Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Xây dựng và Phát triển nông thôn - Pdf 53

Lời mở đầu
Phần hành chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp là phần hành
rất quan trọng của kế toán. Phần hành này liên quan đến hầu hết các phần hành còn
lại. Bên cạnh đó nó còn đóng vai trò rất quan trọng đồng thời ảnh hởng rất lớn đến
lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh của Công ty.
Mặt khác, mục đích của bất kỳ một Doanh nghiệp nào cũng muốn tối đa
hoá lợi nhuận nghĩa là hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Vì vậy, các Doanh nghiệp
đã và đang tìm mọi cách hữu hiệu để ngày càng làm giảm chi phí, hạ thấp giá thành
sản phẩm góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trờng tiêu thụ. Cũng nh
các Công ty khác, Công ty Xây dựng và Phát triển nông thôn đang chủ động tìm
kiếm các giải pháp tiết kiệm chi phí và hạ thấp giá thành sản phẩm mang lại lợi
nhuận lớn nhất cho Doanh nghiệp.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này, trong những năm qua lãnh
đạo Công ty luôn quan tâm đến công tác kế toán nói chung, công tác chi phí và tính
giá thành sản phẩm nói riêng. Do vậy, công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty đến nay đã và đang đợc điều chỉnh cho phù hợp với thực tế
và chế độ kế toán hiện hành. Tuy nhiên, hiện nay công tác kế toán tập hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty vẫn còn một số hạn chế nhất định
cần đợc bổ sung, hoàn thiện.
Trong thời gian thực tập tại Công ty Xây dựng và Phát triển nông thôn, em
đợc sự giúp đỡ và hớng dẫn của thầy cô giáo, các cô chú trong phòng Tài chính- Kế
toán Công ty đã giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài Hoàn thiện
công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công
ty Xây dựng và Phát triển nông thôn . Ngoài lời mở đầu, luận văn tốt nghiệp của
em gồm 3 chơng:
- Ch ơng 1: Những vấn đề lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp.
- Ch ơng 2: Thực tế công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty Xây dựng và Phát triển nông thôn.
Ch ơng 3: Một số kiến nghị góp phần hoàn thiện công tác hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Xây dựng và Phát triển nông

2
1.1.2. Đặc điểm hạch toán chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp
Xuất phát từ quy định về lập dự toán công trình xây dựng cơ bản là
phải lập theo từng hạng mục công trình và phải phân tích theo từng khoản mục
chi phí cũng nh đặc điểm tại các đơn vị nhận thầu, hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành xây lắp có các đặc điểm sau:
- Hạch toán chi phí nhất thiết phải đợc phân tích theo từng khoản mục
chi phí, từng hạng mục công trình, từng công trình cụ thể. Qua đó thờng
xuyên so sánh, kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí, xem xét nguyên nhân
vợt, hụt dự toán và đánh giá hiệu quả kinh doanh.
- Đối tợng hạch toán chi phí có thể là các công trình, hạng mục công
trình, các đơn đặt hàng, các giai đoạn của hạng mục hay nhóm hạng mục... Vì
thế phải lập dự toán chi phí và tính giá thành theo từng hạng mục hay giai
đoạn của hạng mục.
- Giá thành công trình lắp đặt thiết bị không bao gồm giá trị bản thân
thiết bị do chủ đầu t đa vào để lắp đặt mà chỉ bao gồm những chi phí do
Doanh nghiệp xây lắp bỏ ra có liên quan đến xây lắp công trình. Bởi vậy, khi
nhận thiết bị do đơn vị chủ đầu t bàn giao để lắp đặt, giá các thiết bị đợc ghi
vào bên Nợ TK 002 - Vật t, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công.
- Giá thành công tác xây dựng và lắp đặt kết cấu bao gồm giá trị vật
kết cấu và giá trị thiết bị kèm theo nh các thiết bị vệ sinh, thông gió, thiết bị s-
ởi ấm, điều hoà nhiệt độ, thiết bị truyền dẫn...
1.1.3. Khái niệm, bản chất và phân loại chi phí sản xuất.
*Khái niệm và bản chất của chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất của Doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ các chi phí về
lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu
thành nên giá thành xây lắp.
Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá, các chi phí này đều đợc biểu
hiện bằng tiền.Tuy nhiên, để hiểu đúng chi phí sản xuất ta cần phân biệt giữa
chi phí và chi tiêu. Chi phí là khái niệm có phạm vi rộng hơn. Khái niệm chi

