TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG NHIỆT ĐIỆN CHO
NHÀ MÁY MÍA ĐƯỜNG CÓ CÔNG SUẤT 7500 TẤN MÍA/NGÀY GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TUYÊN
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY MÍA ĐƯỜNG
1.1 Khái quát một số đặc điểm của cây mía
1.1.1 Khái niệm về cây mía
1.1.2 Một số tính chất cơ bản về cây mía
1.1.3 Đặc điểm về cây mía
1.1.4 Giá trị kinh tế
1.1.5 Đặc tính chất lượng bã mía
1.2 Đặc điểm về ngành mía đường ở Việt Nam
1.2.1 Khó khăn phải đối mặt hiện nay
1.2.2 Triển vọng phát triển của ngành mía đường
1.3 Vai trò của hơi nước trong nhà máy mía đường
1.3.1 Vai trò của hơi nước trong nhà máy mía đường
1.3.2 Sơ đồ công nghệ
1.4 Nhiệm vụ luận văn
CHƯƠNG 2. LỰA CHỌN SƠ ĐỒ NHIỆT CHO NHÀ MÁY
2.1 Sơ đồ dùng tuabin hơi đối áp
2.1.1 Sự phổ biến của tuabin đối áp ở nước ta hiện nay
2.1.2 Sơ đồ nhiệt
2.1.3 Mô tả
2.1.4 Đặc điểm
2.2 Sơ đồ dùng tuabin ngưng hơi có cửa trích
2.2.1 Sơ đồ nhiệt
2.2.2 Mô tả
2.2.3 Đặc điểm
2.3 Lựa chọn sơ đồ nhiệt điện cho nhà máy mía đường có công suất 7500 (tấn
mía/ngày)
2.3.1 Sản lượng bã mía của nhà máy đường
2.3.2 Chọn sơ đồ nhiệt
4.6.2 Quạt khói
4.6.3 Quạt gió
4.6.4 Hệ thống xả bần lò hơi
4.6.5 Hệ thống thổi bụi lò hơi
4.4.6 Hệ thống lọc bụi tĩnh điện
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 2
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG NHIỆT ĐIỆN CHO
NHÀ MÁY MÍA ĐƯỜNG CÓ CÔNG SUẤT 7500 TẤN MÍA/NGÀY GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TUYÊN
CHƯƠNG 5. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG TUABIN
5.1 Chọn tuabin hơi
5.1.1 Thông số tuabin
5.1.2 Chọn kiểu tuabin
5.2 Bình ngưng
5.3 Tháp làm mát
5.4 Bơm nước ngưng
5.5 Bình khử khí
5.6 Hệ thống bơm cấp nước lò hơi
5.7 Hệ thống máy phát điện
CHƯƠNG 6. MỘT SỐ HỆ THỐNG PHỤ TRỢ KHÁC
5. 1 Hệ thống cung cấp bả mía
5. 2 Hệ thống xử lý tro lò hơi
5. 3 Hệ thống nước làm mát bình ngưng và phụ trợ
5. 4 Hệ thống xử lý nước và cung cấp nước bổ sung
5. 5 Hệ thống dầu điều khiển và bôi trơn thiết bị
5. 6 Xử lí nước thải
5. 7 Hệ thống phòng cháy chữa cháy
CHƯƠNG 7. NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý KHI VẬN HÀNH
CHƯƠNG 8. KẾT LUẬN
Chương 1:
TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY MÍA ĐƯỜNG
nhiệt độ trên 15
o
C tốt nhất từ 26-33
o
C. Mía nảy mầm kém ở nhiệt độ dưới 15
o
C và
trên 40
o
C. Từ 28-35
o
C là nhiệt độ thích hợp cho mía vươn cao. Sự dao động biên
độ nhiệt giữa ngày và đêm liên quan với tỷ lệ đường trong mía. Giới hạn nhiệt độ
thích hợp cho thời kỳ mía chín từ 15-20
o
C. Vì vậy tỷ lệ đường trong mía thường
đạt ở mức cao nhất cho các vùng có khí hậu lục địa và vùng cao.
