Thiết kế chế tạo mô hình máy phát điện bằng năng lượng sóng biển theo nguyên lý pelamis - Pdf 30

Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: PGS TS. Lê Hiếu Giang
HVTH: Nguyễn Duy Hà -5-

DANH MC CÁC HỊNH

Hình 2.1 Thiết bị chế tạo theo ngun lý Pelamis 15
Hình 2.2 Cấu tạo của modul biến đổi năng lượng. 16
Hình 2.3 Hệ thống phao tiêu nổi AquaBuOY. 16
Hình 2.4 Hệ thống phao tiêu chìm AWS. 17
Hình 2.5 Sóng điện đứng tại châu Ểu 18
Hình 2.6 Bản đồ v khu vực bức xạ mặt tri trên bin Đơng 19
Hình 2.7 Bản đồ v khu vực gió trên bin Đơng 19
Hình 2.8 Bản đồ v khu vực sóng bin trên bin Đơng 20
Hình 2.9 Ngun lý Pelamis sử dụng 5 cylinder 21
Hình 2.10 Ngun lý Pelamis sử dụng 4 cylinder 21
Hình 3.1 Mặt cắt ngang đập thủy điện 23
Hình 3.2 Tuabin nước và máy phát điện 24
Hình 3.3 Quá trình khai thác năng lượng đòa nhiệt 25
Hình 3.4 Khai thác năng lượng gió 25
Hình 3.5 Tuabin chạy bằng năng lượng thủy triều 26
Hình 3.6 Khai thác năng lượng sóng biển 27
Hình 3.7 Máy phát kiu đòn bẩy 28
Hình 3.8 Máy phát kiu phao nổi 28
Hình 3.9 Máy phát điện kiu Pittong thủy khí. 29
Hình 3.10 Máy phát kiu giàn khoan 29
Hình 3.11 Ngun lý máy phát điện sử dụng tuabin khí và tuabin well 30
Hình 3.12 Hệ thống phát điện sử dụng tuabin Well 30
Hình 3.13 Hệ thống phát điện sử dụng van một chiu 30
Hình 3.14 Kiểu máy phát điện tua bin hơi và máy phát điện tua bin khí 31
Hình 3.14 Máy phát điện dạng chuyển động tònh tiến 31
Hình 3.15 Máy phát điện kiểu rắn biển 32

Hình 5.11 Đồng hồ VOM 68
Hình 5.12 Mô hình thực nghiệm 69



Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: PGS TS. Lê Hiếu Giang
HVTH: Nguyễn Duy Hà -8-

MC LC
CHNG I: GII THIU 10
1.1 Tính cấp thiết của đ tài 10
1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tin của đ tài 10
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đ tài 11
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 11
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 11
1.5 Phương pháp nghiên cứu 11
CHNG II: TNG QUAN 13
2.1 Tổng quan chung v lĩnh vực nghiên cứu 13

3.4.2.4. Tính tốn và thiết kế piston : 44
3.4.2.5. Tính tốn đưng ống dẫn và vòi phun 45
3.4.2.5.1. Phân loại dòng chảy 45
3.4.2.5.2. Dòng chảy khơng điu và dòng chảy điu 45
3.4.2.5.3. Dòng chảy có áp, khơng áp, dòng tia : 46
3.4.2.5.4. Dòng chảy có áp, khơng áp, dòng tia : 46
Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: PGS TS. Lê Hiếu Giang
HVTH: Nguyễn Duy Hà -9-

3.4.2.5.5. Tính toán dòng lưu chất trong đưng ống 467
3.4.2.5.6. Tính dòng lưu chất tại vòi phun 49
3.4.2.6. Cơ s thiết kế tuabin nước : 49
3.4.2.6.1. Giới thiệu tuabin nước : 49
3.4.2.6.2. Giới thiệu một số dạng turbine nước thông dụng: 49
3.4.2.6.3. Giới thiệu một số dạng turbine nước thông dụng: 49
3.4.2.6.4. Phân loại tuabin và phạm vi sử dụng : 52
CHNG IV: TệNH TOÁN VÀ THIT K 55
4.1.Thông số ban đầu 55
4.2.Tính toán 56
4.2.1. Tính toán phao 56
4.2.2. Tính áp lực của sóng tác động vào phao 57
4.2.3. Tính lưu lượng và áp suất trong xilanh 58
4.2.4. Tính lưu lượng, áp suất trong đưng ống vòi phun và turbine 59
4.2.5. Tính toán trục của turbin 60
4.3. Nguyên lý hoạt động của thiết bị 61
4.3.1. Theo nguyên lý Pelamis 61
4.3.2. Theo nguyên lý cảm ứng điện từ: 61
4.4.Mô hình máy phát điện theo nguyên lý Pelamis 63
4.4.1. Cấu tạo mô hình 63
4.4.2. Nguyên lý hoạt động mô hình : 63