Thứ hai: Phân loại chi phí theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh.
Căn cứ vào việc tham gia của chi phí vào hoạt động sản xuất kinh
doanh, toàn bộ chi phí đợc chia làm 3 loại:
Chi phí sản xuất kinh doanh: Bao gồm các chi phí liên quan đến hoạt
động sản xuất, tiêu thụ và quản lý.
Chi phí hoạt động tài chính: Là những chi phí liên quan đến hoạt động
về vốn và đầu t tài chính.
Chi phí khác: Gồm những chi phí ngoài dự kiến do chủ quan hay
khách quan đa tới.
Thứ ba: Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí nguyên vật
liệu chính, phụ, nhiên liệu...tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất thi công
xây lắp, chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ dịch vụ.
Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lơng, phụ cấp theo lơng và
các khoản trích theo lơng BHXH, BHYT, KPCĐ.
Chi phí sử dụng máy thi công: Là các chi phí vật liệu, chi phí tiền lơng
và các khoản phụ cấp lơng, tiền lơng của công nhân trực tiếp điều khiển máy,
chi phí bảo dỡng, sửa chữa máy thi công...
Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân
xởng sản xuất (không kể chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp).
Thứ t: Phân loại theo quan hệ của chi phí với khối lợng công việc, sản
phẩm hoàn thành.
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí của doanh nghiệp phân thành
Biến phí: Là những khoản mục chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với mức
độ hoạt động. Biến phí khi tính cho một đơn vị sản phẩm thì ổn định không
thay đổi, tổng biến phí thay đổi khi sản lợng thay đổi và biến phí bằng không
khi không có hoạt động.
Định phí: Là những chi phí không thay đổi khi mức độ hoạt động thay
đổi. Tuy nhiên, định phí chỉ giữ nguyên trong phạm vi phù hợp với mức độ
5

6
- Giá thành kế hoạch: Giá thành kế hoạch đợc xác định xuất phát từ
những điều kiện cụ thể ở một xí nghiệp xây lắp nhất định, trên cơ sở biện pháp
thi công, các định mức và đơn giá áp dụng trong xí nghiệp.
Giá thành kế hoạch đợc xác định nh sau:
Giá thành
kế hoạch
=
Giá thành
dự toán
_
Mức hạ
giá thành
+
Khoản bù chênh
lệch vợt dự toán
Giá thành kế hoạch nhỏ hơn giá thành dự toán một lợng bằng mức hạ
giá thành dự toán và lớn hơn giá thành dự toán khoản bù chênh lệch dự toán
để trang trải các chi phí không tính đến trong dự toán.
- Giá thành thực tế: Phản ánh toàn bộ giá thành thực tế để hoàn thành
bàn giao khối lợng xây lắp mà xí nghiệp nhận thầu.
Giá thành thực tế không chỉ bao gồm những chi phí định mức mà có
thể còn bao gồm những chi phí thực tế phát sinh nh mất mát, bội chi vật t... do
những nguyên nhân chủ quan của bản thân xí nghiệp.
Giữa ba loại giá thành nói trên thờng có quan hệ với nhau về lợng nh sau:
Giá thành dự toán >= giá thành kế hoạch >= giá thành thực tế
Việc so sánh các loại giá thành này đợc dựa trên cùng một đối tợng
tính giá thành.
Thứ hai: Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí
Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành đợc chia thành giá

