iv
TịM TT
Hệ thống kho hàng tự đng xuất/ nhập ngày càng tr nên mt cấu thành quan
trng trong dây chuyền chế tạo máy hiện đại. Đề tài: ắNghiên cu thit k và mô
phng h thng tự đng lu vƠ xut kho ti kho thƠnh phẩm công ty SVEAM ”
nghiên cu đề xuất lắp đặt kho hàng tự đng tại kho thành phẩm ca công ty
SVEAM giúp hoàn thiện hơn dây chuyền chế tạo máy hiện đại ca công ty. Đề tài
đư khảo sát kho hàng tự đng xuất/ nhập vật t đư đc lắp đặt và đi vào hoạt đng
tại nhà máy Vikyno, kho thành phẩm và dây chuyền sản xuất hiện đại ca công ty
SVEAM. Trên cơ s đó tác giả đư nghiên cu thiết kế và mô phỏng hoạt đng ca
hệ thống AS/RS. Dựa vào kết quả đạt đc tác giả đề xuất áp dụng kho hàng tự
đng lu và xuất kho tại kho thành phẩm ca công ty SVEAM, đng thi có thể
nhân rng ng dụng cho các dây chuyền công nghiệp, hàng hóa khác.
SUMMARY
Automatic Storage and Retrieval Systems - AS/RS more and more becomes an
important factor in modern machine building assembly. The subject: “Research
design and simulation AS/RS at finished goods warehouse of SVEAM
Company’’ studied proposal of assembling AS/RS at finished goods warehouse.
This has helped improve machine building assembly at SVEAM Company. The
subject has surveyed AS/RS of material assembled and operated at Vikyno factory,
finished goods warehouse and modern production line at SVEAM. Based on that,
the author has studied design and the operation system of AS/RS simulation. Based
on the results, the author proposed applying Automatic Storage and Retrieval
Systems at finished goods warehouse of SVEAM Company and expand this
application to industrial line, other merchandises.
v
MC LC
2.4 Bố trí nhà kho và lựa chn kệ cha hàng 13
2.4.1 Cách bố trí nhà kho 13
2.4.2 Lựa chon thiết kế kệ cha hàng 14
2.4.3 Lựa chn thiết kế kệ cha hàng cho hệ thống AS/RS 19
2.4.4 Kho hàng thành phẩm ng dụng hệ thống AS/RS 20
2.5 Robot S/R 22
2.5.1 Tng Quan Về Các Loại Robot S/R 22
2.5.2 Tính u việt ca Robot S/R 24
2.5.3 Phân tích u nhc điểm thiết kế các b truyền đng 25
2.5.4 Phân tích nguyên lý điều khiển robot S/R 26
2.5.5 So sánh và đánh giá các ý tng cho thiết kế Robot S/R 26
2.5.6 Chn phơng án thiết kế 26
2.5.7 Thiết kế cấu trúc sơ b 27
2.6 B điều khiển liên kết nhập/ xuất 28
2.6.1 Yêu cầu điều khiển 28
2.6.2 Hệ thống truyền đng 29
2.6.3 Hệ thống điều khiển 29
2.6.4 Hệ thống truyền thông 30
2.6.5 Hệ thống an toàn 31
2.6.6 Hệ thống ngun năng lng 32
2.6.7 Phơng án điều khiển 32
2.7 Trạm thu nhận và nhận dạng mư vạch 36
2.7.1 Thông số kỹ thuật sơ b hệ thống AS/RS 36
2.7.2 Trạm thu nhận và phân loại (Pick and Deposit station – DPS) 36
2.7.3 PDS cho hệ thống mini load AS/RS 38
Chng 3. THIT K H THNG C KHệ 39
3.1 Cơ s thiết kế 39
3.2 Bài toán tối u hệ thống kho cha hàng: 40
3.3 Thiêt kê da
4.1.4 Lựa chn hệ thống nhận dạng mư vạch 86
4.2 Thiết kế trạm thu nhận 89
4.2.1 Trạm thu nhận và phân loại (Pick and Deposit station – DPS) 89
4.2.2 PDS cho hệ thống mini load AS/RS 90
4.2.3 V trí lắp đặt và các yêu cầu cơ bản trạm thu nhận. 90
4.2.4 Quy trình nhập/ xuất sản phẩm . 92
Chng 5. THIT K B ĐIU KHIN LIểN KT
NHP/XUT HÀNG 94
viii
5.1 Xây dựng giải thuật điều khiển robot S/R 94
5.1.1 Sơ đ tng quát 94
5.1.2 Giải thuật điều khiển di chuyển 96
5.1.3 Giải thuật điều khiển phơng án A (Xuất hàng) 101