- Ánh sáng: Mía là cây nhạy cảm với ánh sáng và đòi hỏi cao về ánh sáng. Thiếu
ánh sáng, mía phát triển không tốt, hàm lượng đường thấp. Mía cần thời gian tối
thiểu là 1200 giờ tốt nhất là trên 2000 giờ. Quang hợp của cây mía tỷ lệ thuận với
cường độ và độ dài chiếu sáng. Thiếu ánh sáng cây hút phân kém do đó phân đạm,
lân, kali chỉ hiệu quả khi ánh sáng đầy đủ. Vì vậy ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới
mía vươn cao mạnh nhất khi bắt đầu vào mùa hè có độ dài ngày tăng lên. Chính vì
vậy, nó là nhân tố quan trọng quyết định năng suất và sản lượng mía.
- Độ ẩm: Mía là cây cần nhiều nước nhưng lại sợ úng nước. Mía có thể phát triển
tốt ở những vùng có lượng mưa từ 1500 mm/năm. Giai đoạn sinh trưởng mía yêu
cầu lượng mưa từ 100 - 170 mm/tháng. Khi chín cần khô ráo, mía thu hoạch sau
một thời gian khô ráo khoảng 2 tháng sẽ cho tỷ lệ đường cao. Bởi vậy các nước
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 4
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG NHIỆT ĐIỆN CHO
làm ra Furfural là nguyên liệu cho ngành sợi tổng hợp. Trong tương lai khi mà rừng
ngày càng giảm nguồn nguyên liệu làm bột giấy, làm sợi từ cây rừng giảm đi thì
mía là nguyên liệu quan trọng để thay thế.
+ Mật gỉ chiếm 3-5% trọng lượng đem ép. Từ mật gỉ cho lên men chưng cất rượu
rum, sản xuất men các loại. Một tấn mật gỉ cho một tấn men khô hoặc các loại axit
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 5
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG NHIỆT ĐIỆN CHO
NHÀ MÁY MÍA ĐƯỜNG CÓ CÔNG SUẤT 7500 TẤN MÍA/NGÀY GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TUYÊN
axetic, hoặc có thể sản xuất được 300 lít tinh dầu và 3800 lít rượu. Từ một tấn mía
tốt người ta có thể sản xuất ra 35-50 lít cồn 96, một ha với kỹ thuật sản xuất hiện
đại của thế kỷ 21 có thể sản xuất 7000-8000 lít cồn để làm nhiên liệu. Vì vậy khi
mà nguồn nhiên liệu lỏng ngày càng cạn kiệt thì người ta đã nghĩ đến việc thay thế
năng lượng của thế kỷ 21 là lấy từ mía.
+ Bùn lọc chiếm 1,5-3% trọng lượng mía đem ép. Đây là sản phẩm cặn bã còn
lại sau khi chế biến đường. Từ bùn lọc có thể rút ra sáp mía để sản xuất nhựa xêrin
làm sơn, xi đánh giầy… Sau khi lấy sáp, bùn lọc dùng làm phân bón rất tốt.
+ Theo ước tính giá trị các sản phẩm phụ phẩm cao hơn 2-3 lần sản phẩm chính
là đường.
- Mía còn là loại cây có tác dụng bảo vệ đất rất tốt. Mía thường được trồng từ
tháng 10 đến tháng 2 hàng năm là lúc lượng mưa rất thấp. Đến mùa mưa, mía được
4-5 tháng tuổi, bộ lá đã giao nhau thành thảm lá xanh dày, diện tích là gấp 4-5 lần
diện tích đất làm cho mưa không thể rơi trực tiếp xuống mặt đất, có tác dụng tránh
xói mòn đất cho các vùng đồi trung du. Hơn nữa mía là cây rễ chum và phát triển
mạnh trong tầng đất từ 0-60 cm. Một ha mía tốt có thể có 13-15 tấn rễ, sau khi thu
hoạch bộ rễ để lại trong đất cùng với bộ lá là chất hữu cơ quý làm tăng độ phì của
đất.
