn xuống của tín hiệu điều khiển),
PLC cũng gửi tức thời lên trung tâm nội dung của sự kiện này kèm theo giá trị
thời gian tại thời điểm xảy ra sự kiện.
Nhóm 8: Gửi định kỳ ID của trạm
15
Khi triển khai nhiều trạm PLC, mỗi PLC được đặt riêng 1 chỉ số ID duy
nhất để phân biệt với các trạm khác. Thông tin về ID của PLC được định kỳ gửi
lên trung tâm để xác nhận PLC vẫn đang hoạt động tốt.
3.2.2. Các cảm biến và thiết bị kết nối với PLC
3.2.2.1. Tủ ATS (Atomatic Transfer Syster)
Có thể nói, trong việc điều khiển tự động của nhà trạm Viễn thông, phần
nguồn đóng vai trò quan trọng hàng đầu, trong đó ATS và hệ thống các mạch
điều khiển máy nổ phải hoạt động chính xác và tin cậy, các thiết bị đều phải có
độ bền cao và dư thừa khả năng chịu dòng, riêng phần chuyển đổi nguồn của tủ
ATS giữa nguồn máy nổ và nguồn điện lưới phải có liên động cơ khí đề phòng
chập lưới vào máy nổ.
Khi được tích hợp vào hệ thống giám sát điều khiển từ xa, hệ thống ATS
và các mạch điều khiển máy nổ ngoài khả năng vận hành tự động độc lập (chế
độ Auto), cần phải có thêm chế độ vận hành từ xa (chế độ Remote) và chế độ
nhân công hoàn toàn (chế độ Manual), có như vậy hệ thống mới có khả năng
dự phòng cao, giảm thiểu rủi ro được tối đa.
- Chế độ Auto: ATS và các mạch điều khiển máy nổ có thể hoạt động tự
động độc lập hoàn toàn với PLC.
- Chế độ Remote: ATS và các mạch điều khiển máy nổ bị cắt khỏi các
mạch điều khiển độc lập ở chế độ Auto, chuyển sang hệ thống mạch điều khiển
khác hoạt động tuân theo sự điều khiển từ PLC. Ở chế độ này, PLC có thể tự
16
Hình 3.7. Vị trí của ATS
- Phát hiện trạng thái bật/tắt của điều hoà và gửi đến cổng DI của PLC qua
tiếp điểm.
- Phát hiện trạng thái nguồn 220V cấp cho điều hoà (sau Automat).
- Nhận lệnh điều khiển bật/tắt điều hoà từ PLC qua cổng DO.
Để phát hiện trạng thái bật/tắt của điều hoà, có thể có một số phương pháp
như sau tuỳ theo từng loại điều hoà:
- Phát hiện nguồn cấp cho quạt gió: khi điều hoà hoạt động, quạt gió phải
được cấp nguồn. Phương pháp này buộc phải can thiệp vào mạch điều khiển
của điều hoà để tìm được chân cấp nguồn cho quạt gió.
- Phát hiện có dòng điện qua điều hoà theo nguyên lý cảm ứng từ trường
mà không cần phải đấu nối trực tiếp vào dây nguồn cấp cho điều hoà.
- Phát hiện bằng đèn báo: sử dụng mạch cảm ứng quang để phát hiện đèn
báo của điều hoà là sáng hay tắt, qua đó quyết định là điều hoà đang hoạt động
17
Hình 3.9. Mặt máy tủ ATS
K1 K2
Đo điện
áp pha
Dòng pha 1
Dòng pha 2
Tần số máy
nổ
Chọn chế độ
(Chỉ ở chế độ Manual)
Đồng hồ kim
Đồng hồ số
Lưới
500
700
Lưới
(bằng các lưu đồ điều khiển thích hợp nạp cho PLC):
- Thiết lập thời gian hoạt động trong ngày cho từng điều hoà (đặt lệch
nhau)
- Đọc giá trị nhiệt độ từ đầu đo nhiệt độ (như sẽ mô tả dưới đây) để quyết
định tăng cường điều hoà để tăng công suất làm lạnh cho phòng máy.