5.1.4 Giải thuật điều khiển phơng án B (Nhập hàng) 105
5.2 Thiết kế hệ thống điều khiển robot S/R 108
5.2.1 Thiết kế b phận thu phát RF 109
5.2.2 Thiết kế b nhận tín hiệu điều khiển 111
5.2.3 B điều khiển PLC 114
5.2.4 Encoder 114
5.2.5 Công tắc hành trình, Cảm biến tiệm cận 115
5.2.6 Biến tần (Inverter) 115
5.2.7 Đng cơ 3 pha 116
5.2.8 Thiết kế hệ thống báo hiệu 116
Chng 6. KT LUN 117
6.1 Kết luận 117
6.2 Kiến ngh 117
TÀI LIU THAM KHO 119
ix
Hình 1.6: Kho bán tự đng (xuất nhập vào kho bằng tay) 4
Hình 1.7: Kho bán tự đng (xuất nhập qua băng chuyền) 5
Hình 1.8: Điều khiển bán tự đng trên bàn phím để xuất nhập hàng 5
Hình 1.9: Điều khiển tự đng trực tuyến (Automatic on line controls) 5
Hình 1.10: Kho AS/RS tuyến sâu 6
Hình 2.1: Hệ thống Kho hàng tự đng điển hình 11
Hình 2.2: Kiện hàng đc lu/xuất kho tại nhà máy Vikyno 12
Hình 2.3: Di chuyển hàng hóa theo đng thẳng 14
Hình 2.4: Tối thiểu hóa đng đi trong kho 14
Hình 2.5: Kệ chn hàng (Selective) 15
Hình 2.6: Kệ Drive-in 16
Hình 2.7: Kệ Flowrack 16
Hình 2.8: Kệ trt nghiêng (Pushback) 17
Hình 2.9: Kệ tay đ 18
Hình 2.10: Kệ tự đng 18
Hình 2.11: Kệ di đng 19
Hình 2.12: V trí kho thành phẩm trong tng thể nhà máy Vikyno 20
Hình 2.13: Mặt bằng bố trí kho thành phẩm tại SVEAM 21
Hình 2.14: Sơ đ bố trí ng dụng hệ thống AS/RS vào kho thành phẩm 22
Hình 2.15: Robot thng dùng tại các cảng 23
Hình 2.16: Robot vận chuyển hàng hóa có kích thc đng đều 23
Hình 2.17: Robot vận chuyển hàng hóa có kích thc khác nhau 24
xi
Hình 2.18: Cấu trúc tng quát Robot S/R 27
Hình 2.19: Hệ thống điều khiển robot S/R 29
Hình 2.20: B điều khiển tốc đ và v trí 30
Hình 2.21: Nguyên lý truyền dẫn RF 31
Hình 2.22: Sơ đ điều khiển hệ thống an toàn 31
Hình 2.23: Sơ đ xuất/nhập hàng trong hệ thống AS/RS 32
Hình 3.22: B truyền bánh xích cụm vào/ra 67
Hình 3.23: B truyền bánh Răng côn cụm vào/ ra 69
Hình 3.24: B truyền bánh răng – thanh răng cụm vào/ra 73
Hình 3.25: B truyền vít me cụm m rng/ thu hẹp tay xúc 79
Hình 4.1: Tem dán Barcode 81
Hình 4.2: Nguyên lý hoạt đng ca phơng pháp mư vạch 82
Hình 4.3: Tem dán RFDI 83
Hình 4.4: Nguyên lý hoạt đng ca phơng pháp RFID 83
Hình 4.5: Thiết b đc mư vạch Symbol LS2208 (Motorola) 87
Hình 4.6: Thiết b in mư vạch B-SX6T 88
Hình 4.7: Hai PDS nhập/xuất bố trí riêng trạm trong hệ thống AS/RS 89
Hình 4.8: Mt PDS nhập/xuất bố trí chung trạm trong hệ thống AS/RS 90
Hình 4.9: Trạm thu/ nhận 92
Hình 4.10: Sơ đ hoạt đng PDS 92
Hình 4.11 : Sơ đ thao tác ngi công nhân tại PDS 93
Hình 5.1: Sơ đ hệ thống AS/RS 94
Hình 5.2: Giải thuật điều khiển toàn b robot S/R 95
Hình 5.3: Giải thuật điều khiển robot S/R di chuyển 96
Hình 5.4: Giải thuật chơng trình con điều khiển robot S/R di chuyển 97
Hình 5.5: Giải thuật điều khiển reset trục X 97
Hình 5.6: Giải thuật chơng trình con điều khiển reset trục X 98
Hình 5.7: Giải thuật điều khiển reset trục Y 98
Hình 5.8: Giải thuật chơng trình con điều khiển reset trục Y 99
Hình 5.9: Giải thuật điều khiển reset trục X1 99
xiii
Hình 5.10: Giải thuật chơng trình con điều khiển reset trục X1 100
Hình 5.11: Giải thuật điều khiển reset robot S/R 100
Hình 5.12: Giải thuật điều khiển reset Z 101
Hình 5.13: Sơ đ giải thuật điều khiển phơng án A 102
- các khu vực bốc xếp hàng hóa nh các kho cảng, sân bay.