khai thác từ thủy điện, tuy nhiên theo báo cáo khoa học gần đây cho thấy, tim năng này sẽ
không còn trong vài mươi năm nữa. Bên cạnh đó, trong những năm gần đây bài toán v môi
trưng toàn cầu được đưa vào trong tất cả các ngành công nghiệp, chúng ta phải hạn chế
đến mức thấp nhất những yếu tố có ảnh hưng xấu tới môi trưng. Trong khi đó các nhà
máy kiu nhiệt điện truyn thống thì không th tránh được việc thải ra môi trưng một
lượng lớn các chất ảnh hưng tới môi trưng như oxit cacbon, oxit nitơ, oxit lưu huỳnh,
trong quá trình vận hành.
Trái đất có 70% là nước trong đó phần lớn là bin. Do đó khai thác năng lượng từ
bin có tim năng rất lớn, được đánh giá là nguồn năng lượng vô tận, có khả năng cung cấp
năng lượng cho toàn thế giới là nguồn năng lượng chủ yếu trong tương lai. Mọi nguồn năng
lượng được hình thành từ bin đu từ tự nhiên và có năng lượng lớn. Việc tận dụng thủy
triu và sóng bin thực sự là một bước ngoặc trong sản xuất năng lượng điện. Đây là nguồn
năng lượng sạch ít gây ô nhim môi trưng.
Hệ thống phát điện bằng năng lượng sóng bin đang là hướng nghiên cứu mới hiện
nay. Đặc biệt là hệ thống phát điện theo nguyên lý Pelamis và thực hiện phát điện gián tiếp
được tập trung nghiên cứu nhiu do nó có ưu đim hơn hệ thống phát điện trực tiếp là kết
cấu đơn giản d chế tạo, chi phí chế tạo thấp, hiệu suất thiết bị cao, bảo dưỡng đơn giản….
1.2 ụ nghĩa khoa hc vƠ thực tin của đ tƠi
Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước do đó nhu cầu
tiêu thụ năng lượng là rất lớn. Với hàng ngàn ki lô mét b bin, một vùng bin rộng lớn vì
vậy Việt Nam có nhiu tim năng v năng lượng bin. Đồng thi việc khai thác năng lượng
từ bin cũng là hướng đi cho bài toán ô nhim môi trưng hiện nay tại Việt Nam.
Với những điu kiện thực tế đó, được sự hướng dẫn của PGS.TS Lê Hiếu Giang tác
giả đã lựa chọn đ tài tốt nghiệp của tôi là: ắThit k vƠ ch to mô hình máy phát đin
bằng năng lng sóng bin theo nguyên lý Pelamis”.
Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: PGS TS. Lê Hiếu Giang
HVTH: Nguyễn Duy Hà -11-

Nhằm tạo ra thiết bị phục vụ việc nghiên cứu và phát trin các hệ thống máy phát
điện bằng năng lượng sóng bin, với mục tiêu giảm tải cho điện lưới quốc gia và tiến đến