- Với các trạm mà máy nổ không đủ công suất để chạy tất cả các điều hoà,
chỉ định các điều hoà cần phải tắt khi chạy máy nổ.
3.2.2.3. Đầu đo nhiệt độ phòng máy
Để đo chính xác nhiệt độ
phòng máy, cần phải sử dụng đầu đo
có dải đo phù hợp (khoảng từ 0-
50
o
C), và có đầu ra dòng 4-20mA
tuyến tính để đưa đến cổng AI của
PLC. Có thể chọn thêm loại đầu đo
có thêm cổng ra kiểu tiếp điểm để tạo thêm các cấp cảnh báo nhiệt độ khác nếu
cần thiết.
3.2.2.4. Cảm biến khói, cháy
Sử dụng 02 loại cảm biến treo trần:
- Đầu báo khói.
- Đầu báo nhiệt gia tăng.
Cả 2 loại này đều sử dụng nguồn cấp 24V.
Chúng ta có thể đấu song song cả 2 cảm biến này với nhau để đưa vào
cùng 1 cổng DI, cảnh báo cho trạng thái khói cháy của nhà trạm.
18
Hình 3.10. Đầu đo nhiệt độ Dixell
Hình 3.12. Đầu báo khói Đầu báo nhiệt gia tăng
3.2.3. Đặc tính kỹ thuật của một số thiết bị chính
3.2.3.1. Tủ điều khiển logic LC
3.2.3.6. Tủ ATS
- Kiểu: 3 pha, 3 cực.
- Cho phép hoạt động với cả điện 3 pha và 1 pha. Dễ dàng chuyển ATS
sang sử dụng từ 1 pha sang 3 pha với khả năng phát hiện các sự cố 3 pha như
mất pha, đảo pha, quá áp, sụt áp.
- Dòng chịu đựng: 100A.
19
- Khoỏ liờn ng: c khớ.
- Cỏc giao tip in:
- Ch hot ng: Manual, Auto, Remote.
- Khoỏ ch : Manual / Auto.
Cho phộp chuyn t Auto sang Remote hay ngc li theo lnh iu khin
t PLC.
- H thng mch iu khin cho 2 ch Auto v Remote l riờng bit
hon ton m bo tớnh d phũng cao.
- Cú th chn ch vn hnh vi in 1 pha hoc 3 pha bng khoỏ 2 v trớ.
3.3. CU HèNH K THUT
Mi trm cn giỏm sỏt bao gm:
- 01 t iu khin logic chuyờn dng (gi tt l LC - Logic Controller)
thu thp cỏc tớn hiu cnh bỏo t cỏc sensor v kt ni n cỏc thit b cn iu
khin t ng hoc t xa. T iu khin ny cú giao din Ethernet ni qua
mng Internet v trung tõm.
- Mt lot cỏc cm bin, cỏc u o, cỏc mch giao tip iu khin thit b
kt ni n t iu khin logic tp trung.
Tu theo tng ng dng c th m cu hỡnh phn cng xõy dng cho trm
c a ra thớch hp ch khụng nht thit phi s dng mt cu hỡnh c nh.
20
Hỡnh 3.12. Cỏc giao tip in iu khin ATS
Logic
Controller
Máy nổ Điều hoà
Máy nổ Điều hoà
Các cảm biến, đầu đo
Các cảm biến, đầu đo
3.4. CÁC TÍNH NĂNG CƠ BẢN
3.4.1. Giám sát mất đường truyền
- Giám sát mất kết nối IP đến các thiết bị trên mạng, bao gồm PLC, máy
tính và phát cảnh báo đến người sử dụng qua hình ảnh và âm thanh.