- các siêu th ln, bu điện chuyển phát nhanh, ngân hàng, th viện ln, các
bưi đỗ xe ô tô v.v.
- Đc thay đi theo từng thi kỳ phát triển ca hệ thống tự đng hóa sản xuất.
Vào thi kỳ sơ khai (1950 – 1980) “ Hệ thống tự đng hóa lu kho là sự gắn kết
hoạt đng các trang thiết b và b phận kiểm soát dùng cho bốc xếp, lu trữ và xuất
kho vi đ chính xác vận hành, tốc đ xử lý cao trong gii hạn ca cấp đ tự đng
hóa đc áp dụng” [12].
- Từ sau 1980 đến nay, thi kỳ phát triển mạnh ca tự đng hóa: “Hệ thống tự
đng hóa lu kho là mt trang thiết b (device) tự đng nhận dòng chuyển đến vi kích
c thng là đng nhất không cao, phân loại lại, lu trữ tạm thi, sau đó theo các điều
kiện và lệnh tơng ng cho ra các điểm tập kết để đc chuyển đến v trí yêu cầu. Tất
cả các công đoạn ca trang thiết b đc thực hiện vi mc đ tự đng hóa cao, loại bỏ
việc có cần nhân lực điều khển các công đoạn này hay không” [12 -13].
Từ nhận thc ban đầu hệ thống kho hàng tự đng chỉ là kết hơp cơ gii hóa và điều
khiển tự đng mt số công đoạn ca quy trình nhập/ lu/ xuất kho, ngày nay hệ thống
kho hàng tự đng là sản phẩm ca cơ điện tử (mechatronics) mc đ tự đng hóa cao,
giữ vai trò cha đệm và phân phối hệ thống sản xuất thông minh. Sự phát triển ca kho
2
hàng tự đng là những bc tiến quan trng trên con đng tiến ti hệ thống sản xuất
“Just in time” đáp ng kp thi nhu cầu biến đng nhanh ca th trng quốc tế.
Hình 1.1: Cung cấp và trộn hàn hóa [26]
1.1.2 Các b phn cu thƠnh h thng kho hƠng tự đng
Mt hệ thống kho hàng tự đng (hình 1.2) thng gm: Dưy khung kệ cha
hàng, robot tự đng chạy trên đng ray theo phơng ngang và phơng thẳng đng
để vận chuyển hàng, các mô đun lu trữ, băng chuyền vận chuyển hàng hóa …
Hình 1.2: Hệ thống AS/RS đơn giản [20]
thích hp vi các xí nghiệp vừa và nhỏ.
Hình 1.5: Kho bán tự động (xếp nhặt hàng bằng tay)
Hình 1.6: Kho bán tự động (xuất nhập vào kho bằng tay)
5 Hình 1.7: Kho bán tự động (xuất nhập qua băng chuyền)
Hình 1.8: Điều khiển bán tự động trên bàn phím để xuất nhập hàng
Hình 1.9: Điều khiển tự động trực tuyến (Automatic on line controls)
- Kho chiều sâu (Deep-Lane AS/RS): Hệ thống tự đng AS/RS tuyến sâu
(deep-lane) chỉ có đặc điểm khác là chiều sâu ca kho tơng đối ln nên cất giữ
đc nhiều khoang hàng hơn.
6 Hình 1.10: Kho AS/RS tuyến sâu
1.2 Tình hình nghiên cu ng dng h thng kho hƠng tự đng trên th gii.
Hệ thống tự đng hóa lu/xuất kho trong công nghiệp đư đc nhiều Nhóm
thiết kế, công ty thiết kế, chế tạo sản xuất linh hoạt khẳng đnh từ hơn 20 năm qua.
