Báo cáo thiết kế hệ thống thông gió và xử lý khí thải cho nhà máy sản xuất lốp xe – khu công nghiệp q tỉnh quảng ninh - Pdf 30

Đề tài:
Thiết kế hệ thống thông gió và xử lý khí thải cho công ty sản xuất lốp xe – Khu công nghiệp
Q_Tỉnh Quảng Ninh
MC LC
MC LC i
DANH MC BNG iii
DANH MC HNH iv
LỜI MỞ ĐẦU v
Chương I TỔNG QUAN PHÂN XƯỞNG CÁN LUYỆN VÀ PHÂN XƯỞNG
XĂM LỐP XE ĐẠP- XE MÁY KHU CÔNG NGHIỆP Q_TỈNH QUNG NINH 1
Chương II TÍNH TOÁN NHIỆT THỪA 11
2.5.1. Phân xưởng xăm lốp xe đạp xe máy 42
2.4.1.2. Thông gió tự nhiên 43
Cân bằng nhiệt theo nguyên tắc: “Tổng lượng nhiệt không khí thổi mang vào
phân xưởng và lượng nhiệt thừa bằng tổng lượng nhiệt không khí hút mang ra
phân xưởng trong đơn vị thời gian” 46
Bảng 2.14. Bảng tính thuỷ lực tuyến chính hệ thống thổi T1 (phụ lục B) 53
Bảng 2.15. Bảng tính thủy lực tuyến phụ hệ thống thổi T1 (phụ lục B) 53
54
Bảng 2.16. Bảng tính thuỷ lực tuyến chính hệ thống thổi T2 (phụ lục B) 54
Bảng 2.17. Bảng tính thủy lực tuyến phụ hệ thống thổi T2 (phụ lục B) 54
Bảng 2.18. Bảng tính thuỷ lực tuyến chính hệ thống thổi T3 (phụ lục B) 54
Bảng 2.19. Bảng tính thủy lực tuyến phụ hệ thống thổi T3 (phụ lục B) 54
Bảng 2.20. Bảng tính thuỷ lực tuyến chính hệ thống thổi T4 (phụ lục B) 54
Bảng 2.21. Bảng tính thủy lực tuyến phụ hệ thống thổi T4 (phụ lục B) 54
Bảng 2.23. Bảng tính toán thuỷ lực mương hút bụi (phụ lục C) 59
Bảng 2.24. Bảng tính toán thuỷ lực ống hút nhiệt H1 (phụ lục C) 59
Bảng 2.25. Bảng tính toán thuỷ ống hút nhiệt H2 (phụ lục C) 60
Chương 3 XỬ LÝ KHÍ THI NGOÀI NHÀ 62
Bảng 3.1. Tính toán sản phẩm cháy mùa hè và mùa đông (phụ lục D) 62
Bảng 3.2. Lượng khói thải và tải lượng các chất ô nhiễm trong khói thải mùa hè