3.4.2. Giám sát cảnh báo, trạng thái
- Giám sát tức thời theo thời gian thực tất cả các sự kiện cảnh báo/ xoá
cảnh báo lấy từ các cảm biến của trạm xa. Các cảnh báo được thể hiện bằng
màu sắc và âm thanh dễ nhận biết. Cho phép giám sát trên sơ đồ mặt bằng thực
của hiện trường. Mỗi cảnh báo được phân theo 3 cấp quan trọng ứng với 3 màu
sắc khác nhau.
3.4.3. Đo đạc các thông số từ xa
- Đo đạc chính xác các thông số môi trường, thông số điện, và gửi giá
trị đo được về trung tâm khi có yêu cầu.
- Gửi tức thời sự kiện cảnh báo/ xoá cảnh báo về trung tâm khi giá trị vượt
ra ngoài mức ngưỡng cảnh báo.
3.4.4. Điều khiển tự động
- Tự động điều khiển theo tình huống, sự kiện: Bộ điều khiển Logic có
khả năng tự động điều khiển các thiết bị tuỳ theo các sự kiện hoặc tổ hợp các sự
kiện lấy từ các cảm biến, đầu đo giá trị mà người sử dụng đặt ra.
- Tự động điều khiển theo lịch: người sử dụng có thể đặt chế độ hoạt động
của các thiết bị theo thời gian trong ngày hoặc theo chu kỳ lặp đi lặp lại.
3.4.5. Điều khiển từ xa
Người sử dụng từ trung tâm có thể ra lệnh điều khiển từ xa các thiết bị của
trạm bằng phần mềm.
3.4.6. Chức năng tra cứu lý lịch sự kiện
Các sự kiện từ tất cả các trạm gửi lên đều được lưu lại trong cơ sở dữ liệu
có thể là áp, dòng, điện trở.
+ AO (Anolog Output): Module mở rộng cổng ra tương tự. Chúng là
những bộ chuyển đổi tương tự số 12 bits (DA). Số các cổng ra tương tự có thể
là 2, 4 hoặc 8 tùy theo loại module. Tín hiệu ra có thể là áp hoặc dòng.
+ AI/AO (Analog Input/Analog Output): Module mở rộng các cổng vào/ra
tương tự. Số các cổng tương tự có thể là 4 vào/2 ra hoặc 4 vào/4 ra tùy theo
từng loại module.
- IM (Interface Module): Module ghép nối. Đây là lại module chuyên
dùng có nhiệm vụ nối từng nhóm các module mở rộng lại với nhau thành một
khối và được quản lý chung bởi một module CPU. Thông thường các module
mở rộng được gá liền với nhau trên một thanh đỡ gọi là rack. Trên mỗi thanh
rack chỉ có thể gá tối đa 8 module mở rộng (không kể module CPU, nguồn
nuôi). Một module CPU S7-300 có thể làm việc trực tiếp với nhiều nhất 4 racks
và các racks này phải được nối với nhau bằng module IM.
- FM (Function Module): Module có chức năng điều khiển riêng, ví dụ
như module điều khiển động cơ servo, module điều khiển động cơ bước,
module PID, module điều khiển vòng kín, Module đếm, định vị, điều khiển hồi
tiếp …
- CP (Communication Module): Module phục vụ truyền thông trong mạng
(MPI, PROFIBUS, Industrial Ethernet) giữa các PLC với nhau hoặc giữa PLC
với máy tính.
3.5.2. Kết nối PLC và mạng Internet
Để kết nối PLC với mạng Internet sử dụng qua module
eWON nhằm phối hợp giữa giao diện cổng truyền thông
RS232/485 của PLC S7 – 300 với giao diện RJ45 của Modem
ADSL mạng Internet.
- Module giao tiếp eWON (MPI/Profibus - ISOTCP):
Module này thực hiện giao tiếp giữa S7-300 với mạng
Internet. Cài đặt giao tiếp bằng mày tính thông qua phần mềm
(eBuddy.exe) của hãng eWON.