Tổ chức hạch toán vật tư ở công ty xây dựng và phát triển nông thôn - Pdf 30

kiểm toán 40A Khoa kế toán
1
Lời mở đầu
Ngày nay trong điều kiện nền kinh tế thị trờng ở nớc ta công nghiệp
là ngành sản xuất chiếm vị trí chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân.Là một
doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xây dựng công
ty xây dựng và phát triển nông thôn có chức năng xây dựng và hoàn thiện các
công trình giao thông, thuỷ lợi, xây dựng... tạo cơ sở vật chất cho nền kinh tế.
Do đặc trng công ty là một đơn vị kinh doanh xây lắp nên đầu vào
của sản xuất kinh doanh là các loại vật liệu xây dựng nh gạch, cát, xi măng,
sắt thép,...và đầu ra là các công trình xây dựng cho nên hạch toán vật liệu và
tính giá thành công trình đợc coi là những công tác kế toán quan trọng nhất
của công ty. Hầu hết các vật liệu đợc sử dụng đều trực tiếp cấu thành nên
thực thể công trình, chi phí về vật liệu chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng
giá thành công trình ( khoảng 70% ) nên chỉ cần có một sự thay đổi nhỏ trong
việc hạch toán nguyên vật liệu cũng có thể làm ảnh hởng đến giá thành công
trình và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. Bởi vậy công ty đặc biệt
chú trọng đến công tác tổ chức giám sát, quản lý và hạch toán vật liệu. Tổ
chức tốt công tác kế toán vật liệu thì mới có thể tính toán chính xác đợc giá
vốn của công trình hay hạng mục công trình để từ đó xác định đúng kết quả
sản xuất, thấy rõ thực lực của mình để ban lãnh đạo kịp thời có những chiến
lợc điều chỉnh giúp cho công ty hoạt động ngày càng có hiệu quả.
Với đội ngũ kế toán có trình độ nghiệp vụ vững vàng giàu kinh
nghiệm công ty đang dần hoàn thiện đợc công tác kế toán của mình góp
phần quyết định đến sự phát triển của công ty.
Qua một thời gian thực tập tại công ty nhận thấy vai trò quan trọng
của công tác kế toán vật liệu em đã chọn đề tài Tổ chức hạch toán vật t ở
công ty xây dựng và phát triển nông thôn với mong muốn đi sâu vào tìm
hiểu phần hành kế toán này.
Bài viết này gồm có 3 phần nh sau:
kiểm toán 40A Khoa kế toán

Chức năng, nhiệm vụ của công ty:
Công ty xây dựng và phát triển nông thôn có nhiệm vụ xây dựng các
công trình nông nghiệp nông thôn, công nghiệp, dân dụng, giao thông, thuỷ
lợi, điện lực (đờng dây hạ thế từ 35 KV trở xuống) hoàn thiện các công trình
xây dựng, trang trí nội thất, san ủi, khai hoang, cải tạo ruộng đồng, kinh
doanh bất động sản, sản xuất buôn bán vật t, vật liệu xây dựng, lập các dự án
đầu t cho các nông trờng, các trang trại ở nông thôn và miền núi. Đồng thời
kiểm toán 40A Khoa kế toán
4
thực hiện nghiêm chỉnh các chính sách chế độ của Nhà nớc cũng nh nghĩa
vụ đối với Ngân sách Nhà nớc.
Trong quá trình hình thành và phát triển công ty đã đợc:
Bộ xây dựng cấp giấy phép hành nghề các công trình xây dựng số 94-
BXD-QLXD ngày 19/7/1993.
Bộ GTVT cấp giấy phép hành nghề các công trình giao thông số
1139/CGP ngày 2/05/1996.
Bộ NN và PTNT cấp giấy phép hành nghề các công trình thuỷ lợi số
40/GP-NN ngày 21/06/1996.
Từ những thành tựu đã đạt đợc trong sản xuất kinh doanh công ty đã
đợcBộ NN và PTNT xếp hạng doanh nghiệp loại I. Trong những năm gần
đây kết quả mà công ty đạt đợc trong hoạt động sản xuất kinh doanh đã có
những tiến bộ rõ rệt, tăng mức đóng góp cho NSNN.
Chỉ tiêu Năm1999 Năm2000 Tăng
Tổng doanh thu 30.324.566.728 36.618.085.764 6.293.519.036
Tổng chi phí 28.364.892.317 34.072.833.520 5.760.375.592
Tổng lãi 1.086.214.678 1.619.358.122 533.143.444
Tổng nộp NS 873.459.733 925.894.122 52.434.389

