SINH HỌC 12 – BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
Phần I – DI TRUYỀN HỌC
Chương I – CƠ CHẾ CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
A – CƠ CHẾ CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ MỨC TẾ BÀO
Bài 1/14
Một cặp alen dài 0,204µm. A len A chứa 1560 liên kết hyđrô. Alen a có A = 3/7X.
1. Tính số nuclêôtít từng loại của mổi alen.
2. Số nuclêôtít từng loại thuộc các alen trên có trong tế bào vào:
a. kỳ trước.
b. kỳ sau.
Bài 2/15
Có 3 tế bào cùng loài nguyên phân số đợt bằng nhau, cần môi trường nội bào cung cấp
900 NST đơn. Số NST chứa trong các tế bào con sinh ra vào đợt nguyên phân cuối cùng
bằng 960.
1. Xác định số lượng NST trong bộ lưỡng bội của loài trên.
2. Số lần nguyên phân của mổi tế bào.
3. Các tế bào được sinh ra chia thành 2 nhóm bằng nhau. Mỗi tế bào thuộc nhóm thứ
nhất có số lần nguyên phân gấp đôi so với mỗi tế bào thuộc nhóm thứ hai, đã tạo ra tất cả
480 tế bào con. Háy cho biết số lần nguyên phân của mỗi tế bào thuộc mỗi nhóm.
Bài 3/16
Ba hợp tử cùng loài đều nguyên phân. Số tế bào con sinh ra từ hợp tử thứ nhất bằng
25% so với số tế bào con sinh ra từ hợp tử thứ hai. Sau một số lần nguyên phân, hợp tử thứ
ba hình thành số tế bào con chứa 256 NST. Tổng số NST trong các tế bào con phát sinh từ
cả 3 hợp tử là 896. Biết bộ NST lưỡng bội của loài bằng 32. Xác định:
1. Số lần nguyên phân của mỗi hợp tử.
2. Số NST đơn môi trường cung cấp cho các hợp tử trên.
Bài 4/17
Bốn hợp tử cùng loài đều nguyên phân trong đó:
+ Hợp tử A nguyên phân một số lần tạo số tế bào con bằng số NST trong bộ lưỡng bội
của loài.
+ Hợp tử B nguyên phân một số lần tạo số tế bào con chứa số NST đơn gấp 8 lần số
c. Số kiểu giao tử của một tế bào.
Bài 8/21
1. Xét 4 tế bào sinh dục sơ khai đực đều nguyên phân 5 đợt liên tiếp. Các tế bào con
đều trải qua giảm phân. Quá trình thụ tinh hình thành được 8 hợp tử. Tính hiệu suất thụ tinh
của tinh trùng.
2. Xét 5 tế bào sinh dục sơ khai cái đều nguyên phân 4 đợt liên tiếp. 12,5% số tế bào
con trở thành tế bào sinh trứng. Quá trình thụ tinh cho 6 hợp tử. Tính hiệu suất thụ tinh của
trứng.
Bài 9/22
1. Trong điều kiện không trao đổi đoạn và không đột biến, số kiểu tinh trùng của loài
đạt đến tối đa là 256 kiểu. Xác định bộ NST lưỡng bội của loài.
2. Số kiểu tinh trùng sẽ tăng bao nhiêu khi xảy ra trao đổi đoạn một điểm ở hai cặp
NST tương đồng.
3. Nếu có một cặp NST tương đồng trao đổi đoạn một đểm; một cặp khác trao đổi
đoạn hai điểm không cùng lúc; một cặp nữa trao đổi đoạn chéo kép. Số kiểu trứng của loài
bằng bao nhiêu?
4. Trong trường hợp xảy ra trao đổi đoạn. Nếu số kiểu giao tử của loài bằng 4096 kiểu.
Cho biết có bao nhiêu cặp NST tương đồng xảy ra trao đổi đoạn và hình thức trao đổi đoạn
là gì.
Bài 10/23
Một loài có bộ NST lưỡng bôi 2n = 18. Mỗi cặp NST tương đồng đều gồm hai NST có
cấu trúc khác nhau. Quá trình giảm phân không xảy ra trao đổi đoạn và không đột biến. Hãy
tính:
1. Số kiểu giao tử của bố mang hai trong số NST của ông nội.
2. Số kiểu giao tử của mẹ mang tất cả NST có nguồn gốc từ bà ngoại.
3. Tỉ lệ giao tử của bố mang 3 trong số NST của bà nội.
4. Tỉ lệ giao tử của mẹ không mang NST nào của ông ngoại.
5. Tỉ lệ xuất hiện hợp tử mang một NST của ông nội, hai NST của bà ngoại.
6. Xác suất xuất hiện hợp tử mang tất cả NST của ông nội và tất cả NST của bà ngoại.
Bài 11/24
NST
1
: EFIJKLMN
NST
2
: OPQRST.