chất lượng không khí xung quanh 112
GVHD: T.S Lê Năng Định ii SVTH: Võ Phạm Chính- lớp 10MT
Đề tài:
Thiết kế hệ thống thông gió và xử lý khí thải cho công ty sản xuất lốp xe – Khu công nghiệp
Q_Tỉnh Quảng Ninh
DANH MC BNG
Bảng 2.3 Tổn thất nhiệt theo phương hướng vào mùa đông của phân xưởng xăm
lốp xe đạp xe máy 29
Bảng 2.4 Tổn thất nhiệt do rò gió vào mùa đông của phân xưởng 29
Bảng 2.5. Giả thiết nhiệt độ lò 31
Bảng 2.8. Tổn thất phương hướng của vào mùa hè của phân xưởng 34
Bảng 2.9. Tổn thất nhiệt do rò gió vào mùa hè của phân xưởng Cán luyện 35
Bảng 2.10. Thu nhiệt bức xạ mặt trời qua cửa kính của phân xưởng 35
Bảng 2.12.Tổn thất nhiệt do phương hướng vào mùa đông của phân xưởng Cán
luyện 36
Bảng 2.13. Tổn thất nhiệt do rò gió vào mùa đông của phân xưởng Cán luyện .36
Bảng 2.22. Thông số cấu tạo của quạt thổi 56
Bảng 2.26. Thông số kỹ thuật của xyclon LIOT 9 61
Bảng 3.4. Bảng thống kê tải lượng phát thải các chất ô nhiễm trong khói thải 63
Bảng 43: Lượng sản phẩm cháy của 2 ống khói trong 2 mùa ở điều kiện thực tế 83
Bảng 44: Nồng độ phát thải SO2 của 2 ống khói trong 2 mùa 83
Bảng 45: Bảng tổn thất áp lực do đường ống 86
GVHD: T.S Lê Năng Định iii SVTH: Võ Phạm Chính- lớp 10MT
Đề tài:
Thiết kế hệ thống thông gió và xử lý khí thải cho công ty sản xuất lốp xe – Khu công nghiệp
Q_Tỉnh Quảng Ninh
DANH MC HNH
Hình 1.2. Sơ đồ công nghệ sản xuất lốp xe đạp xe máy 7
Hình 2.2. Cấu tạo tường ngoài 19
Hình 2.3. Chia dải nền 21

sống của nhân dân, tiến hành thắng lợi sự nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Nhà máy sản xuất lốp xe – Khu công nghiệp Q_Tỉnh Quảng Ninh có vai trò rất lớn
trong việc phát triển kinh tế vùng. Tuy nhiên, vấn đề ô nhiễm môi trường do nhà máy
gây ra khá nghiêm trọng như: ô nhiễm SO
2
, bụi cao su Vì vậy, em đã chọn đề tài
“Thiết kế hệ thống thông gió và xử lý khí thải cho Nhà máy sản xuất lốp xe – Khu
công nghiệp Q_Tỉnh Quảng Ninh” với mục đích, ý nghĩa khoa học của đề tài:
- Ngăn ngừa mức độ ô nhiễm nhiệt tại nơi làm việc
- Tổ chức thông gió hiệu quả tạo môi trường làm việc tối ưu cho công nhân.
- Xử lý khí thải, hạn chế tối đa mức độ ô nhiễm môi trường do các chất thải phát
sinh trong quá trình hoạt động của nhà máy
- Đánh giá quá trình thực hiện sản xuất sạch hơn tại xí nghiệp cơ khí Vỹ Lâm,
để từ đó tìm ra các giải pháp sản xuất sạch hơn mang lại lợi ích kinh tế, kỹ thuật và
môi trường cho nhà máy.
GVHD: T.S Lê Năng Định v SVTH: Võ Phạm Chính- lớp 10MT
Đề tài:
Thiết kế hệ thống thông gió và xử lý khí thải cho công ty sản xuất lốp xe – Khu công nghiệp
Q_Tỉnh Quảng Ninh
Chương I TỔNG QUAN PHÂN XƯỞNG CÁN LUYỆN VÀ
PHÂN XƯỞNG XĂM LỐP XE ĐẠP- XE MÁY KHU CÔNG
NGHIỆP Q_TỈNH QUNG NINH
1.1 Giới thiệu sơ lược về tỉnh Quảng Ninh.
1.1.1 Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý
Hình 1.1. Vị trí địa lý tỉnh Quảng Ninh
Quảng Ninh nằm trong dải hành lang biển lớn của Bắc Bộ, trên đó có mạng lưới
đường bộ, đường sắt và cảng biển lớn đang được mở rộng và phát triển. Cùng với Hải
Phòng, Quảng Ninh giữ vai trò cửa mở lớn ra biển cho cả vùng Bắc Bộ. Tỉnh nằm
trong giới hạn toạ độ 106 – 108