hoàn thành theo quy định. Giá thành sản phẩm xây lắp còn có thể bao gồm chi
phí của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ đợc chuyển sang kỳ sau. Tuy nhiên
giữa giá thành và chi phí sản xuất có mối quan hệ mật thiết với nhau thể hiện
trên những mặt sau:
- Chi phí sản xuất là căn cứ, cơ sở để tính giá thành sản phẩm lao vụ,
công việc đã hoàn thành. Chi phí sản xuất trớc hết thể hiện theo các yếu tố chi
phí sau đó đến giai đoạn tính giá thành, chi phí sản xuất đợc thể hiện theo các
khoản mục tính giá thành.
- Mức tiết kiệm hay lãng phí các nguồn lực sẽ ảnh hởng đến giá thành
dẫn đến kết quả tài chính (lãi - lỗ) khi thi công công trình.
- Tính giá thành sản phẩm xây lắp phải dựa trên hạch toán chi phí sản
xuất xây lắp.
- Tổ chức quản lý tốt giá thành chỉ có thể thực hiện trên cơ sở quản lý
tốt chi phí sản xuất.
Chúng ta có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm nh sau:
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ B Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành sản phẩm xây lắp dịch vụ) hoàn
thành (đợc bàn giao, nhập kho...)
C. Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
8
A
D
Trong đó: AC = AB + BD - CD
Tổng giá thành
sản phẩm công
trình hoàn thành
=
Chi phí sản
xuất xây lắp dở

xuất ở từng doanh nghiệp, cần căn cứ vào cácyếu tố nh tính chất sản xuất, loại hình sản xuất
và đặc điểm quy trình sản xuất công nghệ sản phẩm, đặc điểm tổ chức sản xuất.
Căn cứ vào yêu cầu tính giá thành, căn cứ vào việc xác định đối tợng
tính giá, yêu cầu quản lý, khả năng, trình độ quản lý Doanh nghiệp.
Nh vậy,đối tợng tập hợp chi phí sản xuất trong từng Doanh nghiệp cụ
thể có thể đợc xác định là từng sản phẩm, loại sản phẩm, chi tiết sản phẩm
cùng loại, toàn bộ quy trình công nghệ, từng giai đoạn công nghệ, từng phân
9
xởng sản xuất, từng đội sản xuất hay đơn vị nói chung, từng đơn đặt hàng,
công trình, hạng mục công trình.
*Đối tợng tính giá thành
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do
Doanh nghiệp sản xuất ra và cần đợc tính giá thành và giá thành đơn vị.
Khác với hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành là việc xác định đ-
ợc giá thực tế từng loại sản phẩm đã đợc hoàn thành. Xác định đối tợng tính
giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác tính giá thành sản
phẩm. Bộ phận kế toán giá thành phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của
Doanh nghiệp, các loại sản phẩm và lao vụ mà Doanh nghiệp sản xuất, tính
chất sản xuất...để xác định đối tợng tính giá thành cho thích hợp.
Trong các Doanh nghiệp xây lắp đối tợng tính giá thành thờng trùng
với đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đó có thể là: công trình, hạng mục công
trình hay khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao.
1.2.2.Phân biệt đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành
Đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành có những điểm
khác nhau đó là: Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ để mở các tài
khoản, các Sổ chi tiết, tổ chức ghi chép ban đầu, tập hợp số liệu chi phí sản
xuất chi tiết theo từng đối tợng. Còn việc xác định đối tợng tính giá thành lại
là căn cứ để kế toán lập các biểu chi tiết tính giá thành và tổ chức công tác
tính giá thành theo từng đối tợng.
Tuy nhiên giữa đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá

+Khi xuất kho nguyên, vật liệu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản
xuất xây lắp kế toán ghi:
Nợ TK621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Có TK152: Nguyên vật liệu (chi tiết liên quan)
+Trờng hợp mua nguyên vật liệu không về nhập kho mà xuất dùng
trực tiếp:
Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
11
Nợ TK133: thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK331,111,112: Vật liệu mua ngoài
+Trờng hợp chi phí là giàn giáo, cốt pha khi xuất kho đa vào sử dụng
cho hoạt động xây lắp kế toán ghi:
Nợ TK142: Chi phí trả trớc
Có TK153: Công cụ, dụng cụ
+Cuối tháng căn cứ vào bảng phân bổ giàn giáo, cốt pha cho từng công
trình, hạng mục công trình kế toán ghi:
Nợ TK621: Chi phí nguyên liệu, nhiên liệu
Có TK142: Chi phí trả trớc
Cuối kỳ kiểm kê xác định nguyên vật liệu dùng không hết nhập lại
kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu
+Cuối kỳ kiểm kê xác định nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho
từng đối tợng hạch toán chi phí
Chi phí
nguyên
vật liệu
=
Trị giá nguyên
vật liệu trực tiếp