1. Từ hai NST trên qua đột biến đã hình thành NST có cấu trúc theo, các trường hợp
sau, với mỗi trường hợp hãy cho biết loại đột biến và nêu cơ chế phát sinh đột biến đó.
a. OPQRQRST b. EFIKLMN c. EFIMLKJN
d. EFIJKLOPQ và MNRST e. EFIJKLMNO và PQRST.
2. Trong các loại đột biến nói trên:
a. Loại đột biến nào làm cho các gen có vị trí xa nhau hơn.
b. Loại đột biến nào làm cho các gen không thay đổi nhóm gen liên kết.
Bài 15/28
W: là gen trội quy định chuột đi bình thường.
w: là gen lăn quy định chuột nhảy van (chuột đi lòng vòng): cặp alen này nằm trên
NST thường.
Người ta thực hiện hai phép lai và thu được kết quả sau:
Phép lai 1: P1 ♀ chuột đi bình thường x chuột nhảy van bình thường ♂.
F1 – 1 xuất hiện 75% chuột đi bình thường, 25% chuột nhảy van.
Phép lai 2: P2 ♀ chuột đi bình thường x chuột nhảy van ♂.
F1 -2 xuất hiện tất cả các lứa, xuất hiện hầu hết chuột đi bình thường nhưng
trong đó có một con nhảy van.
1. Hãy giải thích kết quả của hai phép lai trên.
2. Làm thế nào để nhận biết nguyên nhân xuất hiện một con chuột nhảy van ở hai phép
lai.
Bài 16/30
Do thụ tinh giữa trứng bình thường của mẹ với tinh trùng bất thường của bố, hình
thành hợp tử phát triển thành người có bộ NST giới tính XXY hoặc XYY. Dựa vào quá
trình giảm phân:
Xét cặp alen Aa dài 0,51µm. Alen A qui định quả ngọt có 3450 liên kết hyđrô ; alen a
qui định quả chua có hiệu giữa nuclêôtíc loại xitôzin với loại nuclêôtíc khác chiếm 10% số
nuclêôtíc của gen.
Do đột biến đã tạo ra kiểu gen tứ bộ Aaaa.
1. Nêu các phương pháp tạo thể tứ bội nói trên từ thể lưỡng bội Aa ban đầu.
2. Xác định số nuclêôtíc mỗi loại trong kiểu gen Aaaa.
3. Cho biết từ cá thể lưỡng bội kiểu gen Aa, phát sinh các đột biến trội, lặn; đột biến
lệch bội và đột biến đa bội. Trong một phép lai giữa chúng, người ta thu được tỷ lệ kiểu
hình 11 cây quả ngọt : 1 cây quả chua. Không cần lập bản, hãy viết kiểu gen có thể có của
bố mẹ.
Bài 21/37
Màu sắc lông mèo do alen D và d qui định, trong đó D qui định maug lông đen, d qui
định màu lông hung. Hai alen trên nằm trên NST giới tính X, không có alen trên NST Y và
không lấn át nhau. Do vậy, khi D và d đồng thời xuất hiện trong kiểu gen, mèo có màu lông
tam thể.
1. Hãy giải thích tại sao rất hiếm gặp mèo đực tam thể?
2. Nêu cơ chế xuất hiện dạng mèo đực tam thể nói trên.
3. Đem mèo cái tam thể cho giao phối với mèo đực đen, nhận được mèo đực lệch bội
mang NST XXY và có màu lông hung. Giải thích cơ chế xuất hiện dạng mèo này.
Bài 1/106
Một gen dài 0,306 µm, trên mạch thứ nhất của gen có A = G, T / X = 7/2, T/A = 7/3.
Tìm số lượng từng loại nuclêôtíc của gen.