Theo khảo sát đc thực hiện năm 2008 ca đại hc RSM Eramus University
[2] và các nghiên cu về hng phát triển tự đng hóa ca các t chc hiệp hi chế
tạo máy, trng, viện các nc tiên tiến đều nhấn mạnh tầm quan trng hàng đầu,
ngày càng tăng ca hệ thống tự đng hóa lu và xuất kho (Automatic Storage and
Retrieval System – AS/RS) trong thiết kế dây chuyền lắp ráp thiết b công nghiệp
hiện đại. Tầm quan trng th hai ca việc sử dụng hệ thống AS/RS là tăng tính cạnh
tranh ca dch vụ cung ng khách hàng trong nhiều lĩnh vực kinh tế quan trng.
Tại Việt Nam từ vài năm nay do nhu cầu hiện đại hóa các lĩnh vực sản xuất,
phục vụ thơng mại [2], đư xuất hiện các đơn đặt hàng nghiên cu chế tạo Hệ thống
tự đng hóa lu/xuất kho mc đ cha hoàn chỉnh toàn b hệ thống, ch yếu đáp
ng yêu cầu cơ gii hóa.
Đề tài nghiên cu khoa hc cấp B về “hệ thống tự đng hóa lu kho và cấp
phát vật t dạng linh kiện, chi tiết máy hoặc cụm thiết b nhỏ phục vụ dây chuyền
lắp ráp thiết b công nghiệp [3]” do Trung tâm nghiên cu triển khai khu công nghệ
cao Thành phố H Chí Minh nghiên cu - chế tạo từ tháng 1/2009 đến tháng
12/2010 và đc lắp đặt tại kho vật t ca nhà máy Vikyno.
Tình hình nghiên cu về hệ thống kho hàng tự đng cũng đư có các công trình
ph biến kiến thc về Hệ thống tự đng hóa lu kho nh: GS.TS. Trần Văn Đch đề
8
cập trong hệ thống sản xuất linh hoạt FMS và hệ thống sản xuất linh hoạt CIM. ợây
là giáo trình giảng dạy cao hc ngành Chế tạo máy trng Đại hc Bách khoa Hà
Ni. Trong giáo trình tự đng hóa sản xuất do ThS. Lê Trung Thực biên soạn cũng
đề cập đến hệ thống lu kho tự đng và cũng đc đa vào giảng dạy đại hc tại
trng Đại hc Bách khoa – Đại hc Quốc gia TP.HCM. Mt số giáo trình về công
nghệ tự đng hóa sản xuất trong các năm 2009-2010 đều có phần gii thiệu Hệ
thống lu kho tự đng.
Mt số doanh nghiệp 100% vốn nc ngoài Việt Nam đư ng dụng mô hình
này và cho kết quả khá tốt, điển hình nh Công ty KUMHO - Hàn Quốc.
1.4 Kh năng ng dng các kt qu nghiên cu vƠo sn xut kinh doanh
Việc nghiên cu thiết kế thành công hệ thống kho hàng tự đng giúp hoàn
thiện hơn hệ thống tự đng hóa công nghiệp vi thiết kế trung bình sẽ m ra mt
kênh phục vụ các nhà sản xuất tại các khu công nghiệp nc ta. Giá thành ca hệ
thống kho hàng tự đng rẻ hơn ngoại nhập rất nhiều.Vi mẫu kho hàng tự đng có
mc đ tự đng hóa cao và n đnh chắc chắn sẽ gây uy tín cho ngi sử dụng.
1.5 Tên ca đ tƠi
Để thích nghi vi nhu cầu toàn cầu hóa, các doanh nghiệp Việt Nam đư bắt
1.7.2 Gii hn ca đ tƠi
- Thiết kế cơ khí thân robot S/R và tính toán các b truyền cho robot S/R.
- Thiêt kế cơ khí khung kệ cha có 48 ô cha.
- Thiết kế hệ thống điều khiển và lập giải thuật điều khiển xuất/ nhập cho hệ
thống AS/RS
- Thiết kế hệ thống nhận dạng mư vạch.
- Sử dụng phần mềm mô phỏng 3D hoạt đng ca robot S/R.
1.8 Dự kin kt qu đt đc ca đ tƠi
Qua quá trình thực hiện nghiên cu về đề tài này, Tôi dự kiến những kết quả
có thể đạt đc nh sau:
- Lựa chn đc phơng án phù hp.
10
- Thiết kế đc hệ thống tự đng hóa lu và xuất kho phù hp vi điều kiện
thực tế (hệ thống cha đc khoảng 96 - 384 pallet lu trữ, khối lng từ 40 kg ÷
300 kg/đng cơ).
- Sử dụng phần mềm mô phỏng 3D hoạt đng ca hệ thống AS/RS.