Chương 6: Kết luận – Kiến nghị


thế giới phải cảnh giác với điện hạt nhân.
Điện chạy bằng năng lượng gió và điện chạy bằng năng lượng mặt tri  nước ta mới
chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ và giá thành còn cao hơn nhiu so với thủy điện và nhiệt điện
chạy than, chạy khí.
Trong Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2011 v việc Phê duyệt
Quy hoạch phát trin điện lực quốc gia giai đoạn 2011 – 2020 có xét đến năm:
“+ u tiên phát triển nguồn điện từ năng lợng tái tạo (điện gió, điện mặt trời, điện sinh
khối, ), phát triển nhanh, từng bớc gia tăng tỷ trọng của điện năng sản xuất từ nguồn
năng lợng tái tạo : Đa tổng công suất nguồn điện gió từ mức không đáng kể hiện nay lên
khoảng 1.000 MW vào năm 2020, khoảng 6.200 MW vào năm 2030; điện năng sản xuất từ
nguồn điện gió chiếm tỷ trọng từ 0,7% năm 2020 lên 2,4% vào năm 2030.Phát triển điện
sinh khối, đồng phát điện tại các nhà máy đờng, đến năm 2020, nguồn điện này có tổng
công suất khoảng 500 MW, nâng lên 2.000 MW vào năm 2030; tỷ trọng điện sản xuất tăng
từ 0,6% năm 2020 lên 1,1% năm 2030.”
Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: PGS TS. Lê Hiếu Giang
HVTH: Nguyễn Duy Hà -14-

Theo tính toán của Bộ Công Thương tại thi đim năm 2009 khi làm t trình Chính
phủ nghị định khuyến khích phát trin năng lượng tái tạo, bình quân giá điện gió tại Việt
nam vào khoảng 12,5UScent/kWh, nhưng giá điện bình quân tại thi đim đó mới chỉ
khoảng 5,3UScent/kWh. Nếu tính cả lần điu chỉnh giá điện gần đây nhất (1.8.2013) thì giá
điện bình quân mới bằng 1.508đ/kWh (tương đương 7,56UScent).
Than đá, dầu mỏ, khí đốt, ngày càng cạn kiệt dần nên việc nghiên cứu và xây dựng
các nhà máy phát điện chạy bằng năng lượng tái tạo  nhiu nước trên thế giới ngày càng
được đẩy mạnh. Việc sử dụng năng lượng sóng bin đ chạy máy phát điện đã được nhiu
nhà khoa học  một số nước trên thế giới nghiên cứu từ lâu bằng những công nghệ rất hiện
đại. Trong các bản tin thi sự ta thưng được nghe các nước đang tích cực đẩy nhanh tỷ lệ
phát điện bằng năng lượng tái tạo lên cao. Nhưng rất tiếc rằng năng lượng tái tạo  đây mới
chỉ đ cập đến năng lượng mặt tri và năng lượng gió.
Qua đó ta thấy tuy điện gió còn rất đắt so với điện chạy bằng các loại năng lượng đã

tái tạo, bao gồm cả sóng năng lượng.[15]
Tại Bồ Đào Nha, có hệ thống pelamis đầu tiên trên thế giới, gồm 3 pelamis có công
suất 2,25MW. Năm 2007, Scotland đã đặt 4 thiết bị pelamis công suất tổng đạt 3MW, với
giá thành 4 triệu bảng.

Hình 2.1 Thiết bị chế tạo theo nguyên lý Pelamis
* Nguyên lý hot đng của thit b ch to theo nguyên lý Pelamis:
Thiết bị là một hệ thống phao, gồm một loạt các ống hình trụ nửa chìm, nửa nổi, nối
với nhau bằng bản l. Sóng bin làm chuyn động mạnh hệ thống phao, nó tác động mạnh
vào hệ thống bơm thủy lực làm quay turbin phát điện. Hàng loạt thiết bị tương tự sẽ kết nối
với nhau, làm cho turbin hoạt động liên tục. Dòng điện được truyn qua giây cáp ngầm dưới
đáy đại dương dẫn vào b, nối với lưới điện, cung cấp cho hộ sử dụng. Nếu xây dựng nhà
máy điện có công suất 30 MW sẽ chiếm diện tích mặt bin là 1km
2
.
Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: PGS TS. Lê Hiếu Giang
HVTH: Nguyễn Duy Hà -16-

Thiết bị được neo  vùng bin có độ sâu chừng 50–70m; cách b dưới 10km, là nơi
có mức năng lượng cao trong các con sóng. Và Thiết bị pelamis gồm ba modul biến đổi
năng lượng, mỗi modul có hệ thống máy phát thủy lực - điện đồng bộ. Mỗi thiết bị pelamis
có th cho công suất 750kW, nó có chiu dài 140-150m, có đưng kính ống 3-3,5m.[11]

Hình 2.2 Cấu tạo của modul biến đổi năng lợng.
Năm 2006, dự án 2MW,  min Nam California, Mỹ, đã thực hiện với giá thành 3
triệu đô la, nó cung cấp điện cho 150 hộ gia đình.