1.1.5 Đặc tính chất lượng bã mía
Theo số liệu phân tích, đặc tính chất lượng bã mía được thể hiện trong bảng 1.1.5
sau:
Bảng 1.1: Đặc tính chất lượng bã mía [7]
Thành phần nguyên tố
1 Hyđrô làm việc, % (
1
) H
p
3,25
2 Các bon làm việc, % (
1
) C
p
23,5
3 Ô xy làm việc, % (
1
) O
p
22,0
4 Nhiệt trị thô, kcal/kg, (
4
) GCV 2.277
5 Nhiệt trị tinh, kcal/kg, (
4
) NCV 1.802
(*) Ghi chú:
(1)
Số liệu kinh nghiệm của Hugot,
(2)
Số liệu của Hiệp hội mía đường Brazil,
(3)
Độ ẩm 50% và đường dư 2% là số liệu điển hình của công nghệ mía đường
hiện tại.
là 3 năm), trong đó giá mía thu mua không được đảm bảo và xác định là bao nhiêu
nên nông dân không mạnh dạn đầu tư vì không chắc chắn sẽ thu hồi đủ vốn và có
lãi; thứ hai là do cơ cấu phân chia tỷ lệ lợi nhuận chưa hợp lý trong đó nông dân bị
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 8
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG NHIỆT ĐIỆN CHO
NHÀ MÁY MÍA ĐƯỜNG CÓ CÔNG SUẤT 7500 TẤN MÍA/NGÀY GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TUYÊN
thiệt nhiều nhất, Nhà nước chỉ khuyến cáo mua một tấn mía với giá bằng 60 kg
đường, không áp đặt và không kiểm soát được, giá đường lại luôn lên xuống thất
thường, do đó nông dân chưa yên tâm sản xuất vì lợi ích không rõ ràng và không
được đảm bảo. Vì vậy dẫn đến việc diện tích mía tăng chậm, thậm chí 3 niên vụ
gần đây có xu hướng giảm sút nghiêm trọng. Năng suất mía thấp, bình quân đạt gần
60 tấn/ha, ngoài đồng bằng sông Cửu Long đạt trung bình 70-80 tấn/ha, còn lại hầu
hết các vùng khác chỉ đạt 45-50 tấn/ha (so với năng suất mía bình quân trên thế giới
hiện nay là 70 tấn/ha).
Hình 1.2: Diện tích và sản lượng mía nước ta ( 2007-2014)
- Cạnh tranh nguyên liệu đầu vào gay gắt: Hiện nay trên cả nước có khoảng 40
nhà máy sản xuất đường nằm ở ba khu vực lớn là miền Bắc, miền Trung – Tây
Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long. Tuy nhiên không phải nhà máy nào cũng tự
xây dựng được cho mình vùng nguyên liệu ổn định, sản lượng mía chỉ đáp ứng
được 61,2% tổng công suất , 40 nhà máy đang hoạt động thì có 2 nhà máy không
đủ nguyên liệu (nhà máy Tuyên Quang 21%, Sugar Việt Nam 15,5%) và 13 nhà
máy hoạt động dưới 50% công suất. Vì vậy sự cạnh tranh giữa các nhà máy trong
cùng một địa bàn trở nên vô cùng gay gắt. Tình trạng các nhà máy không có vùng
nguyên liệu của mình mà phải thu mua từ các thương lái đã tạo nên sự cạnh tranh
không lành mạnh, phá giá mua giữa các thương lái.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 9
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG NHIỆT ĐIỆN CHO
NHÀ MÁY MÍA ĐƯỜNG CÓ CÔNG SUẤT 7500 TẤN MÍA/NGÀY GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TUYÊN
Hình 1. 3: Năng suất và sản lượng mía giữa Việt Nam và Thái Lan
- Hiệu suất thu hôi đường của các nhà máy thấp: 1 ha mía ở đồng bằng sông
năng trung bình khá để phát triển mía cây. Địa hình Việt Nam có đủ đất đồng bằng,
lượng mưa khá (1.400 mm đến 2.000 mm/năm), nhiệt độ phù hợp, độ nắng
thíchhợp cho cây mía phát triển. Các vùng như Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, đặc
biệt là Duyên hải Nam Trung Bộ có khả năng cho cây mía có sản lượng đường cao.