Bài 2/107
Một mạch đơn của gen có tổng hợp 2 loại nuclêôtíc A và T chiếm 20% số nuclêôtíc
trong toàn mạch, trong đó có A = 1/3T. Ở mạch kia, hiệu số giữa nuclêôtíc loại G và X
chiếm 10% tổng số nuclêôtíc của mạch và có 525 nuclêôtíc loại X. Xác định:
1. Tỷ lệ % và số lượng mỗi loại nuclêôtíc trong từng mạch đơn của gen.
2. Số chi kì xoắn, số liên kết hyđrô và liên kết hóa trị giữa các nuclêôtíc của gen.
Bài 3/108
Mạch thứ nhất của gen có G = 75, hiệu số giữa X và T bằng 10% số nuclêôtíc của
AND của mỗi gen.
Bài 7/114
Xét ba gen I, II, III đều nhân đôi AND với số lần khác nhau với tổng số lần nhỏ hơn
10. Trong cùng một thời gian, gen I có tốc độ nhân đôi bằng 1/3 so với gen II. Sau quá trình
nhân đôi AND của 3 gen, số mạch mới được tạo thành từ các nuclêôtíc tự do ở các gen con
là 78.
1. Tính số lần nhân đôi ADN của mỗi gen.
2. Chiều dài gen I bằng 2/3 so với gen II, các gen đều có tỷ lệ nuclêôtíc loại A = 15%.
Trong các gen con có nguyên liệu hoàn toàn mới của các gen I và II có 10800 nuclêôtíc, của
gen II và gen III là 82800 nuclêôtíc. Tính chiều dài của mỗi gen.
3. Số nuclêôtíc tự do từng loại môi trường nội bào cần cung cấp cho quá trình nhân đôi
AND của mỗi gen bằng bao nhiêu?
Bài 8/116
Gen dài 0,306 µm có hiệu số giữa nuclêôtíc loại guanin với loại không bổ sung với nó
là 10% tổng số nuclêôtíc của gen. Một trong hai mạch đơn của gen có 270 nuclêôtíc loại
Ađênin và số nuclêôtíc loại guanin chiếm 20% số nuclêôtíc của mạch. Quá trình phiên mã
của gen đòi hỏi môi trường cung cấp 360 ribônuclêôtíc loại uraxin. Xác định:
a. Tỷ lệ % và số lượng từng loại nuclêôtíc của gen.
b. Tỷ lệ % và số lượng từng loại nuclêôtíc trong mạch đơn của gen.
c. Tỷ lệ % và số lượng từng loại ribônuclêôtíc trong một phân tử ARN.
d. Tính số lượng ribônuclêôtíc mỗi loại môi trường cần phải cung cấp cho quá trình
phiên mã của gen trên.
Bài 9/118
Một gen chứa 2000 liên kết hyđrô khi phiên mã cần môi trường cung cấp 2250
ribônuclêôtíc tự do thuộc các loại. Xác định:
a. Số lần phiên mã của gen.
b. Chiều dài gen.
c. Số liên kết hóa trị được thành lập qua quá tình phiên mã nói trên.
Bài 10/118
Phân tử mARN có số ribônuclêôtíc loại uraxin chiếm 30% số ribônuclêôtíccủa mạch
e. Trong điều kiện như câu d, nhưng biết mỗi tARN đều dịch mã 2 lượt.
Bài 13/123
Quá trình tổng hợp 1 prôtêin trên phân tử mARN dài 3631,2 Å có 4 loại tARN tham
gia giải mã. Các loại tARN dịch mã 4 lượt, 3 lượt, 2 lượt, 1 lượt có tỷ lệ theo thứ tự 2%, 8%,
20% và 70%. Xác định số lượng tARN thuộc mội loại tham gia quá trình.
Bài 14/124
Phân tử mARN thứ nhất dài 1764,6 Å; phân tử mARN thứ hai dài 2427,6 Å đều tham
gia tổng hợp prôtêin. Quá trình dịch mã cho cả hai phân tử mARN có các ribôxôm đều dịch
mã một lượt và cần 990 lượt tARN.
a. Có bao nhiêu ribôxôm dịch mã cho hai phân tử mARN trên.
b. Tính khối lượng nước được giải phóng.
Bài 15/125
Phân tử mARN thư nhất được cung cấp 1350 lượt phân tử tARN khi dịch mã còn phân
tử mARN thứ hai cần 3375 lượt tARN để tổng hợp các phân tử prôtêin có số axit amin trong
đoạn tử {200 – 400}. Gen tổng hợp các phân tử mARN đó đều có 452 guanin.
1. Nếu hai phân tử mARN đều được tổng hợp cùng một gen thì số nuclêôtíc từng loại
trong gen bằng vao nhiêu?
2. Nếu hai phân tử mARN được tổng hợp từ hai gen có cấu trúc khác nhau. Hãy cho
biết số nuclêôtíc từng loại của mỗi gen.