Hình 2.3 Hệ thống phao tiêu nổi AquaBuOY.
AquaBuOY là một hệ thống phao nổi, có nguyên lý hoạt động nhằm biến đổi năng
lượng động học của chuyn động thẳng đứng do các đợt sóng bin tạo ra năng lượng điện .

trong khiến phao không chìm, nửa trên chỉ chuyn động theo chiu thẳng đứng. Khi sóng
lướt qua, sự tăng khối lượng nước làm gia tăng áp suất cột nước và phần bên trên hệ thống
bị đẩy xuống dưới. Giữa hai đợt sóng, cột nước hạ xuống, áp suất hạ theo làm nổi lên phần
trên của hệ thống. Chuyn động bơm biến thành điện năng. Điện được chuyn tải qua cáp
ngầm, lên hòa vào lưới điện.
Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: PGS TS. Lê Hiếu Giang
HVTH: Nguyễn Duy Hà -18- Hình 2.5 Sóng điện đứng tại châu Âu
Châu Ểu hiện nay đang đi đầu trong công nghệ năng lượng thay thế và dần đạt được
một chỗ đứng tốt trong công nghệ khai thác sóng điện.
Gần đây, công ty năng lượng thủy triu Anh [Lunar Energy], đã đồng ý xây dựng lắp
đặt hệ thống điện năng thủy triu lớn nhất thế giới tại Hàn Quốc với giá 500 triệu bảng.
300 tua bin cao 60 foot [1 foot = 30,48cm] sẽ đặt  đáy bin và sử dụng năng lượng
từ các dòng thủy triu đ xoay tua bin tạo ra điện. Họ hy vọng sẽ được tạo ra đủ điện cho
200.000 căn nhà vào năm 2015.
OpenHydro của Ireland và RWE của Đức sẽ thực hiện một số dự án công nghệ khai
thác thủy triu của họ, sử dụng sóng trên b bin đ làm xoay tua bin. Cho đến nay, cả hai
công ty có đặt thử nghiệm một số hệ thống tại các đại dương, hy vọng sẽ hạn chế tối thiếu
sự tác động đến hệ sinh thái và các hệ thống có th tồn tại trong điu kiện bin khắc nghiệt
nhất.
Venture Capitalists đặc biệt vui mừng v sự tăng trưng trong ngành công nghiệp
này và đang đầu tư số tin chưa từng có vào đây. công ty VC tin rằng làn sóng điện sẽ thay
thế cho 20% năng lượng của châu Ểu vào năm 2020, so với 40% dự báo của năng lượng
gió.[15]
2.2.2. Các kt qu nghiên cu trong nc
Nước ta có b bin dài trên 3.200 km, đứng thứ 32 trong tổng số 156 quốc gia có
bin. Do đó nước ta có tim năng năng lượng bin rất lớn, đặc biệt phải k đến hai nguồn
năng lượng khả quan nhất đó là gió và sóng.

Hình 2.7 Bản đồ về khu vực gió trên biển Đông
Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: PGS TS. Lê Hiếu Giang
HVTH: Nguyễn Duy Hà -20-

Tiềm năng sóng biển: Trên bản đồ hình 2.8 cho thấy những vùng có mật độ năng
lượng bin lớn nhất là vùng bin Trung Bộ và Đông Nam Bộ Việt Nam. Chia ven bin Việt
Nam làm 54 vùng theo mật độ năng lượng sóng bin, từ Quảng Ninh đến Nghệ An, Thanh
Hóa đến Dung Quất, Quảng Ngãi, Dung Quất - Ninh Thuận, Ninh Thuận - Cà Mau, Cà Mau
- Kiên Giang. Vào mùa gió Đông Bắc công suất điện sóng đạt cực đại 40kW/m phía bắc b
bin Việt Nam và 30kW/m  vùng phía Nam. Trung bình một năm là 25kW/m  vùng ven
bin ngoài khơi Nam Trung Bộ. Mật độ cao nhất tại vùng bin Phú Quý đạt 40 kW/m. Vào
mùa gió Tây Nam công suất đạt 20 kW/m vào tháng 7, 8 tại các vùng Nam Trung Bộ và
Đông Nam Bộ, các vùng khác công suất trung bình đạt 10 kW/m.