- Nhu cầu tiêu dùng nội địa của Việt Nam ngày càng tăng cao (năm 2011 khoảng
1,4 triệu tấn): Mức tiêu thụ đường bình quân của Việt Nam có tốc độ tăng trưởng
khá cao. Bình quân giai đoạn 1999-2009 tiêu dùng tăng khoảng 5,1%/năm, năm
2010 dự kiến đạt 17,5 kg/người/năm. Trong khi sản xuất đường trong nước mới chỉ
đáp ứng được khoảng 70% nhu cầu, phần còn lại chủ yếu nhập khẩu từ Trung Quốc
và Thái Lan, như vậy, tiềm năng từ thị trường nội địa vẫn còn rất lớn.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 11
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG NHIỆT ĐIỆN CHO
NHÀ MÁY MÍA ĐƯỜNG CÓ CÔNG SUẤT 7500 TẤN MÍA/NGÀY GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TUYÊN
Hình 1.5: Sản lượng tiêu thụ mía trong nước ta (2002-20130
1.3 Vai trò của hơi nước trong nhà máy mía đường
1.3.1 Vai trò của hơi nước trong nhà máy mía đường
- Nhiểm cụ chính của hơi nước trong nhà máy mía đường là sản xuất ra điện và
cung cấp nhiệt cho nhà máy. Do nhu cầu sử dụng điện của nhà máy điện rất cao mà
các nhà máy này đều được xây dựng ở những nơi mà mạng lưới điện khó kéo tới
nên hầu hết các nhà máy điện phải tự sản xuất ra điện để tiêu thụ
- Để tự sản xuất điện các nhà máy sẽ dùng lò hơi để sinh hơi quá nhiệt có nhiệt
độ cao và áp suất cao để quay tuabin phát điện.
- Ngoài sản xuất điện thì nhà máy vẫn cần rất nhiều nhiệt cho các quá trình công
nghệ như cô đặc, bốc hơi nước mía, nấu đường, vvv Để đáp ứng đủ lượng nhiệt
cho các quá trình trên thì các nhà máy sẽ sử dụng hơi nước sau khi ra turbine hoặc
trích từ tuabin nếu dùng tuabin ngưng có cửa trích.
+ Đối với tuabine đối áp thì nước sau khi ra khỏi các quá trình sẽ được xử lí và
đưa vào lại lò hơi để tiếp tục quá trình sinh hơi.
+ Đối với tuabine ngưng hơi có cửa trích thì sau khi hơi nước ra khỏi tuabine thì
sẽ được ngưng hơi tại bình ngưng và được bổ sung nước đưa vào lò hơi và tiếp tục
+ Tính chọn các thiệt bị phụ trợ cho hệ thống lò hơi ( quạt khói, quạt gió,
vv…).
- Hệ thống tuabin
+ Chọn kiểu tuabin từ nhà sản xuất;
+ Tính chọn hệ thống bình ngưng ( bình ngưng, tháp giải nhiệt, bơm tuần
hoàn, vv…);
- Lắp đặt các thiết bị phụ trợ phù hợp cho hệ thống nhiệt ;
- Đưa ra những vấn đề cần lưu ý khi vận hành hai thiết bị chính là lò hơi và
tuabin
- Tóm tắt lại nội dung chính của luận văn
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 15
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG NHIỆT ĐIỆN CHO
NHÀ MÁY MÍA ĐƯỜNG CÓ CÔNG SUẤT 7500 TẤN MÍA/NGÀY GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TUYÊN
Chương 2:
LỰA CHỌN VÀ TÍNH TOÁN SƠ ĐỒ NHIỆT NHÀ MÁY
Trước khi lựa chọn và tính toán sơ đồ nhiệt cho nhà máy thì ta sẽ tìm hiểu về:
+ Sơ đồ nhiệt,
+ Đặc điểm (ưu, nhược điểm)
+ Mô tả sơ bộ nguyên lý làm việc
Của từng hệ thống từ đó chọn được kiểu sơ đồ nhiệt thích hợp nhất cho nhà máy mía
đường có công suất 7500 tấn mía/ngày hiện nay.