Bài 16/126
Hai gen I và II dài bằng nhau. Mạch khuôn gen I có T = 1/3A; G = 7/9; X = 7T. Gen II
có 2160 liên kết hyđrô, tổng hợp mARN với tỷ lệ A = 2U; X = 5/3G và U = 4/3G. Quá trình
phiên mã của hai gen cần môi trường cung cấp 1170 ribônuclêôtíc và loại ađênin.
a. Xác định số lượng nuclêôtíc từng loại của mỗi gen.
b. Số liên kết hyđrô bị hủy qua quá trình phiên mã của hai gen.
c. Trên một phân tử mARN, khoảng cách giữa các ribôxôm bằng nhau, ribôxôm đầu
cách ribôxôm cuối 204 Å. Khi các chuổi pôlypeptic mang 50 axit amin thì ribôxôm cuối
cùng đang ở vị trí nào trên mARN.
Bài 17/129
Một gen có tổng số liên kết hóa trị giữa axit và đường là 2398. Phân tử mARN do gen
a. Mất một cặp nuclêôtíc thứ 15 là A – T.
b. Thêm một cặp nuclêôtíc là X – G sau cặp nuclêôtíc thứ 9.
c. Đảo vị trí hai cặp nuclêôtícvị trí thứ 7 và 21.
d. Thay thế một cặp nuclêôtíc G – X tại vị trí thứ 10 bằng một cặp nuclêôtíc A – T.
Cho biết các bộ ba mã hóa trên mARN tương ứng với các axit amin sau đây:
UGU: xistêin XXA
Prôtêin
XAX: histidin XXU
AUG: mêtiônin (mã mở đầu).
AUA: Izơlơxin
UAX: tirôzin
AAA: lizin
Bài 20/132
Một gen cấu trúc có 60 chu kỳ xoắn. Do đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtíc này bằng 1
cặp nuclêôtíc khác tại vị trí 271 đã làm cho mã bộ ba tại đây trở thành mã ATT. Cho biết
phân tử prôtêin do gen đột biến tổng hợp có bao nhiêu axit amin?
CHƯƠNG II – TÍNH QUI LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
A – QUI LUẬT MENĐEN
Bài 1/170
Khi xét sự di truyền tính trạng tầm vốc cao, thấp do một gen nằm trên NST thường qui
định, người ta thấy trong một gia đình, ông nội, ông ngoại và cặp bố mẹ đều có tầm vốc
thấp, trong lúc bà nội, bà ngoại và anh người bố, đều tầm vốc cao. Hai đứa con của cặp bố
mẹ trên gồm một con trai tầm vốc cao, một con gái tầm vốc thấp.
1. Lập sơ đồ phả hệ về sự di truyền tính trạng tầm vốc trong gia đình trên.
2. Kiểu gen của những người trong gia đình vế tính trạng này.
3. Tính xác suất để cặp bố mẹ nói trên sinh được:
a. Một con tầm vốc thấp b. Một con tầm vốc cao
c. Hai con tầm vốc thấp d. Hai con tầm vốc cao
e. Một con trai tầm vốc thấp g. Một con gái tầm vốc cao.
Bài 2/172
3. Sử dụng F1 lai với hai cây I và II thu được kết quả như sau:
a. F1 x I F2 – 1: 298 hoa tím, quả dài, 103 hoa tím, quả ngắn.
b. F1 x II F2 – 2: Xuất hiện 4 kiểu hình tỷ lệ: 37,5 : 37,5 : 12,5 : 12,5.
c. F1 x III F2 – 3: Xuất hiện 4 kiểu hình tỷ lệ: 1 : 1 : 1 : 1.
Biện luận xác định kiểu gen cây I, II và lập các sơ đồ lai.
Bài 5/176
Khi lai giữa cặp bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về hai cặp gen tương phản, đời F1
đồng loạt xuất hiện cây quả tròn, ngọt. Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 14000
cây, gồm 4 kiểu hình, trong đó có 7875 cây quả tròn, ngọt. Cho biết mỗi gen qui định một
tính trạng. Tương phản với tròn, ngọt là bầu, chua.
1. Biện luận qui luật di truyền đã chi phối phép lai.
2. Lập sơ đồ lai từ P đến F2.
3. Về lý thuyết, số lượng cá thể thuộc mỗi loại kiểu hình, xuất hiện ở đời F2 bằng bao
nhiêu?
