Y HC THC HNH (868) - S 5/2013
62
Pediatr Emerg Care; 8:126.
6. Scholer, SJ, Pituch, K, Orr, DP, Dittus, RS
(1996), Clinical outcomes of children with acute
abdominal pain, Pediatric; 98:680.
HIệU QUả CAN THIệP THAY ĐổI KIếN THứC, THáI Độ
Và HàNH VI PHòNG CHốNG HIV CủA ĐồNG BàO THáI TạI THANH HóA (2007-2012) Phan Thị Thu Hơng, Nguyễn Thanh Long
Cc Phũng chng HIV/AIDS, B Y t TểM TT
Nghiờn cu ct ngangnm 2007 v 2012 trong
nhúm dõn tc Thỏi gm c nam v n 15-49 tui ti
huyn Quan Húa v Lang Chỏnh tnh Thanh Húa
c tin hnh vi mc ớch ỏnh giỏ kt qu can
thip i vi cỏc ch skin thc, thỏi , hnh vi
phũng chng HIV/AIDS, ng thi xỏc nh t l hin
nhim HIV trc v sau can thip.Hn 800
ngic phng vn v ly mỏu xột nghim HIV
mi vũng iu tra. Kt qu nghiờn cu (NC) cho thy
kin thc HIV/AIDS tng lờn rừ rt NC nm 2012 so
vi nm 2007: Kin thc d phũng HIV tng t 29,6%
lờn 58,1% (
=195,0; p<0,001) v thỏi phõn
bit i x vi ngi nhim HIV gim t 85,7% xung
cũn 15,5% (
2
=811,11; p<0,001). Nhng ngi hiu
bit cỏc dch v phũng chng HIV v ngi cú kin
thc phn i cỏc quan nim sai lm v HIV cú thỏi
tớch cc hn i vi ngi nhim HIV/AIDS (OR=
1,6 v 6,7).T l ngi s dng ma tuý gim t 1,8%
xung cũn 1% nm 2012, trong ú 12,5% cũn tiờm
chớch chung. Phn ln ngi NCMT cú kin thc d
phũng HIV (OR=5,1), ó tip cn chng trỡnh BKT
(OR=53,1) v xột nghim HIV (OR=7,3).T l hin
mc HIV rt cao NC nm 2007 (3,6%)v gim cũn
1,0% NC 2012. Nhim HIV liờn quan n NCMT
(OR=439,44) v gii tớnh nam (OR=1,67).
T VN
Tnh Thanh Húa cú dõn s 3.400.595 ngi bao
gm 41 dõn tc thiu s (DTTS) sinh sng, trong ú
dõn tc Thỏi xp th 3 vi 6,6% sau Kinh v Mng
[6]. Ngi Thỏi sng ch yu cỏc huyn min nỳi
biờn gii giỏp Lo, cú ni ti gn 70% nh Quan
Húa, Lang Chỏnh. Tớnh n thỏng 9/2012, ton tnh
cú s ngi nhim HIV/AIDS cũn sng l 5.014
ngi, trong ú cú 3.320 ngi chuyn sang AID v
991ngi t vong doAIDS. S liu lp bn nm
2012 cho thy cú 4.693 PNMD v khong 10.903
ngi NCMT, trong ú TP. Thanh Húa, huyn Quan
Húa v huyn Mng Lỏt l nhng a bn tp trung
l 800 ngi.
6. Ly mỏu lm xột nghim HIV.
7. Cỏc ch s iu tra: Ch s iu tra c la
chn da trờn b ch s theo dừi v ỏnh giỏ chng
trỡnh Quc gia phũng chng HIV/AIDS.
Y HỌC THỰC HÀNH (868) - SỐ 5/2013
63
8. Nhập và phân tích số liệu: Phần mềm thống
kê EPI-INFO và SPSS được sử dụng nhập và phân
tích số liệu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Các thông tin cơ bản:
Bảng 1. Đặc trưng nhân khẩu - xã hội của đối
tượng nghiên cứu.
Đặc trưng của ĐTNC
Năm
2007
Năm
2012
Tuổi
15-24t
25-34t
Cao đẳng, Đại học trở lên
1,8
32,8%
39,9%
21,9%
3,5%
2,1%
22,2%
46,6%
25,5%
3,6%
Tỷ lệ hộ gia đình có tivi 62,9% 89,9%Hầu hết người Thái trong NCcó trình độ văn hoá
tiểu học và trung học cơ sởvà tỷ lệ chưa từng đi học
cũng rất thấp, riêngtỷ lệ TTPT có tăng lên ở NC 2012.