Nhiệt độ không khí trung bình trong năm từ 21 – 23
o
C.
-
Lượng mưa trung bình hàng năm 1.995 m, độ ẩm trung bình 82 – 85%.
Do tác động của biển, khí hậu Quảng Ninh nhìn chung mát mẻ, ấm áp, thuận lợi đối
với phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và nhiều hoạt động kinh tế khác.
-
Khu vực khu công nghiệp thuộc Tp Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
Với nhiệt độ cao nhất vào mùa hè: 32
o
C, nhiệt độ thấp nhất: 14.2
o
C
-
Hướng gió chủ đạo: Đông Bắc.
Chế độ thủy văn
-
Quảng Ninh có đến 30 sông, suối dài trên 10 km nhưng phần nhiều đều nhỏ.
Diện tích lưu vực thông thường không quá 300 km2, trong đó có 4 con sông lớn
là hạ lưu sông Thái Bình, sông Ka Long, sông Tiên Yên và sông Ba Chẽ. M
-
Nước ngập mặn xâm nhập vào vùng cửa sông khá xa. Lớp thực vật che phủ
chiếm tỷ lệ thấp ở các lưu vực nên thường hay bị xói lở, bào mòn và rửa trôi làm
tăng lượng phù sa và đất đá trôi xuống khi có lũ lớn do vậy nhiều nơi sông suối
bị bồi lấp rất nhanh, nhất là ở những vùng có các hoạt động khai khoáng như ở
các đoạn suối Vàng Danh, sông Mông Dương.
-
Ngoài 4 sông lớn trên, Quảng Ninh còn có 11sông nhỏ, chiều dài các sông từ 15
– 35 km; diện tích lưu vực thường nhỏ hơn 300 km

sống. Trong đó, người Kinh đông nhất với 1011794 người, tiếp sau đó là người
Dao đông thứ nhì với 59156 người, người Tày 35.010 người, Sán Dìu có 17946
người, người Sán Chay có 13786 người, người Hoa có 4375 người. Ngoài ra còn
có các dân tộc ít người như người Nùng, người Mường, người Thái.
-
Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2009, toàn tỉnh Quảng Ninh có 6 Tôn giáo khác
nhau chiếm 23540 người, trong đó, nhiều nhất là Công Giáo có 19.872
người,Phật giáo có 3302 người, Đạo Tin Lành có 271 người, Đạo Cao Đài có 87
người, Hồi Giáo có 7 người, ít nhất là Tịnh độ cư sĩ Phật hội Việt Nam có 1
người.
1.1.2 Kinh tế - xã hội
-
Hiện nay, Quảng Ninh là một trong 4 ngư trường lớn nhất cả nước. Dọc chiều
dài 250 km bờ biển Quảng Ninh có trên 40000 ha bãi biển, 20000 ha eo vịnh và
hàng chục nghìn ha vũng nông ven bờ là môi trường thuận lợi để phát triển nuôi
và chế biến hải sản xuất khẩu. Ngoài điều kiện thuận lợi về tài nguyên biển,
Quảng Ninh có tiềm năng về đất canh tác nông nghiệp và đất rừng . Tỉnh khuyến
GVHD: T.S Lê Năng Định 3 SVTH: Võ Phạm Chính- lớp 10MT
Đề tài:
Thiết kế hệ thống thông gió và xử lý khí thải cho công ty sản xuất lốp xe – Khu công nghiệp
Q_Tỉnh Quảng Ninh
khích các dự án trồng cây tạo vùng nguyên liệu (chè, dứa, nhãn, vải,…và các
loại cây công nghiệp, cây ăn quả khác).
-
Quảng Ninh có bờ biển dài, nhiều khu vực kín gió, ít lắng đọng để phát triển
cảng biển. Đó là tiềm năng để phát triển hệ thống cảng biển. Mặt khác với các
ưu thế nổi bật về giao thông, đặc biệt là hệ thống cảng biển, cảng sông cùng các
cửa khẩu quốc tế, Quảng Ninh có đủ điều kiện cần thiết để hình thành các khu
công nghiệp tập trung, khu chế xuất. Tỉnh có tiềm năng phát triển các cơ sở sản
xuất hàng xuất khẩu.