Tính đến đầu năm 2000 tổn số vốn kinh doanh của công ty là:
3.480.897.460. Trong đó:

thời các thông tin kinh tế về hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình kinh tế
tài chính của doanh nghiệp để phục vụ cho yêu cầu lãnh đạo và quản lý kinh
Ban giám đốc
Đội XD số 25 KT đội XD 25
Đội XD số 1 KT đội XD 1
Phòng KHKT Phòng TCHC Phòng tài vụ Đội xây dựng
kiểm toán 40A Khoa kế toán
6
tế của công ty. Đồng thời phòng tài vụ có chức năng phân phối, giám sát các
nguồn vốn, đảm bảo và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Cung cấp đầy đủ các
chứng từ tài liệu kế toán phục vụ cho việc kiểm kê kiểm soát của Nhà nớc
đôí với hoạt động kế toán của công ty.
Phòng tổ chức hành chính (TCHC ): Có nhiệm vụ theo dõi, tổ chức
quản lý nhân lực và cácn bộ quản lý trong công ty. Đồng thời có nhiệm vụ
phân phát những tài liệu cho các phòng ban khác.
Phòng khoa học kỹ thuật (KHKT): Có trách nhiệm xây dựng kế
hoạch sản xuất. Lập các hồ sơ dự thầu, tính toán xây dựng các công trình,
tham gia dự thầu, lập hạn mức và tổ chức thu mua vật liệu đáp ứng nhu cầu
cho các đội khi đợc Giám đốc giao phó, theo dõi giám sát tình hình thi công
các công trình trúng thầu. Đồng thời có chức năng giúp đỡ Giám đốc trong
quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh. Ngoài ra, công ty còn có một văn
phòng đại diện gọi là trung tâm t vấn đầu t và xây dựng đợc lập ra nhằm
thực hiện chức năng t vấn về đầu t xây dựng cho các khách hàng ngoài
công ty có nhu cầu và cũng giúp đỡ công ty có phơng án đầu t xây dựng.

toàn bộ công tác kế toán toàn công ty, giúp ban Giám đốc thực hiện các chế
độ Nhà nớc quy định. Ngoài ra, kế toán trởng còn giúp ban Giám đốc tập
hợp các số liệu về kinh tế, tổ chức phân tíh các hoạt động kinh tế tìm ra những
biện pháp quản lý nhằm bảo đảm mọi hoạt động đạt kết quả cao. kiểm toán 40A Khoa kế toán
8
Kế toán tổng hợp: Thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh. Mọi báo cáo giấy tờ từ các đơn vị
trực thuộc các đội xây dựng công trình đều phải qua kế toán tổng hợp duyệt.
Đồng thời còn tập hợp các sổ sách phục vụ cho kiểm kê. Kế toán vật liệu theo

TK 211 TSCĐ.
TK 214 - Khấu hao TSCĐ.
TK 311 Vay ngắn hạn ngân hàng.
TK 414 Quỹ đầu t và phát triển.
TK 411 Nguồn vốn kinh doanh.
.....................
Kế toán thanh toán tiền mặt, tiền lơng và bảo hiểm xã hội
(KTTM,TL và BH): Kế toán thanh toán tiền mặt chịu trách nhiệm viết phiếu
thu, phiếu chi trên cơ sở chứng từ gốc hợp lệ để thủ quỹ có căn cứ nhập
xuất quỹ, sau đó tập hợp vào sổ quỹ, hàng ngày đối chiếu với sổ quỹ của thủ
quỹ công ty . Kế toán thanh toán tiền mặt cũng kiêm luôn kế toán tiền lơng
và bảo hiểm xã hội có trách nhiệm tính lơng cho cán bộ công nhân viên theo
chế độ quy định, căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán tiền lơng hàng quý kế
toán tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ hiện hành.
Kế toán thanh toán tiền mặt, tiền lơng, BHXH theo dõi các TK sau:
TK 334 Phải trả CNV.
TK 111 Tiền mặt.
TK 3382, TK3383, TK 3384: BHXH, BHYT, KPCĐ.
Thủ quỹ: Có trách nhiệm giữ tiền mặt của công ty, căn cứ vào phiếu
thu phiếu chi kèm theo chứng từ gốc hợp lý hợp lệ để nhập hoặc xuất quỹ.
Cuối ngày thủ quỹ tiến hành đối chiếu với sổ quỹ của kế toán thanh toán tiền
mặt và chuyển toàn bộ chứng từ thu chi sang kế toán thanh toán tiền mặt.
Ngoài ra, ở mỗi đội xây dựng đều có một nhân viên kế toán. Nhiệm
vụ của kế toán đội là tập hợp chứng từ chi phí từng công trình, lên bảng kê
kiểm toán 40A Khoa kế toán
10
chứng từ phát sinh và định kỳ chuyển chứng từ cho kế toán tổng hợp của công
ty.
2.2.Hình thức kế toán công ty đang áp dụng:
Công ty xây dựng và phát triển nông thôn đang sử dụng hệ thống tài

mỗi đội có một kế toán riêng nhng những nhân viên kế toán này chỉ làm
nhiệm vụ hạch toán ban đầu thu thập chứng từ, kiểm tra chứng từ, từ đó gửi
chứng từ về phòng kế toán công ty để kế toán tổng hợp tiến hành ghi sổ kế
toán. Quy trình hạch toán nh sau:

Sơ đồ hạch toán kế toán Ghi hàng ngày.
Ghi cuối quý.
Đối chiếu cuối quý.
Công ty sử dụng hình thức kê khai thờng xuyên để hạch toán hàng
tồn kho, xuất kho vật liệu theo giá thực tế đích danh.
Từ năm 1999 trở về trớc công ty xây dựng và phát triển nông thôn sử
dụng phơng pháp tính thuế là phơng pháp khấu trừ nhng tất cả thuế GTGT
đầu vào đều đợc hạch toán vào bên Nợ TK3331. Nhng từ năm 2000 cho
đến nay do nhận thấy việc hạch toán thuế còn nhiều điểm bất hợp lý. Bởi vì
Chứng từ gốc
Sổ (thẻ) chi tiết Sổ quỹ Bảng kê các CT gốc
CT - GS Sổ ĐK CT - GS
Sổ cái
Bảng CĐSPS
Báo cáo
Bảng tổng hợp CT
kiểm toán 40A Khoa kế toán
12
trong doanh nghiệp nguyên vật liệu mua vào có thể dùng vào sản xuất kinh
doanh sản phẩm hàng hoá thuộc diện chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu
trừ nhng cũng có thể sử dụng cho mục đích khác nh ủng hộ xây nhà tình
nghĩa, xây nhà phục vụ cho nhu cầu phúc lợi ,... Nên việc sử dụng TK3331 là

xây dựng và phát triển nông thôn

3.1.Đặc điểm vật t cuả công ty.
Công ty xây dựng và phát triển nông thôn là một đơn vị kinh doanh
trong lĩnh vực xây dựng nên vật liệu ở công ty có những đặc thù riêng. Để
thực hiện xâylắp những công trình lớn cần thiết phải sử dụng một khối lợng
lớn về vật liệu với những chủng loại khác nhau, quy cách phong phú đa dạng.
Chẳng hạn có những vật liệu là sản phẩm của ngành công nghiệp nh xi
măng, sắt, thép,... có những sản phẩm của ngành lâm nghiệp nh tre, nứa, gỗ
làm xà gồ, cốt pha,... có những sản phẩm của ngành khai thác nh cát,
đá,sỏi,... những vật liệu này có thể qua chế biến hoặc cha qua chế biến tuỳ
theo yêu cầu của từng công trình. Cũng có loại sử dụng với khối lợng lớn
nh xi măng, sắt, thép,... có loại chỉ cần một khối lợng nhỏ nh vôi,
ve,đinh,...
Hầu hết các loại vật liệu đợc sử dụng đều trực tiếp cấu thành nên
thực thể công trình. Là công ty kinh doanh xây lắp nên chi phí về vật liệu
chiếm tỷ trọng rất lớn, khoảng 70% tổng chi phí xây dựng công trình. Do vậy
chỉ cần có một sự thay đổi nhỏ về số lợng cũng nh giá mua của vật liệu
cũng làm ảnh hởng đến giá thành sản phẩm xây lắp ảnh hởng lớn đến kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy công tác kế toán vật liệu ở công ty
xây dựng và phát triển nông thôn đòi hỏi phải đợc hạch toán một cách chính
xác, rõ ràng tránh nhầm lẫn và đợc coi là một phần hành đặc biệt quan trọng.
Nguồn mua và yêu cầu bảo quản vận chuyển các loại vật liệu cũng rất
khác nhau. Có loại vật liệu mua ngay ở cửa hàng đại lý vận chuyển rất nhanh
chóng và thuận tiện nh sắt, thép, xi măng,... có loại phải đặt làm theo thiết kế
nh cửa gỗ, cửa sắt, lan can,... có loại phải mua ở xa vận chuyển phức tạp nh
vôi, cát, sỏi,... Có loại vật liệu có thể bảo quản trong kho nh xi măng, sắt,
thép,... nhng có loại không thể bảo quản trong kho đợc nh gạch, cát,
kiểm toán 40A Khoa kế toán
14

kiểm toán 40A Khoa kế toán
15
sổ danh điểm vật liệu Mã vật liệu
Cấp I Cấp II Cấp III
Tên, quy cách vật liệu Đơn vị
tính
152.01 Xi măng
152.01.01 Xi măng Hoàng Thạch kg
152.01.02 Xi măng Bỉm Sơn kg
152.01.03 Xi măng trắng liên doanh kg
152.02 Cát
152.02.01 Cát đen m
152.02.02 Cát vàng m
152.03 Thép
152.03.01 Thép 6 kg
152.03.01.01 Thép 6 liên doanh kg
152.03.01.02 Thép 6 Thái Nguyên kg
........

........ ......... ....... .....

Tuy nhiên việc phân loại vật liệu ở đây mới chỉ dừng lại ở việc thực
hiện phân biệt giữa các loại vật liệu có tính năng công dụng giống nhau vào
một nhóm mà cha có sự phân chia thành các loại vật liệu chính, vật liệu phụ,
nhiên liệu...
Công tác quản lý vật liệu là đơn vị kinh doanh xây lắp nên giá trị vật
liệu chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ giá trị công trình. Hơn nữa đặc điểm của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status