Bài 6/177
Khi đem lai giữa cặp bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương
phản, đời F1 đồng loạt xuất hiện cây thân cao, chín sớm. Tiếp tục cho F1 lai với cây thân
thấp, chín muộn, thu được thế hệ lai 4 kiểu hình như sau:
1996 cây thân cao, chín sớm. 2004 cây thân cao, chín muộn.
1998 cây thân thấp, chín sớm. 2003 cây thân thấp, chín muộn.
Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen điều khiển.
1. Giải thích đặc điểm di truyền chi phối hai cặp tính trạng trên.
2. Lập sơ đồ lai từ P đến F2.
3. Nếu muốn F1 phân li 3 : 1 về tính trạng kích thước, tính trạng về thời gian chín
đồng tính. Kiểu gen của P có thể như thế nào?
4. Nếu muốn F1 đồng tính về kích thước thân, tính trạng thời gian chín phân li 1 : 1.
Kiểu gen của P có thể như thế nào?
Bài 7/179
Đem giao phấn giữa P đều thuần chủng khác nhau vế hai cặp tính trạng tương phản,
thu được đời F1 đồng loạt cây quả đỏ, bầu dục. Tiếp tục cho F1 giao phối nhận được đời F2
6 : 6 : 3 : 3 : 3 : 3 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1.
2. Cặp thứ hai, thu được F1 phân li kiểu hình theo tỷ lệ:
3 : 3 : 3 : 3 : 1: 1 : 1 : 1.
3. Cặp thứ ba, thu được F1 phân li kiểu hình theo tỷ lệ : 9 : 9 : 3 : 3 : 3 : 3 : 1 : 1.
Không cần lập bảng, hãy cho biết kiểu gen có thể có của bố mẹ đối với mỗi trường hợp.
4. Nếu cả ba tính trạng phân li kiểu hình tỷ lệ 3: 3 : 1 : 1. Không cần viết kiểu gen, hãy
cho biết số phép lai tối đa cho kết quả trên.
Bài 10/187
Ở ngô, AA: hạt đỏ; Aa: hạt tím; aa: hạt trắng; B: quả dài; b: quả ngắn; D: có râu; d:
không râu. Các cặp gen phân li độc lập nhau. Xét sự di truyền về cả ba cặp tính trạng trên,
kiểu gen của P có thể như thế nào khi F1 xuất hiện tỷ lệ kiểu hình theo từng trường hợp sau:
1. 18 : 9 : 9 : 6 : 6 : 3 : 3 : 3 : 3 : 2 : 1 : 1
2. 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1
3. 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1.
B – QUI LUẬT TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC GEN KHÔNG ALEN VÀ TÁC
ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
Bài 1/223
Cho biết tính trạng kích thước thân của ngô do kết quả tác động cộng gộp của ba cặp
alen phân li độc lập Aa1; Aa2; Aa3. Cây ngô đồng hợp lặn cả ba cặp gen cao 100cm. Mỗi
gen trội làm ngô cao thêm 10cm.
1. Viết kiểu gen và cho biết kiểu hình cây ngô cao nhất.
2. Kiểu gen cây ngo có chiều cao trung bình có thể được viết như thế nào?
3. Đem cây ngo cao nhất lai với cây ngô thấp nhất, thu được F1. Tiếp tục cho F1 giao
phối, không cần lập bảng, cho biết tỷ lệ phân li kiểu hình đời F2.
Bài 2/224
Nghiên cứu về sự di truyền tính trạng hình dạng quả ở một loài bí, người ta lai giữa bố
mẹ đều thuần chủng bí quả dẹt với bí quả dài, thu được đời lai thứ nhất toàn bí quả dẹt. Tiếp
tục cho F1 giao phối, thu được đời F2 phân li kiểu hình theo tỷ lệ : 1951 cây bí quả dẹt,
1299 cây bí quả tròn, 217 cây bí quả dài.
1. Biện luận qui luật di truyền chi phối phép lai trên.
Khi khảo sát sự di truyền về tính trạng màu sắc lông của một loài thỏ, người ta đem lai
giữa cặp bố mẹ đều thuần chủng, thu được F1 dị hợp các cặp gen và đều có kiểu hình lông
trắng. Cho thỏ F1 giao phối với thỏ khác chưa biết kiểu gen nhận được dời F2 phân li kiểu
hình theo tỷ lệ 40 thỏ lông trắng : 7 thỏ lông đen : 6 thỏ lông xám. Biết gen nằm trên NST
thường và thỏ lông xám do các gen lặn quy định.