2.1 Sơ đồ dùng tuabin hơi đối áp
2.1.1 Sơ đồ nhiệt
Hiện nay hệ thống nhiệt trong nhà máy mía đường sử dụng tuabin đối áp đang
phổ biến nước ta. Nguyên nhân chính là do công nghệ cũ và lượng hơi sinh ra được
tận dụng cung cấp hoàn toàn cho công nghệ nhà máy mía đường.
Hình 2.1 Sơ đồ nguyên lý của tuabin đối áp
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 16
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG NHIỆT ĐIỆN CHO
NHÀ MÁY MÍA ĐƯỜNG CÓ CÔNG SUẤT 7500 TẤN MÍA/NGÀY GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TUYÊN
- Ưu điểm: Sử dụng tuabin đối áp cho hệ thống nhiệt trong nhà máy đường sẽ
giúp nhà đầu tư giảm thiểu thấp kính phí đầu tư thiết bị vì hệ thống này không sử
dụng các thiết bị phụ sau tuabin như bình ngưng, các hệ thống bơm ngưng, tháp
giải nhiệt và các bình gia nhiệt, vv…
- Nhược điểm: Nhược điểm lớn nhất của hệ thống này là khi dây chuyền đồng
phát nhiệt điện ngừng vận hành khi hết vụ ép mía thì lúc đó không còn nhu cầu sử
dụng hơi thứ. Trong trường hợp này sẽ không sử dụng hết toàn bộ khối lượng bã
mía do nhà máy đường thải ra hoặc nếu sử dụng tuabin đối áp để phát điện ngoài
vụ sản xuất thí sẽ lãng phí năng lượng phần hơi thứ xả bỏ.
+ Công suất lắp đặt lớn gấp hai lần so với tuabin ngưng hơi, giá thành sản xuất
điện (đ/kWh) chắc chắn sẽ cao hơn rất nhiều;
+ Trong thời gian không vận hành gần ½ thời gian của năm, cần có các biện
pháp phòng mòn rất phức tạp cho thiết bị;
+ Sản lượng điện đưa lên lưới không đều đặn, sẽ khó có khả năng đối với bên
mua (EVN).
2.2 Sơ đồ sử dụng tuabin ngưng hơi có cửa trích
2.2.1 Sơ đồ nhiệt
Hình 2.3 Sơ đồ nguyên lý của tuabin ngưng hơi có cửa trích
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 19
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG NHIỆT ĐIỆN CHO
NHÀ MÁY MÍA ĐƯỜNG CÓ CÔNG SUẤT 7500 TẤN MÍA/NGÀY GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TUYÊN
2.2.2 Mô tả
Hơi mới từ lò hơi đưa sang tuabin bằng đường ống hơi chính. Từ đường ống hơi
chính, hơi mới cũng được lấy đi chạy tuabin phụ dẫn động bơm cấp và cấp đến ống
góp hơi tự dùng qua thiết bị giảm ôn giảm áp.
Một phần hơi được trích từ thân tua bin qua các cửa trích điều chỉnh để cấp hơi
thứ cho nhà máy đường. Hơi thoát từ tuabin được ngưng tụ trong bình ngưng, nước
ngưng được đưa đến khử khí bằng bơm nước ngưng qua các bộ làm nguội hơi ê-
jếc-tơ và bình ngưng hơi chèn
Hơi thoát từ tua bin phụ được đưa đi gia nhiệt khử khí. Phần hơi gia nhiệt khử
đưa vào bình khử khí, chằn tuabin, vv… Hơi sau tuabin còn lại được ngưng tụ hoàn
toàn trong bình ngưng.