- Trình tự hạch toán:
+ Hàng tháng căn cứ vào bảng tính lơng, tiền công phải trả cho công
nhân trực tiếp sản xuất xây lắp, kế toán ghi:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
CóTK 334: Phải trả công nhân viên
+ Tạm ứng chi phí nhân công để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ
(trờng hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức hạch toán kế toán riêng) khi bản
quyết toán tạm ứng về giá trị khối lợng xây lắp hoàn thành đã bàn giao đợc
duyệt, ghi:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 141: Tạm ứng
+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp kế toán ghi:
Nợ TK 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 622: chi phí nhân công trực tiếp.
1.2.3.3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công gồm toàn bộ các chi phí về vật t, lao
động, khấu hao và chi phí bằng tiền trực tiếp cho quá trình sử dụng máy thi
công của xí nghiệp. Để phản ánh chi phí sử dụng máy thi công, kế toán sử
dụng tài khoản 623 chi phí sử dụng máy thi công. Tài khoản này dùng để
hạch toán và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho
hoạt động xây lắp công trình.
Kết cấu tài khoản này nh sau:
13
Bên nợ: Các chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công (chi phí
vật liệu, chi phí tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng, tiền lơng của công nhân
trực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dỡng, sửa chữa máy thi công...)
Bên có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công
Tài khoản 623 không có số d cuối kỳ
Tài khoản 623 có 6 tài khoản cấp 2:
TK 6231: Chi phí nhân công

công cung cấp lẫn nhau:
Nợ TK 623: Giá bán nội bộ
Nợ TK 133 (1331) Thuế đầu vào đợc khấu trừ (nếu có:)
Có TK 512: Doanh thu tiêu thụ nội bộ
Có TK 3331 (33311) Thuế đầu ra phải nộp (nếu có)
+ Nếu đội máy thi công có phục vụ bên ngoài:
BT1: Phản ánh giá vốn dịch vụ bán ra ngoài
Nợ TK 632: Giá vốn phục vụ bên ngoài
Có TK 154 (1543): Giá thành dịch vụ của đội máy thi công phục
vụ cho các đối tợng bên ngoài.
BT2: Phản ánh giá bán cho các đối tợng bên ngoài:
Nợ TK 131, 111, 112: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 3331(33311): Thuế GTGT đầu ra phải nộp
*Trờng hợp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt hoặc có tổ chức
đội máy thi công riêng nhng không tổ chức kế toán riêng cho đội máy thi công
thì toàn bộ chi phí sử dụng máy sẽ hạch toán nh sau:
+ Căn cứ vào số tiền lơng (lơng chính, lơng phụ... không bao gồm các
khoản BHXH, BHYT, KPCĐ), tiền công phải trả công nhân phục vụ và điều
khiển máy thi công ghi:
Nợ TK 623 (6231): Chi phí nhân công
Có TK 334: Phải trả công nhân viên
15
+ Khi xuất kho hoặc mua nguyên vật liệu sử dụng cho xe, máy thi
công ghi:
Nợ TK 623 (6232): Chi phí vật liệu
Nợ TK133 (nếu đợc khấu trừ thuế GTGT)
Có TK 111, 112, 331, 152, 153...
+ Khấu hao xe máy thi công ở đội máy thi công, ghi:
Nợ TK 623(6234): Chi phí khấu hao máy thi công