1. Cho biết qui luật di truyền nào ảnh hưởng đến sự phát triển tính trạng tính trạng màu
sắc lông của thỏ?
2. Viết sơ đồ lai của P và F1.
3. Kết quả lai phân tích thỏ trắng F1.
Bài 7/232
Đem giao phấn giữa cặp bố mẹ đều thuần chủng, thu được F1. Cho F1 lai với cây
khác, thu được đời F2 62,5% cây hạt tròn : 37,5% cây hạt dài. Biện luận và lập sơ đồ lai của
F1.
Bài 8/234
Khi nghiên cứu sự di truyền về tính trạng màu sắc lông chuột do gen trên NST thường
qui định, người ta thực hiện các phép lai và thu được kết quả sau:
Phép lai 1: P1 chuột lông trắng x Chuột lông nâu
F1-1 xuất hiện 9 chuột lông nâu; 20 chuột lông trắng; 10 chuột lông xám.
Phép lai 2: P2 chuột lông trắng x chuột lông nâu
F1-2 có tỷ lệ: 37 chuột lông trắng; 27 chuột lông nâu; 9 chuột lông xám.
Phép lai 3: P3 chuột lông trắng x chuột lông trắng
F1-3 thu được: 59 chuột lông trắng; 16 chuột lông nâu; 5 chuột lông xám.
1. Cho biết qui luật di truyền nào chi phối sự phát triển tính trạng màu sắc lông ở
chuột.
2. Xác định kiểu gen của P và lập sơ đồ các phép lai.
Bài 9/236
Sự di truyền tính trạng màu sắc ở cây hành củ to do tác động bổ sung của hai cặp gen
không alen qui định. Trong đó, nếu kiểu gen đồng thời có cả A và B sẽ biểu hiện củ màu đỏ,
các tổ hợp còn lại thiếu một trong hai hoặc cả hai alen trên sẽ biểu hiện củ màu trắng.
1. Viết sơ đồ lai hợp lí của thế hệ P để F1 biểu hiện tỷ lệ kiểu hình 3 : 1.
Bài 13/243
Xét sự di truyền hai cặp tính trạng kích thước thân và hình dạng hoa, người ta cho lai
giữa bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản, đời F1 đồng loạt
xuất hiện cây thân cao, hoa dạng kép. Cho F1 tự thụ phấn thu được đời F2 phân li.
332 cây thân cao, hoa dạng kép.
112 cây thân thấp, hoa dạng kép.
148 cây thân thấp, hoa dạng đơn.
Ciết tính trạng hình dạng hoa được điều khiển bởi một cặp alen.
1. Giải thích đặc điểm di truyền các tính trạng trên.
2. Xác định kiểu gen của P và F1.
3. Lai phân tích F1, kết quả thu được sẽ như thế nào?
Bài 14/245
Khi xét sự di truyền về hai cặp tính trạng kích thước thân và hình dạng quả, người ta
cho F1 dị hợp ba cặp gen tự thụ phấn, nhận được F2 phân li kiểu hình theo số liệu:
901 cây thân cao, quả tròn. 268 cây thân cao, quả bầu.
182 cây thân thấp, quả tròn. 92 cây thân thấp, quả bầu.
Biết tính trạng hình dạng quả do một cặp alen qui định.
1. Phép lai được chi phối bởi qui luật di truyền nào?
2. Viết sơ đồ lai của F1.
3. Đem F1 giao với cá thể khác chưa biết kiểu gen, thu được thế hệ lai:
896 cây thân cao, quả bầu. 907 cây thân cao, quả tròn.
297 cây thân thấp, quả bầu. 304 cây thân cao, quả tròn.
Biện luận và viết sơ đồ lai của F1.
Bài 15/248
Khi nghiên cứu về sự di truyền màu sắc hoa và vị quả ở một loài thực vật, người ta
đem F1 lai phân tích nhận được kết quả F
B
xuất hiện:
426 cây hoa trắng, quả ngọt. 178 cây hoa tím, quả chua.
317 cây hoa trắng, quả chua. 69 cây hoa tím, quả ngọt.
Bài 2/323
Khi nghiên cứ sự di truyền hahi cặp tính trạng về độ lớn và vị quả ở một loài cây,
người ta cho lai giữa P đều thuần chủng, nhận được F1. Cho F1 giao phối với cá thể khác
chưa biết kiểu gen, đời F2 xuất hiện các kiểu hình theo số liệu sau:
3996 cây cho quả bé, vị ngọt. 2007 cây cho quả lớn, vị ngọt.