Hình 2.8 Bản đồ về khu vực sóng biển trên biển Đông
Tiềm năng thủy triều và dòng chảy biển : Những vùng có tim năng v năng lượng
thủy triu bin nhất, đó là vùng bắc vịnh Bắc Bộ, vùng ven bin Vũng Tàu-Cà Mau. Các
địa đim v tim năng thủy triu được phân bố từ phía Bắc đến phía Nam, Vịnh Hạ Long-
4,7 GWh, Din Châu-620 GWh, Văn Phong - 308 GWh, Quy Nhơn-135 GWh, Cam Ranh
-185 GWh, Gành Rái-714GWh, Đồng Tranh - 371 GWh, Rạch Giá-139 GWh.Vùng có
tim năng dòng chảy là ngoài khơi Ninh Thuận- Bình Thuận đạt 40-60W/m2, ngoài khơi
Cà Mau-Hòn Khoai đạt 100-300 W/m2.[5,6,7]
Có nhiu phương pháp đ chuyn đổi năng lượng cơ học của sóng bin sang năng
lượng điện. Có th phân chia thành các dạng như: khí động, thuỷ động, thủy tĩnh chuyn
động tương đối của phao… Tuy nhiên, loại thiết bị tổ hợp năng lượng dựa trên nguyên lý
khí động (turbine khí), thuỷ động (turbine nước) tuy có công suất lớn và rất lớn (vài chục
kW đến vài MW), nhưng đòi hỏi vùng bin có sóng lớn, b bin có vách cao hoặc phải xây
công trình trạm nổi tốn kém trên bin, chi phí đầu tư cao và công nghệ hạ tầng phức tạp.
Khắc phục vấn đ này, nhóm tác giả của Trung tâm nghiên cứu thuỷ khí, thuộc Viện nghiên
Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: PGS TS. Lê Hiếu Giang

nghiên cứu… đ từng bước nâng cao chất lượng, quy mô thiết bị.[13]

Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: PGS TS. Lê Hiếu Giang
HVTH: Nguyễn Duy Hà -23-

CHNG III: C S Lụ THUYT
3.1.Năng lượng truyền thống.
Năng lượng sơ cấp là những nguồn năng lượng truyền thống sử dụng cho máy phát
điện từ khi nó mới ra đời. Đó là những nguồn năng lượng có thể làm cho động cơ chuyển
động như : dầu diesel, xăng được sử dụng trong động cơ đốt trong để làm quay động cơ
nối với rotor, than đá và khí đốt dùng làm nhiên liệu đốt nóng để tạo ra hơi nước làm
quay tuabin, ngoài ra các nhà máy phát điện thường sử dụng sức nước để làm quay tuabin

Ngoài nhiều mục đích phục vụ cho các mạng lưới điện công cộng, một số dự án
thuỷ điện được xây dựng cho những mục đích thương mại tư nhân.[1,2]
3.1.2.Năng lượng đòa nhiệt.
Đòa nhiệt nói chung là nhiệt bên trong lòng đất, có hai nguồn chính đó là :
1 - Nguồn nhiệt từ nhân trái đất được đưa lên bề mặt thông qua sự phun trào núi
lửa. Nguồn nhiệt này rất lớn nhưng con người không thể chế ngự được.
2 - Nhiệt sinh ra từ sự giải phóng năng lượng của quá trình phân hủy các nguyên tố
phóng xạ nằm trong lớp vỏ trái đất. Chúng được đưa lên bề mặt thông qua các dòng nước
ngầm, suối nước nóng, giếng tự phun dưới dạng nước nóng hoặc hơi. Nguồn nhiệt từ các
dòng nước phun đã được con người sử dụng cách đây hàng ngàn năm để nấu ăn, sưởi ấm
nhà cửa, thậm chí chữa bệnh (do có chứa một số khoáng). Khi khoa học kỹ thuật phát
triển, nguồn đòa nhiệt này mới được ứng dụng để sản xuất điện năng.
Thông thường những nhà máy đòa nhiệt đều sử dụng nhiệt bằng cách khoan các
giếng sâu khoảng 4-5km sau đó đưa nước xuống và nước sẽ bò nung nóng bốc hơi lên.
Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: PGS TS. Lê Hiếu Giang
HVTH: Nguyễn Duy Hà -25-