Tài khoản 627 chia làm 6 tài khoản cấp 2:
TK 6271: Chi phí nhân viên phân xởng
TK 6272: Chi phí vật liệu
TK 6273: Chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất
TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278: Chi phí khác bằng tiền
- Phơng pháp hạch toán:
+ Khi tính tiền lơng, các khoản phụ cấp trả cho nhân viên của đội.
Nợ TK 627 (6271): Chi phí nhân viên phân xởng, đội
Có TK 334: Phải trả công nhân viên
+Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định hiện hành trên
tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi
công, nhân viên quản lý đội, ghi:
Nợ TK627 (6271): chi phí nhân viên phân xởng, đội
Có TK338 (3382, 3383, 3384)
+ Hạch toán chi phí nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ cho đội xây
dựng, kế toán ghi:
Nợ TK 627 (6272, 6273): Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ
Có TK152, 153: Nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
+ Khấu hao máy móc thiết bị sản xuất thuộc đội xây dựng, ghi:
Nợ TK 627 (6274): Chi phí khấu hao TSCĐ
17
Có TK214: Hao mòn TSCĐ
Đồng thời ghi đơn Nợ TK 009: Nguồn vốn khấu hao cơ bản
+Chi phí điện, nớc, điện thoại thuộc đội xây dựng, ghi:
Nợ TK627 (6278): Chi phí khác
Nợ TK133: Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK111, 112, 335. Các khoản phải trả: bằng tiền, tiền ứng trớc...
Căn cứ chi phí sản xuất chung tập hợp cuối kỳ kế toán phân bổ, kết

trong kỳ đợc tính theo công thức:
Giá
thành
xây lắp
= Chi phí sản xuất
kinh doanh dở
dang đầu kỳ
+ Chi phí sản xuất kinh
doanh phát sinh trong
kỳ
- Chi phí sản xuất
kinh doanh dở
dang cuối kỳ

18
Sơ đồ 1.2. SƠ Đồ HạCH TOáN TổNG HợP CHI PHí sản xuất Và tính
giá thành sản phẩm theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
TK 621 TK 154 TK 632 1.2.4.2. Hạch toán chi phí sản xuất xây lắp trong điều kiện thực hiện
khoán sản phẩm xây lắp.
Việc khoán sản phẩm xây lắp cho các đội thi công đợc tiến hành theo
hai phơng thức: Khoán gọn công trình, HMCT và khoán khoản mục chi phí.
1.2.4.2.1.Khoán gọn công trình, hạng mục công trình.
Theo phơng thức khoán này đơn vị giao khoán toàn bộ giá trị công
trình, HMCT cho đơn vị nhận khoán. Đơn vị nhận khoán tự tổ chức cung ứng
vật t, tổ chức lao động để tiến hành thi công. Khi công trình hoàn thành bàn
giao quyết toán sẽ đợc thanh toán toàn bộ giá trị công trình theo giá nhận
khoán và nộp cho đơn vị giao khoán một số khoản quy định. Đơn vị giao

Có TK 111, 112, 331.
Khi xuất kho vật t đa vào sản xuất thi công, kế toán ghi:
Nợ TK 621 : Chi phí NVL trực tiếp.
Có TK 152 : Nguyên liệu, vật liệu.
Nếu mua nguyên liệu, vật liệu đa thẳng vào sản xuất thi công, kế toán ghi:
Nợ TK 621 : Chi phí NVL trực tiếp.
Nợ TK 1331: Thuế GTGT.
Có TK 111, 112, 331...
Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL, kế toán ghi:
Nợ TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Có TK 621: Chi phí NVL trực tiếp.
Khi tính lơng phải trả công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 622 : Chi phí NC trực tiếp.
Có TK334 : Phải trả CNV.
Nếu đơn vị thuê lao động bên ngoài, kế toán ghi:
Nợ TK622 : Chi phí NC trực tiếp.
Có TK 111 : Tiền mặt.
Cuối kỳ kết chuyển chi phí NC trực tiếp Kế toán ghi:
20
Nợ TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Có TK 622 : Chi phí NC trực tiếp.
Khi phát sinh chi phí thuộc chi phí sản xuất chung, kế toán ghi:
Nợ TK 627 ( Chi tiết theo từng yếu tố ).
Có TK 111, 112, 331
Cuối kỳ căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng công
trình, HMCT, kế toán ghi:
Nợ TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Có tk 627 : Chi phí sản xuất chung.
Đối với chi phí sử dụng máy thi công tuỳ thuộc hình thức tổ chức sử
dụng máy thi công:

ghi:
Nợ TK642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Có Tk 111, 112, 331
Khi nhận công trình, HMCT hoàn thành do bên nhận khoán bàn giao,
kế toán ghi:
Nợ TK154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Nợ TK632 : Giá vốn hàng bán.
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đợc khấu trừ.
CóTK 136 : Phải thu nội bộ.
Khi thanh toán cho bên nhận khoán , kế toán ghi:
Nợ TK 136 : Phải thu nội bộ.
Có TK 111, 112
1.2.4.2.2. Khoán khoản mục chi phí.
Theo phơng thức này đơn vị giao khoán chỉ khoán các khoản mục chi
phí nhất định ( thờng là tiền công ) còn các khoản mục chi phí khác do đơn vị
chi phí, hạch toán và chịu trách nhiệm giám sát kỹ thuật, chất lợng công trình.
Trờng hợp khoán khoản mục chi phí ( đơn vị nhận khoán không đuợc
phân cấp quản lý tài chính, không tổ chức kế toán riêng ).
* Kế toán ở đơn vị giao khoán.
Để phản ánh tình hình giao tạm ứng vật t tiền vốn cho các đơn vị nhận
khoán để thực hiện khối lợng giao khoán xây lắp kế toán sử dụng TK 141.
22
Khi tạm ứng vật t, tiền vốn cho đơn vị nhận khoán, kế toán ghi:
Nợ TK 141 : Tạm ứng.
Có TK 111, 112, 152
Khi nhận bản quyết toán tạm ứng về giá trị khối lợng xây lắp đã hoàn
thành bàn giao, kế toán ghi:
Nợ TK 621, 623, 627.
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK 141 : Tạm ứng.

X
Giá trị khối lợng xây lắp
hoàn thành trong kỳ theo
giá dự toán
+ Giá trị dự toán khối l-
ợng xây lắp dở dang
cuối kỳ
Giá trị dự toán
khối lợng xây lắp
dở dang cuối kỳ
1.2.5. Tính giá thành sản phẩm xây lắp
* Đối tợng tính giá thành và kỳ tính giá thành
Các Doanh nghiệp xây lắp với đặc điểm sản xuất xây lắp đối tợng tính
giá thành là từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành hoặc từng khối
lợng công việc xây lắp có thiết kế riêng (dự toán riêng).
Đồng thời với việc xác định đối tợng tính giá thành kế toán phải xác
định kỳ tính giá thành. Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành
cần phải tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tợng tính giá thành
trong các Doanh nghiệp xây lắp kỳ tính giá thành đợc xác định nh sau:
- Nếu đối tợng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn
thành hoặc theo đơn đặt hàng thì thời điểm tính giá thành là khi công trình
hạng mục công trình hoặc đơn đặt hàng hoàn thành.
- Nếu đối tợng tính giá thành là các hạng mục công trình đợc quy định
thanh toán theo giai đoạn xây dựng thì kỳ tính giá thành là theo giai đoạn xây
dựng hoàn thành.
- Nếu đối tợng tính giá thành là những hạng mục công trình đợc quy
định thanh toán định kỳ theo khối lợng từng loại công việc trên cơ sở giá dự
toán thì kỳ tính giá thành là theo tháng (quý).
* Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
Phơng pháp 1: Tính giá thành trực tiếp:

của đối tợng hạch
toán chi phí (n)
=
Tổng tiêu chuẩn phân
bổ của đối tợng hạch
toán chi phí (n)
x
Hệ số
phân
bổ
Phơng pháp 2: Tính giá thành theo định mức:
Giá thành sản phẩm xây lắp đợc xác định trên cơ sở các định mức kinh
tế kỹ thuật, các dự toán chi phí đợc duyệt, những thay đổi định mức và thoát ly
định mức đã đợc kế toán phản ánh. Việc tính giá thành sản phẩm đợc tiến
hành theo trình tự sau:
- Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và các dự toán chi
phí sản xuất để tính giá thành định mức của công trình, hạng mục công trình.
-Xác định khoản chênh lệch chi phí sản xuất thoát ly định mức.
- Khi có thay đổi định mức kinh tế, kỹ thuật tính toán lại giá thành
định mức và số chênh lệch chi phí sản xuất do thay đổi định mức.
Giá thành thực
tế của công
trình, HMCT
=
Giá thành định
mức của công
trình, HMCT

Chênh lệch
do thay đổi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status