1998 cây cho quả lớn, vị chua.
Biết mỗi gen qui định một tính trạng, tính trạng quả lớn trội hoàn toàn so với quả bé.
1. Biện luận qui luật di truyền đã chi phối phép lai trên.
2. Xác định kiểu gen của P và lập sơ đồ lai.
Bài 3/325
Khi đem lai giữa cặp bố mẹ đều thuần chủng, khác nhau về hai cặp gen tương phản,
thu được đời F1. Đem F1 giao phối với cá thể khác chưa biết kiểu gen, nhận được F2 có
kiểu hình theo số liệu sau:
697 cây hoa kép, màu trắng. 352 cây hoa kép, màu tím.
348 cây hoa đơn, màu trắng.
1. Biện luận qui luật di truyền chi phối sự phát triển của hai cặp tính trạng trên.
2. Xác định kiểu gen của P, của F1 và cá thể lai với F1.
3. Lập sơ đồ lai của F1.
Bài 4/327
Cho giao phấn giữa P đều thuần chủng khác nhau hai cặp tính trạng, F1 đồng loạt xuất
hiện ngô quả dài, hạt màu vàng. Cho ngô F1 giao phấn với hai cây I và II co kiểu gen khác
nhau, thu được kết quả phân li kiểu hình giống nhau ở đời F2.
5997 cây ngô quả dài, hạt màu vàng. 3004 cây ngô quả dài, hạt màu trắng.
2996 cây ngo quả ngắn, hạt màu vàng.
Biết mỗi gen qui định một tính trạng.
1. Giải thích đặc điểm di truyền của phép lai.
2. Xác định kiểu gen của P, F1, cá thể I và cá thể II.
3. Lập một sơ đồ lai của F2.
Bài 5/328
Cho giao phấn bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về ba cặp gen, thu được đời F1 đều
dày. Biện luận và lập sơ đồ lai của F1.
Bài 9/336
Khi nghiên cứu hai cặp tính trạng màu sắc thân và hình dạng cánh của một loài côn
trùng, người ta đem lai giữa bố mẹ đều thuần chủng, đời F1 chỉ xuất hiện loại kiểu hình thân
xám, cánh dài. Tiếp tục cho F1 giao phối, đời F2 thấy có 4 loại kiểu hình theo số liệu sau:
4714 con thân đen, cánh cụt. : 16214 con thân xám, cánh dài :
1033 con thân xám, cánh cụt : 1035 con thân đen,cánh dài.
Biết mỗi gen qui định một tính trạng thường.
Biện luận xác định kiểu gen, của P, của F1 và sơ đồ các phép lai.
Bài 10/338
Đem giao phấn giữa cặp P đều thuần chủng, đời F1 chỉ xuất hiện kiểu hình cây quả
tròn, ngọt. Cho F1 tự thụ phấn, thu được đời F2 có 4 kiểu hình theo số liệu sau:
818 cây quả tròn, chua : 2106 cây quả tròn, ngọt :
820 cây quả bầu duc, ngọt : 156 cây quả bầu dục, chua.
Biết mỗi cặp tính trạng được qui định bởi một cặp gen. Quá trình giảm phân sinh hạt
phấn và sinh noãn, hoạt động của NST giốn nhau.
1. Biện luân, xác định kiểu gen của P và F1.
2. Tính tỷ lệ các loại giao tử của F1 (không cần lập bảng).
Bài 11/340
Khảo sát sự di truyền tính trạng kích thước thân và thời điểm chín ở lúa, người ta cho
giao phấn giữa bố mẹ đều thuần chủng, khác nhau về hai cặp gen tương phản, đời F1 xuất
hiện toàn cây cao, chín sớm. Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thu được F2 8400 cây, gồm 4 kiểu
hình, trong đó có 1912 cây cao, chín muộn. Tương phản với tính trạng cây cao là cây thấp.
1. Biện luận về qui luật di truyền chi phối phép lai.
2. Lập sơ đồ lai của P và F1.
3. Tỷ lệ kiểu hình của đời lai thứ hai.
Bài 12/342
Ở một loài bướm tằm, xét mỗi gen qui định một tính trạng thường. Đem giao phối giữa
cặp bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về hai cặp gen, thu được F1 toàn bướm tằm cánh nâu,
dày. Tiếp tục cho F1 giao phối với cá thể khác dị hợp 2 cặp gen, thu được ở F2 3250 con
biện luận, xác định kiểu gen của F1 và lập sơ đồ lai.
a. Trường hợp 1: F
B
có 8 kiểu hình, tỷ lệ: 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1.
b. Trường hợp 2: F
B
có hai kiểu hình tỷ lệ:
197 cây cao, quả vàng, chín sớm : 202 cây thấp, quả đỏ, chín muộn.
c. Trường hợp 3: F
B
có 4 kiểu hình, tỷ lệ:
98 cây cao, quả đỏ, chín muộn : 101 cây cao, quả vàng, chín muộn.