Hơi nước sẽ được sử dụng để làm quay tuabin máy phát điện. Nguồn nước này sẽ được
tuần hoàn liên tục.[15]

Hình 3.3 Quá trình khai thác năng lượng đòa nhiệt
Năng lượng đòa nhiệt là nguồn năng lượng vô tận có tiềm năng khai thác hàng
trăm nghìn megawatt. Nhưng hiện nay, đây vẫn là một ngành còn non trẻ và chiếm thứ
yếu trong sản xuất năng lượng. Trong tương lai không xa, với những ưu điểm nổi bật so
với năng lượng từ nhiên liệu hoá thạch như hiệu quả chi phí thấp, không phát thải khí nhà
kính, người ta kỳ vọng rằng năng lượng đòa nhiệt sẽ nhanh chóng trở thành nguồn năng
lượng chủ đạo cung cấp điện cho thế giới.[15]
3.1.3.Tổng quan về năng lượng gió .

Hình 3.4 Khai thác năng lượng gió

các nguồn khác, vì vậy giá thành điện năng sản xuất từ năng lượng thủy triều thấp( tương
tự như giá điện năng tạo ra từ nhà máy điện vận hành bằng khí đốt hoặc than đá).[15]
3.1.5. Năng lượng sóng biển:

Hình 3.6 Khai thác năng lượng sóng biển
Sóng biển là các sóng bề mặt xuất hiện tại tầng trên cùng của biển hay đại dương.
Chúng thường được tạo ra do tác dụng của gió, nhưng đôi khi cũng do các hoạt động đòa
chấn, và có thể lan truyền hàng nghìn kilômét. Độ cao của sóng có thể chỉ nhỏ cỡ chục
xentimét nhưng cũng có thể lớn tới cỡ sóng thần. Các phân tử nước biển tham gia vào
chuyển động sóng chỉ xoay vòng tại chỗ và có ít chuyển động tònh tiến theo hướng lan
truyền của sóng; tuy rằng một lượng năng lượng lớn có thể được lan truyền theo sóng.
Với nguồn năng lượng lớn như vậy năng lượng sóng biển nếu được sử dụng vào
việc chế tạo máy phát điện sẽ là một nguồn cung cấp cơ năng tốt. Hiện nay các nhà khoa
học đang nghiên cứu đưa nguồn năng lượng này vào phục vụ cho việc tạo ra điện. Những
máy phát điện kết hợp với hệ thống phao lợi dụng sức nâng của sóng để tạo nên chuyển
động cần thiết.
Năng lượng từ sóng biển có những ưu điểm như : nguồn năng lượng lớn, vô tận.
Tuy nhiên việc sản xuất năng lượng từ sóng biển còn gặp nhiều khó khăn vẫn cần phải
có những nghiên cứu để có thể thu năng lượng từ sóng biển một cách hiệu quả nhất.[15]
3.1.5.1.Máy phát kiu phao ậ trc ậ đòn bẩy.
Máy có cấu tạo như hình dưới. Khi có sóng đánh qua phao sẽ nâng lên làm quay
khớp trụ đỡ (hình 3.7a). Ngun lý được chỉ ra  hình (hình 3.7b)[11]
Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: PGS TS. Lê Hiếu Giang
HVTH: Nguyễn Duy Hà -28- a). cấu trúc máy phát phao trục đòn bẩy b). Nguyên lý máy phát phao trục đòn bẩy
Hình 3.7
3.1.5.2.Máy phát kiu phao ni:
Khi có con sóng đi qua, phao sẽ bị sóng nâng lên, hạ xuống theo mặt sóng. Phao có

Trích đoạn Tuabin phát
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status