Luyện : - Bản chất của giai đoạn công nghệ này đối với công nghiệp sản phẩm
cao su chính là quá trình trộn trong pha rắn hay pha rắn - lỏng để tạo được một khối
vật chất có độ đồng nhất, độ nhớt hay độ dẻo đạt tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi tạo hình
sản phẩm. Vì hầu hết các nguyên liệu cao su ở dạng rắn và khó tan nên có thể thấy
rằng các thao tác trộn này phải được tiến hành với nhiều giai đoạn, tiêu tốn một năng
lượng lớn để phân tán các đối tượng này trong nền cao su. Đồng thời xét về mặt hóa
học, sự phân tán này không chỉ đơn thuần là phân tán vật lý, mà còn có tương tác hóa
học, chính vì vậy được gọi là quá trình luyện. Như vậy, quá trình trộn hay luyện sẽ có
các đặc trưng sau:
+ Tiêu hao rất nhiều năng lượng điện, hơi nước và nước làm mát thiết bị.
+ Quá trình nạp liệu và trộn ở giai đoạn đầu khi vật chất luyện chưa đạt độ đồng
nhất và độ liên kết nhất định sẽ là giai đoạn phát sinh các hạt bụi. Mức độ phát sinh
bụi ở giai đoạn này phụ thuộc công nghệ và thiết bị cán luyện (kín, hở, nóng nguội ).
Mức độ tác động phụ thuộc vào kích thước và bản chất hạt bụi.
- Giai đoạn phối liệu gồm có hai quá trình: sơ luyện và hỗn luyện.
Sơ luyện
- Là quá trình làm giảm tính đàn hồi và tăng độ dẻo của cao su sống, thuận lợi
cho quá trình hỗn luyện, cán tráng, lưu hóa.
- Khi sơ luyện cao su sống đã xảy ra quá trình oxy hóa giữa O
2
trong không khí
với cao su, dẫn đến sự phá vỡ các phân tử cao su làm cho độ dẻo của nó tăng lên.
- Khi sơ luyện cao su ở máy luyện hở, ta thấy hiệu quả tốt nhất ở nhiệt độ thấp
(50 – 60
o
C). Ngược lại sơ luyện trên máy luyện kín thì hiệu quả tốt nhất ở nhiệt độ cao
(160 – 180
o
C).
Hỗn luyện

2
, hơi khí
độc (VOCs, Toluen ) do quá trình phân huỷ ở nhiệt độ cao của các hỗn hợp chất trong
lốp xe.
1.3.2 Tác hại của các chất ô nhiễm có trong khí thải
GVHD: T.S Lê Năng Định 7 SVTH: Võ Phạm Chính- lớp 10MT
Toluen
Lưu khoPhế
Xử lý Dùng cho mục đích
khác
Lưu hóa
Mùi hôi
Sản phẩm
KCS
Cắt vải
Ép đùn mặt lốp
Thành hình
(máy + tay)
Cao su dẻo
Cán tráng
Cuộn vải mành + Cao su
Nguyên liệu đã qua
hỗn luyện
Vải
mành
Cuộn thép
tanh
Hàn vòng
tanh
Nhiệt luyện