97 cây thấp, quả đỏ, chín sớm : 104 cây thấp, quả vàng, chín sớm.
d. Trường hợp 4: F
B
có 4 kiểu hình, tỷ lệ
608 cây cao, quả đỏ, chín sớm : 341 cây cao, quả vàng, chín muộn.
607 cât thấp, quả vàng, chín muộn: 342 cây thấp, quả đỏ, chín sớm.
e. Trường hợp 5: F
B
có 8 kiểu hình, tỷ lệ:
587 cây cao, quả đỏ, chín muộn : 589 cây thấp, quả đỏ, chín muộn :
112 cây cao, quả vàng, chín muộn : 110 cây thấp, quả vàng, chín muộn
586 cây cao, quả vàng, chín sớm : 588 cây thấp, quả vàng, chín sớm :
113 cây cao, quả đỏ, chín sớm : 111 cây thấp, quả đỏ, chín sớm.
Bài 16/351
Xét hai gen cùng nằm trên một cặp NST thường của thể lưỡng bội. Gen thứ nhất có m
alen, gen thứ hai có 12 alen. Hãy lập biểu thức tổng quát về số kiểu gen tối đa của loài thuộc
hai gen nói trên.
Bài 17/352
bởi một cặp gen. Đem giao phối giữa cặp bố mẹ thuần chủng, nhận được F1 đồng loạt có
mắt hạt lựu, đời F2 xuất hiện các kiểu hình phân phối theo số liệu sau:
3002 con cái có mắt hạt lựu; 1497 con đực có mắt màu vàng mơ; 1506 con đực có mắt
hạt lựu.
1. Màu sắc mắt của loài côn trùng nói trên được chi phối bởi quy luật di truyền nào?
2. Viết sơ đồ lai của P và F1.
3. Đem lai ngược giữa một cá thể F1 với một trong hai cá thể bố mẹ, thu được thế hệ
lai phân li kiểu hình theo tỷ lệ 50% con cái mắt hạt lựu, 50% con đực mắt màu vàng mơ.
Xác định kiểu gen của cá thể ở P và F1.
Bài 4/407
Cho biết ở loài ruồi giấm, tính trạng hình dạng cánh do một cặp gen điều khiển. Đem
lai giữa bố mẹ thuần chủng, thu được dời F1 24 con cái có cánh dài, 26 con đực có cánh
ngắn. Tiếp tục cho F1 giao phối, đời F2 xuất hiện 4 loại kiểu hình phân phối theo số liệu
sau:
803 con cái cánh dài: 798 caon cái cánh ngắn: 796 con đực cánh dài: 802 con đực cánh
ngắn.
1. Biện luận quy luật di truyền chi phối phép lai và viết sơ đồ lai của P và của F2.
2. Đem một cá thể đực đời F2 giao phối với một cá thể khác chưa biết kiểu gen, thu
được đời F3 có 25% con đực cánh dài: 50% con cái cánh dài: 25% con đực cánh ngắn.
Xác định kiểu gen cá thể đực F2 và cá thể cái đem lai với nó.
Bài 5/408
Bệnh mù màu (đỏ, xanh) ở người do cặp alen M, n liên kết với NST giới tính X và
không có alen trên NST giới tính Y. Một cặp vợ chồng không mắc bệnh mù màu sinh ba
người con trong đó hai người con gái đầu không mắc bệnh trong lúc người con trai mắt
bệnh mù màu. Người con gái thứ nhất lấy chồng mắc bệnh mù màu sinh các con đều không
mắc bệnh. Người con gái thứ hai lấy chồng sinh con trai và con gái đều mắc bệnh mù màu.
Người con trai lấy vợ khỏe mạnh sinh được một cháu gái không bệnh, một cháu trai mắc
bệnh.
1. Có thể lập phả hệ gia đình về bệnh mù màu qua ba thế hệ như thế nào?
2. Cho biết kiểu gen các cá thể được đề cặp trong phả hệ.