1.9 Phng pháp nghiên cu
Trong luận văn này Tôi sử dụng phơng pháp nghiên cu là tham khảo tài liệu
và khảo sát thực tiễn, quá trình thực hiện đc chia làm các bc sau:
- Tham khảo tài liệu có liên quan để phục vụ cho đề tài.
- Khảo sát thực tiễn.
- Đa ra các yêu cầu, nhiệm vụ cẩn phải giải quyết và đạt đc trong luận văn.
- Thiết kế sơ b hệ thống (phần cơ khí, phần điều khiển…)
- Sử dụng các công cụ hô tr là các phần mềm mạnh hiện nay nh: AutoCad,
Pro-E, Inventor.
11
Chng 2
C S Lụ THUYT
thống, thì kệ cha đặc biệt cần cân nhắc số lng và kích thc sản phẩm.
Ví dụ: Công ty Vikyno hiện đang sản xuất khoảng hơn 35 loại đng cơ xăng
và diesel, có kích thc từ 376 x 324 x 335 đến 1028 x 492 x 762 và nặng khoảng
13
16 kg đến 300 kg. Kho hàng đc xác đnh dùng lắp đặt tại kho thành phẩm ca
nhà máy, kích thc kệ đc chn có chiều cao nhỏ hơn 6m vì trần kho thành phẩm
chỉ khoảng 7 m.
- Pallet cha: Sản phẩm thng có kích thc trung bình nên chúng sẽ đc đặt
trên các ballet bằng nhựa hoặc gỗ. Vì vậy mỗi v trí cha có 02 đến 04 ballet.
- Lựa chn robot S/R: Robot có thể di chuyển theo 2 phơng (dc và cao), dừng
chính xác tại mt v trí nào đó trong dưy kệ, ngoài ra robot còn có hệ thống m rng
hoặc thu hẹp cơ cấu xúc ca robot lấy pallet ra hoặc đa pallet vào kệ. Tốc đ thiết
kế di chuyển theo các phơng trung bình 60 m/phút. Tải trng nâng tối đa 400 kg.
- Hệ thống nhận dạng và phân loại nhập/xuất: Hiện nay, có 2 công nghệ đc sử
dụng ph biến trên thế gii:
+ Quản mư vạch (barcode): đư dùng rng rưi nc ta trong thơng nghiệp,
mt số nhà quản lý vật t theo ERP, công nghệ này cần có ngi nhập liệu, dán
nhưn, kiểm tra, tốc đ vận hành tự đng có gii hạn.
+ Công nghệ RFID : đư sử dụng thử nghiệm mt số dây chuyền công
nghiệp, th viện, siêu th, trạm thu phí,… Mc đ tự đng hóa cao. Hạn chế ca
công nghệ này là cha hoàn thiện, giá thành cao và hiện tng nhiễu sóng có thể
gây sai sót khi vận hành.
Nhằm nâng cao đ chính xác cho nhận dạng, tại các trạm này sử dụng phơng
pháp nhận dạng mư vạch, tơng thích vi hệ thống quản lý hàng hóa tại nc ta.
Mỗi sản phẩm sẽ đc dán mư vạch xác đnh, khi sản phẩm này đc đa ti trạm
nhập/xuất, các đơn v thành phần ca hệ thống sẽ tự đng nhận ra mư ca chúng qua
b phận đầu đc mư vạch và xếp vào các khay cha có mư số v trí xác đnh. Kế
tiếp, trạm nhập/xuất sẽ điều khiển robot S/R đa vào ô kệ cha xác đnh sẵn.
2.4 B trí nhƠ kho vƠ lựa chn k cha hƠng
- u điểm: dễ kiểm soát hàng hóa; xuất nhập nhanh chóng; phù hp vi
nhiều quy cách, chng loại hàng hóa và tải trng pallet; chi phí đầu t thấp.
- Khuyết điểm: Khả năng lu trữ hàng hóa thấp, diện tích dành cho phần
đng đi trong các dưy kệ chiếm nhiều diện tích.
Hình 2.5: Kệ chọn hàng (Selective) [22]
b) Kệ kết hợp xe nâng hàng thao tác( Drive – in)
Kệ Drive-in là mt khối kệ mà chiều sâu và chiều cao ca nó có thể đạt 10m
và không có các trục đng đi xuất nhập hàng. Xe nâng hàng có thể chui vào bên
trong hệ thống kệ để xuất nhập pallet. Điều này đòi hỏi việc thiết kế hệ thống kệ
không có các thanh đ pallet. Thay vào đó, các pallet đc lu trữ trên các thanh
ray dẫn chạy từ mặt trc ra phía sau.