2.3 Lựa chọn sơ đồ nhiệt điện cho nhà máy mía đường có công suất 7500 (tấn
mía/ngày)
2.3.1 Sản lượng bã mía của nhà máy đường
Nguồn nguyên liệu bã mía hoàn toàn có thể đáp ứng đủ, phục vụ nhà máy điện
năng lượng tái tạo với công suất 12,5MW
Sản lượng mía cây hàng năm của nhà máy khoảng 1.200.000 tấn. Với tỷ lệ bã
chiếm khoảng 26,5 - 27% trọng lượng mía tươi, tổng khối lượng bã mía hàng năm
khoảng 318.000 đến 324.000 tấn
Khối lượng bã này sản sinh ra tập trung trong vụ ép kéo dài khoảng 150 ngày, sẽ
được sử dụng cho cả hệ thống đồng phát hiện có và hệ thống đồng phát mới.
2.3.2 Lựa chọn sơ đồ nhiệt
Từ những đặc điểm của hai hệ thống sử dụng tuabin đối áp và ngưng hơi, cộng
thêm phần tính toàn về lượng bả mía phù hợp cho công nghệ mới nên ta chọn
phương án hai (2) là sử dụng tuabin ngưng hơi có cửa trích cho hệ thống nhiệt điện
của nhà máy mía đường có công suất 7500 (tấn/ngày).
Phương án này có hai ưu thế lớn vượt trội hơn phương án dùng tuabin đối áp là;
+ Sự dụng hết lượng bã mía mà nhà máy đường thải ra;
+ Các thiết bị chạy liên tục trong năm (273 ngày) nên chi phi bao dưỡng cho
thiết bị ít tốn kém hơn.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 21
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG NHIỆT ĐIỆN CHO
NHÀ MÁY MÍA ĐƯỜNG CÓ CÔNG SUẤT 7500 TẤN MÍA/NGÀY GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TUYÊN
( Bảng 2.1 Tính toán số liệu mía và bả mía được ép và cần thiết của nhà máy
trong năm ( sản xuất 150 ngày )
TT Nội dung ĐVT SL
1 Tổng sản lượng mía trong năm Tấn
1.125.000
15 Số ngày sản xuất điện ngoài vụ Ngày
123
16 Tổng số ngày phát điện trong năm Ngày
273
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 22
TÍNH TỐN THIẾT KẾ HỆ THỐNG NHIỆT ĐIỆN CHO
NHÀ MÁY MÍA ĐƯỜNG CĨ CƠNG SUẤT 7500 TẤN MÍA/NGÀY GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TUN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 23
TO EJECTOR
BƠM CẤP TUABIN
KHỬ KHÍ
BÌNH NGƯNG HƠI CHÈN
EJECTOR
TUABIN PHỤ
HƠI THỨ
LÒ HƠI
TUA BIN
THÁP LÀM MÁT
ỐNG GÓP HƠI TỰ DÙNG
MÁY PHÁT ĐIỆN
BÌNH NGƯNG
BƠM NƯỚC NGƯNG
ĐI CHÈN TRỤC TUA BIN
PHÂN
LY
qnbc
NƯỚC XẢ RA
XẢ BỎ
- Tiếp theo là lập các phương trình cân bằng
+ Lập phương trình cân bằng chất và nhiệt của các thiết bị ( bình gia nhiệt,
bình phân ly, bình khử khí, vv…) .Chú ý khi lập phương trình cân bằng nhiệt ở
vòng trong khi đi từ bình gia nhiệt cao áp đến hạ áp (nếu có) rồi đến bình ngưng.
+ Trong khi lập và tính toán các bình gia nhiệt cũng thường gặp phải trường
hợp số ẩn nhiều hơn số phương trình lập được, thì phải lập các phương trình các
bình sau có liên quan tới nó rồi mới giải hệ thống các phương trình một lúc.
- Cuối cùng là kiểm tra và xác định các chỉ tiêu
+ Tính kiểm tra – Mục đích của kiểm tra là dựa vào các kết quả tính toán sơ
đồ nhiệt xác định công suất của tuabin có phù hợp với công suất ban đầu;
+ Xác định các chỉ tiêu kinh tế nhiệt của hệ thống: Xác định lượng nhiệt cung
cấp cho gian máy, lượng nhiệt cần thiết để sản sinh ra hơi quá nhiệt để xác định
hiệu suất truyền tải nhiệt.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 25