nhưng do tính kiềm nên khi tiếp xúc ở nồng độ cao sẽ dẫn đến tình trạng bị ăn da, mẫn
ngứa, đau măt và có thể gây tổn thương đường hô hấp.
Tác hại của SO
2
Khí SO
2
, SO
3
được sinh ra trong quá trình đốt nhiên liệu có chứa lưu hình như
dầu FO, DO.
Khí SO
2
là loại khí độc không chỉ đối với sức khoẻ con người, động thực vật mà
còn tác động lên các vật liệu xây dựng, các công trình kiến trúc. SO
2
là khí có tính kích
thích, ở nồng độ nhất định có thể gây co giật ở cơ trơn của khí quản. Ở nồng độ lớn
hơn sẽ gây tăng tiết dịch niêm mạc đường khí quản. Khi tiếp xúc với mắt nó có thể tạo
thành axít gây tổn thương cho mắt. SO
2
có thể xâm nhập vào cơ thể con người qua cơ
quan hô hấp hoặc cơ quan tiêu hoá sau khi được hoà tan trong nước bọt, và cuối cùng
nó có thể xâm nhập vào hệ tuần hoàn. SO
2
có thể xâm nhập vào cơ thể của người qua
da và gây ra các chuyển đổi hoá học, kết quả là hàm lượng kiềm trong máu giảm,
amoniắc bị thoát qua đường tiểu và có ảnh hưởng đến tuyến nước bọt.
SO
2
bị oxy hoá ngoài không khí và phản ứng với nước mưa tạo thành axit

Khí NO
2
với nồng độ 100ppm có thể gây tử vong cho người và động vật sau
một vài phút tiếp xúc. NO
2
cũng là chất góp phần vào sự hình thành khói quang học và
gây thủng tầng ozon.
Tác hại của khí CO và CO
2
-
Khí CO là loại khí không màu, không mùi và không vị, tạo ra do sự cháy không
hoàn toàn của nhiên liệu chứa cacbon.
-
Ở nồng độ từ 10ppm đến 250ppm có thể gây tổn hao đến hệ thống tim mạch,
thậm chí gây tử vong.
-
Cơ thể con người đề kháng với CO rất thấp, oxit cacbon dễ gây độc do kết hợp
bền vững với Hemoglobin thành Cacbonxyhemoglobin dẫn đến làm giảm khả năng
vận chuyển oxy của máu đến các tổ chức, tế bào.
Tác hại của khí VOCs: VOCs là tên gọi chung các chất lỏng hay chất rắn có chứa cacbon
hữu cơ rất dễ bay hơi, một số chất thông dụng như axeton, ethylaxetat, buthylaxetat…
Chúng ít gây độc mãn tính mà chủ yếu gây độc cấp tính như chóng mặt, say nôn, sưng mắt,
co giật, ngạt, viêm phổi. Chỉ một số ít chất có khả năng gây độc mãn tính thì lại tạo ra ung
thư máu, bệnh thần kinh.
Nguồn phát sinh: VOCs phát sinh do đốt không triệt để xăng dầu, các dung môi
tự bay hơi, bay hơi của xăng dầu, bay hơi từ các hoá chất rơi vãi. Cây xanh khi thở
vào ban đêm cũng phát thải VOCs. VOCs có thể bay hơi từ sơn.
Nhìn chung, xăng dầu và sơn là hai thứ phát xả VOCs nhiều nhất.
GVHD: T.S Lê Năng Định 9 SVTH: Võ Phạm Chính- lớp 10MT
Đề tài:

Bảng 2.3 “Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình tháng và năm”
Bảng 2.4 “Nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình tháng và năm”
Bảng 2.10 “Độ ẩm tương đối của không khí trung bình tháng và năm”
Bảng 2.16 “Tần suất lặng gió, tần suất và vận tốc gió theo 8 hướng”
Các số liệu lấy từ trạm Uông Bí ta có các số liệu sau:
Mùa hè
-
Hướng gió chính là Tây Nam
-
Nhiệt độ:
)(Htt
N
t
= 32
0
C (lấy theo buổi trưa của tháng nóng nhất: tháng 7)
-
Độ ẩm: φ
N
H
= 83.6%
-
Vận tốc gió: v
H
= 3.4 (m/s)
Mùa đông
-
Hướng gió chính là Bắc
-
Nhiệt độ:

o0tt(H)
N
tt(H)
T
=+=+= C

Mùa đông
GVHD: T.S Lê Năng Định 11 SVTH: Võ Phạm Chính- lớp 10MT
Đề tài:
Thiết kế hệ thống thông gió và xử lý khí thải cho công ty sản xuất lốp xe – Khu công nghiệp
Q_Tỉnh Quảng Ninh
-
Nhiệt độ tại phân xưởng luyện là:
)(Dtt
T
t
= 16.2
0
C
-
Nhiệt độ tại phân xưởng lốp xe đạp, xe máy là:
)(Dtt
T
t
= 15.2
0
C
2.2. Tính nhiệt thừa.
Nhiệt thừa của các phân xưởng được tính theo công thức:
+ Mùa hè:

a. Tính tỏa nhiệt
Lượng nhiệt tỏa ra trong phân xưởng xăm lốp xe đạp xe máy bao gồm các
thành phần:
+ Tỏa nhiệt do thắp sáng: Q
ts
+ Tỏa nhiệt do động cơ, máy móc: Q
đc
a1. Tỏa nhiệt do thắp sáng
Lượng nhiệt tỏa ra do thắp sáng được tính theo [4]/tr.25:
Q
ts
=
1000
860
× a × F (kcal/h) (2.3)
Trong đó:
a: Tiêu chuẩn thắp sáng tính theo m
2
của sàn. Đối với nhà công nghiệp
a = 18 ÷ 24 (w/m
2
) sàn, (chọn a = 20 w/m
2
sàn)
F: Diện tích của xưởng (m
2
), F = 2016 m
2
GVHD: T.S Lê Năng Định 12 SVTH: Võ Phạm Chính- lớp 10MT
Đề tài:

= 0.5
– 0.8.
+
3
η
: Hệ số làm việc không đồng thời của động cơ điện
3
η
= 0.5 – 1.0
+
4
η
: Hệ số biến thiên công suất điện thành nhiệt
4
η
= 0.85 – 1.0.
Thường lấy:
1
η
×
2
η
×
3
η
×
4
η
= 0.25
+ 860 : Hệ số hoán đổi đơn vị điện thành nhiệt

hến nhưng cửa được mở tách rời ra, nên ta tính lượng nhiệt truyền qua thành và nóc lò,
lượng nhiệt truyền qua đáy lò, lượng nhiệt tỏa từ cửa khi lò mở cửa chỉ tính lượng
nhiệt bức xạ từ cửa lò vào phân xưởng còn lượng nhiệt tỏa từ cánh cửa lò khi mở
chính bằng lượng nhiệt truyền qua thành và nóc lò.
Tỏa nhiệt do lò.
Q
lo
= Q
th
+ Q
n
+ Q
đ
+ Q
c
(2.5)
Hình 2.1. Kết cấu thành lò
Tỏa nhiệt qua thành lò
Kích thước lò: 0.78 m
2
. Trong phân xưởng có 18 lò.
Giả thuyết kết cấu lò
- Lớp I: vữa xây xi măng - cát:
2.1 mm, 15
11
==
λδ
(kcal/m.h.
0
C)

C) t
3
(
o
C) t
4
(
o
C)
Lò hơi Hè 105 100 70 45.5 34
Tính toán hệ số truyền nhiệt
i
i
λ
δ

=⇒
1
k
=
2.1
015.0
81.0
22.0
2.1
015.0
1
++
= 3.37 (kcal/m
2

o
C)
t
2
: nhiệt độ bề mặt trong của thành lò (
0
C)
t
3
: nhiệt độ lớp gạch thủ công đỏ (
0
C)
t
4
: nhiệt độ lớp vữa xây xi măng - cát (
0
C)
t
5
: nhiệt độ bề mặt ngoài lớp thép mỏng (
0
C)
t
6
= t
xq
: nhiệt độ không khí xung quanh (
0
C)
Đề tài:

(kcal/m
2
.h.
0
C) (2.7)
Trong đó:
α
: Hệ số trao đổi nhiệt trên bề mặt ngoài của thành lò
l: Hệ số kích thước đặc trưng, phụ thuộc vào vị trí thành lò.
- Đối với bề mặt đứng l = 2.2
- Đối với bề mặt ngang l = 2.8
qd
C
: Hệ số bức xạ nhiệt quy dẫn,
qd
C
= 4.2 (kcal/m
2
.h.
0
K
4
)
.0C)(kcal/m2.h192.9
100
34273
100
5.45273
345.45
2.4

+−×=
H
α
.0C)(kcal/m2.h297.10
100
34273
100
5.45273
345.45
2.4
)345.45(8.2
44
25,0
4
=














+

7.105)345.45(192.9)(
434
=−×=−=
ttq
HH
α
α
(kcal/m
2
h) (2.9)
Tính lượng nhiệt toả qua 1m
2
nóc lò:
4.118)345.45(297.10)(
434
=−×=−=
ttq
HH
α
α
(kcal/m
2
h)
Tính lượng nhiệt toả qua 1m
2
đáy lò:
4.118)345.45(297.10)(
434
=−×=−=
ttq

đ
= 14.04 m
2
- Nhiệt truyền qua thành lò là:
Q
th(H)
=
H
q
α
×F
th
(kcal/h) = 105.7 × 56.52 = 5974 (kcal/h) (2.10)
GVHD: T.S Lê Năng Định 15 SVTH: Võ Phạm Chính- lớp 10MT
Đề tài:
Thiết kế hệ thống thông gió và xử lý khí thải cho công ty sản xuất lốp xe – Khu công nghiệp
Q_Tỉnh Quảng Ninh
- Nhiệt truyền qua nóc lò:
Q
n(H)
= 1.3×
H
q
α
×F
n
(kcal/h) = 1.3 × 118.4 × 14.04 = 2161.03 (kcal/h) (2.11)
- Nhiệt truyền qua đáy lò:
Q
đ(H)

Z
×
= 1.3 × 105.7 × 4.5 ×
60
45
= 463.76 (kcal/h) (2.14)
Trong đó:
+ Z: thời gian cửa đóng trong 1h, chọn Z = 45 phút.
+ F
C
: diện tích cửa lò, F = 4.5 m
2
+ q
α
: Nhiệt truyền qua 1m
2
diện tích cửa lò, q
α
= 105.7 (kcal/h),
+ Nhiệt bức xạ từ mở cửa lò:
Q
c,mở
= η × q
bx
× F
c
× z (kcal/h) (2.15)
Trong đó: q
bx
: Nhiệt bức xạ

Nl
tdbxc
tt
Cq
(kcal/h.m
2
) (2.16)
725
100
34273
100
105273
96.4
44
,
=















15
= 501.93 (kcal/h)
Tổng lượng nhiệt truyền qua cửa lò vào mùa hè: Q
c
= 965.69 (kcal/h)
Tổng lượng nhiệt tỏa từ lò hơi lưu hóa
Từ công thức (2.17) ta có:
GVHD: T.S Lê Năng Định 16 SVTH: Võ Phạm Chính- lớp 10MT
Đề tài:
Thiết kế hệ thống thông gió và xử lý khí thải cho công ty sản xuất lốp xe – Khu công nghiệp
Q_Tỉnh Quảng Ninh
Q
lò sấy
= 5974 + 2161.03 + 1163.63 + 965.69 = 10264.35 (kcal/h)
a4 Tỏa nhiệt từ quá trình luyện hở và luyện kín.
Trong phân xưởng xăm lốp xe đạp xe máy có 2 máy luyện hở kích thước 5 m×2.5 m,
và 3 máy luyện răng kích thước 2 m×1,5 m
Vậy tổng diện tích bề mặt các máy luyện hở là: 34 m
2
Vì máy luyện hở hoàn toàn nên ta chỉ tính toán tỏa nhiệt từ các bề mặt
Q
luyen
= α
N
× (τ
N
- t
4
) ×F
Trong đó:

– t
4
)
0,25
+
( ) ( )