Nghề nghiệp chính là làm ruộng vànương rẫy (trên
90%). Người Thái sử dụng tiếng Thái trong sinh hoạt
hàng ngày là 100% tuy nhiên khả năngđọc và viết
tiếng Thái chỉ 1,8%. Hiện nay họ sử dụng tiếng phổ
thông rất tốt (>93%) cả đọc và viết.
2. Tiếp cận các nguồn thông tin truyền thông.
Các can thiệp phòng chống HIV/AIDS của NC đã
được thực hiện từ 2007 đến 2012, bao gồm truyền
thông đại chúng qua đài phát thanh truyền hình
người sử dụng.
Bảng 3. Nhận được thông tin truyền thông phòng
chống AIDS trong 12 tháng qua.
NC
2007(%)
NC
2012(%)
p
Tiếp cận thông tin từ ti vi 95,2 92,6 -
Tiếp cận thông tin từ
sách, báo, tạp chí
64,2 48,6 -
Tiếp cận thông tin từ loa
truyền thanh
50,8 59,4 <0,001
Tiếp cận tờ rơi, tờ bướm 55,4 40,9 -
Tiếp cận thông tin từ cuộc
họp thôn bản
26,2 63,4 <0,001
Tiếp cận thông tin từ cán
bộ y tế xã, thôn bản
70,4 78,0 <0,001
Tiếp cận thông tin từ
CTV/tuyên truyền viên
13,0 83,3 <0,001
20
40
60
80
100
KT dự
phòng HIV
Phản đối
quan niệm
sai lầm về
HIV/AIDS
Hiểu biết
dịch vụ PC
KT lây
truyền HIV
mẹ-con
%
2007
2012
Biểu đồ 1. Tỷ lệ thay đối đối với các nhóm kiến thức
HIV/AIDS 2007-2012
Y HỌC THỰC HÀNH (868) - SỐ 5/2013
64
Bảng 4. Tác động của can thiệp và một số yếu tố đến kiến thức về HIV/AIDS ở NC 2012.
Có tiếp cận can thiệp
4. Thay đổi về thái độ đối với HIV/AIDS.
NC cũng phân tích theo các nhóm thái độ để xác
định mức độ thay đổi của người dân, bao gồm thái độ
kỳ thị sợ lây nhiễm HIV; thái độ kỳ thị đổ lỗi, phán xét
và thái độ phân biệt đối xử với người nhiễm
HIV/AIDS. Kết quả cho thấy thái độ đúng đối với
HIV/AIDS tăng lên có ý nghĩa thống kê ở cả 3 nhóm
(xem biểu đồ 2). Hiệu quả can thiệp (HQCT) ở nhóm
thái độ không kỳ thị sợ lây nhiễm là 130,5%, nhóm
không kỳ thị dổ lỗi phán xét là 64% và nhóm không
phân biệt đối xử là 491%.
38
14.3
87.6
55.9
84.5
34.1
0
20
40
60
80
100
Thái độ không
kỳ thị sợ lây
nhiễm HIV
Thái độ không
đổ lỗi phán xét
Không phân
biệt đối xử
6. Tỷ lệ nhiễm HIV: NC 2007 phát hiện27trường
hợp nhiễm HIV trong nhóm ĐTNC (3,6%) và ở NC
2012có 08 trường hợp (1,0%). Nhiễm HIV liên quan
đến giới tính nam (OR=1,7), tình trạng TCMT
(OR=439,8 và p<0,001).
Bảng 5. Liên quan giữa một số yếu tố với tình
trạng nhiễm HIV ở NC 2012.
Yếu tố
Xét nghiệm HIV
(n=800)
OR p
(+)
(n; %)
(-)
(n; %)
Giới tính
Nam
5 (62,5)
397 (50,0)
1,67 0,725
Nữ 3 (37,5) 397 (50,0)
Tuổi
15-24 1(12,5) 239 (30,2)
0,33 0,447
25-49 7(87,5) 553 (69,8)
Học vấn
Có 5 (62,5) 43 (5,5)
28,76 <0,001
Không 3 (37,5)
742 (94,5)
Kiến thức
dự phòng
HIV
Đạt 5 (62,5) 459 (58,1)
1,20 1,000
Không 3 (37,5) 331 (41,9)
BÀN LUẬN
Kết quả NC cho thấy sau quá trình can thiệp bằng
nhiều biện pháp truyền thông gián tiếp và trực tiếp,
kiến thức HIVcủa người DTTS đã tăng có ý nghĩa
thống kê. Mô hình truyền thông trực tiếp, truyền
Y HỌC THỰC HÀNH (868) - SỐ 5/2013
65
thông dựa vào cộng đồng thông qua mạng lưới y tế
xã/thôn bản với sự cộng tác của các già làng, trưởng
bản, phụ nữ, thanh niên và một số đối tượng nguy cơ
cao tại địa bànlà phù hợp có hiệu quả cao.