+

+

4
4
4
4
qd
100
t273
100
273
t
C
τ





+

+

44
100
34273
100
60273
3460
4.2

α
N
= 11.83
Q
luyen
= α
N
× (τ
N
- t
4
) ×F = 11.83×(60-34) × 34
= 10463.724 (kcal/h).
GVHD: T.S Lê Năng Định 17 SVTH: Võ Phạm Chính- lớp 10MT

: Tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che (kcal/h)
Q
rogio
: Tổn thất nhiệt do rò gió (kcal/h)
Q
huong
: Tổn thất nhiệt theo phương hướng (kcal/h)
b.1. Tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che
Theo [1]/ trang 75 thì nhiệt truyền qua kết cấu bao che tính theo công thức:

(kcal/h) tFKQ
tt
kc(H)
∆××=
(2.18)
Trong đó:
+ F: Diện tích kết cấu (m
2
)
+ Δt: chênh lệch nhiệt độ giữa bên trong và bên ngoài nhà mùa hè
C
0
NT
21)3234()tt(t
=×−=Ψ×−=∆
(2.19)
+

ψ
: Số hiệu chỉnh kể đến kết cấu bao che, theo [1]/ trang 75 ta có

: tổng nhiệt trở của kết cấu.
T
T
R
α
1
=
: nhiệt trở mặt trong của kết cấu ngăn che.
N
N
R
α
1
=
: nhiệt trở mặt ngoài của kết cấu ngăn che.
+
T
α
: hệ số trao đổi nhiệt mặt trong của kết cấu (kcal/m
2
h
0
C).
+
N
α
: hệ số trao đổi nhiệt mặt ngoài của kết cấu (kcal/m
2
h
0

số dẫn nhiệt λ (kcal/m.h.
0
C).
Cấu tạo tường ngoài: gồm 3 lớp
Hình 2.2. Cấu tạo tường ngoài
- Cửa sổ: Cửa kính trắng
Dày:
mm 5
=
δ
Hệ số dẫn nhiệt:
Ckcal/mh 65.0
o
=
λ
.
Hệ số trao đổi nhiệt:
20
=
N
α

(kcal/m
2
h
0
C).

5.7
=

=
λ
.
Hệ số trao đổi nhiệt:
20
=
N
α
(kcal/m
2
h
0
C).

5.7
=
T
α

(kcal/m
2
h
0
C)
GVHD: T.S Lê Năng Định 19 SVTH: Võ Phạm Chính- lớp 10MT
Vữa trát: 
1
= 15 mm, 
1
= 0.7 (kcal/mh


45.5
20
1
50
002.0
5.7
1
1
K
CC
=
++
=
- Mái che: Nhà công nghiệp sử dụng mái tôn 5mm và lớp cách nhiệt chống
nóng PE OPP Đông Á với độ dày 10mm và hệ số dẫn nhiệt 0.032 W/mh
o
C = 0,0275
Kcal/mh
o
C
Dày:
mm 52 vàmm 101
==
δδ
Hệ số dẫn nhiệt:
C)(kcal/mh 0275,0
o
1
=

20
1
50
005,0
0275,0
01.0
5.7
1
1
K
M
=
+++
=
- Cửa mái: Cửa kính trắng
Dày:
5
=
δ
mm
Hệ số dẫn nhiệt:
C)(kcal/mh 65.0
o
=
λ
.
Hệ số trao đổi nhiệt:
20
=
N

- Nền: Nền không cách nhiệt.
Chia dải tính toán: theo [1]/trang 90.
Dải 1: Hệ số truyền nhiệt K
N1
= 0.4 (kcal/m
2
h
0
C)
Dải 2: Hệ số truyền nhiệt K
N2
= 0.2 (kcal/m
2
h
0
C)
Dải 3: Hệ số truyền nhiệt K
N3
= 0.1 (kcal/m
2
h
0
C)
Dải 4: Hệ số truyền nhiệt K
N4
= 0.06 (kcal/m
2
h
0
C)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status