Điểm mạnh của mô hình là đơn giản, cộng đồng
46,6%. Phụ nữ sống trong các hộ gia đình có chủ hộ
là người dân tộc thiểu số có kiến thức hiểu biết về lây
nhiễm HIV (39,5%) thấp hơn so với phụ nữ trong các
hộ gia đình có chủ hộ là người Kinh/Hoa (59,6%).
Mức sống của hộ có liên quan trực tiếp đến hiểu biết
về dịch vụ phòng chống, chỉ có 37,7% phụ nữ trong
nhóm hộ nghèo nhất biết được nơi xét nghiệm [36].
Tỷ lệ nhiễm HIV cao trong cộng đồng dân tộc Thái
tại Thanh Hóa và đã giảm rõ rệt sau can thiệp (3,6%
xuống 1,0%) thể hiện hiệu quả của chương trình can
thiệp giảm hại. Tỷ lệ nhiễm HIV liên quan chặt chẽ tới
nhóm NCMT (OR=439,4, p<0,001). Ở NC SCT, trên
90% người NCMT được tiếp cận và trung bình họ
nhân được trên 30-60 BKT/tháng (OR=28,8).
KẾT LUẬN
- Tình hình lây nhiễm HIV trong nhóm đồng bào
dân tộc Thái tại Thanh Hóa là rất cao TCT (3,6%) và
đã giảm rõ rệt ở NC SCT 2012 (1,0%). Có mối tương
quan giữa nhiễm HIV với tiêm chích ma túy
(OR=439,4; p<0,001).
- Kiến thức HIV/AIDS với mức rất thấp ở NC 2007
đã được cải thiện rõ rệt sau quá trình can thiệp với
những mô hình truyền thông phù hợp cho vùng đồng
bào DTTS. Kiến thức HIV/AIDS tăng lên liên quan
chặt chẽ tới hoạt động dựa vào cộng đồng bao gồm
mạng lưới cán bộ can thiệp tại thôn bản như y tế,
cộng tác viên/tuyên truyền viên, phụ nữ, thanh niên
và sự tham gia trực tiếp của các đối tượng nguy cơ
cao, người nhiễm HIV. Từ đó khả năng tiếp cận các
dịch vụ phòng chống HIV/AIDS của nhân dân cũng
cộng sự (2010), “Một sốđặc điểm hành vi nguy cơ lây
nhiễm HIV và tỷ lệ hiện nhiễm HIV trong nhóm nghiện
chích ma túy người dân tộc thiểu sốở huyện Quan Hóa,
Thanh Hóa”, Tạp chí Y học thực hành, số 742+743, tr.
266-271.
3. Nguyễn Thanh Long,Tỷ lệ nhiễm HIV, Giang mai
và các hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV trong nhóm đồng
bào dân tộc Thái tỉnh Thanh Hóa. Tạp chí y học thực
hành. 2010; (742+743):271-276.
4. Phan Thị Thu Hương, Nguyễn Thanh Long,
Nguyễn Bá Cẩn và cộng sự (2010), “Tỷ lệ nhiễm HIV,
giang mai và các hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV trong
nhóm đồng bào dân tộc Thái ở Thanh Hóa”, Tạp chí Y
học thực hành, số 742+743, tr. 271-277.
5. Dự án phòng chống HIV/AIDS ở Việt Nam tỉnh
Thanh Hóa. (2012). Kế hoạch phòng chống HIV năm
2013. Hà Nội, 2013.
6. Viện dân tộc, Ủy ban dân tộc Việt Nam (2010),
Số liệu thống kê 2010,
7. Tổng cục thống kê, UNICEF, UNFPA, (2011),
MICS Việt Nam (Điều tra đánh giá Các mục tiêu trẻ em và
phụ nữ 2011). Báo cáo kết quả, 2011, Hà Nội, Việt Nam.
8. UNESCO Asia Pacific Regional Bureau for
Education, (2002), Prevention of HIV/AIDS among
Ethnic Minorities of the Upper Mekong Region through
Community-based Non-Formal and Formal Education.
Bangkok, Thailand