ĐỀ THI THỬ - KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2015
Câu 1: Cho biết alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định
quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Theo lí thuyết, trong các phép lai sau đây, có bao
nhiêu phép lai có thể cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 1 thân cao, quả vàng : 2 thân cao, quả đỏ : 1 thân thấp,
quả đỏ?
(1) AaBB x AaBB. (2)
AB
ab
x
Ab
aB
, hoán vị gen một bên với tần số 20%.
(3) AaBb x AABb. (4)
AB
ab
x
AB
ab
, hoán vị gen một bên với tần số 50%.
(5)
Ab
aB
x
Ab
aB
, liên kết gen hoàn toàn. (6)
Ab
aB
x
Ab
aB
D. Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen mà chỉ làm thay đổi thành phần
kiểu gen của quần thể.
Câu 4: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một
cặp gen khác quy định. Cho cây thân cao, quả dài thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thuần
chủng (P), thu được F
1
gồm 100% cây thân cao, quả tròn. Cho các cây F
1
tự thụ phấn, thu được F
2
gồm 4
loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, quả tròn chiếm tỉ lệ 50,64%. Biết rằng trong quá trình phát sinh giao
tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau. Trong các kết luận sau, kết luận nào đúng
với phép lai trên?
(1) F
2
có 10 loại kiểu gen.
(2) F
2
có 4 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình mang một tính trạng trội và một tính trạng lặn.
(3) Ở F
2
, số cá thể có kiểu gen khác với kiểu gen của F
1
chiếm tỉ lệ 64,72%.
(4) F
1
xảy ra hoán vị gen với tần số 8%.
(5) Ở F
2
C. Gen ngoài nhân luôn tồn tại thành từng cặp alen.
D. Gen ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ.
Câu 9: Ở gà, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có
hai alen: alen A quy định lông vằn, trội hoàn toàn so với alen a quy định lông đen. Cho gà trống lông vằn
mang kiểu gen dị hợp tử giao phối với gà mái lông vằn thu được F
1
; cho F
1
giao phối với nhau, thu được
F
2
. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường, dự
đoán nào sau đây phù hợp với kết quả ở F
2
?
A. Tất cả các gà lông đen đều là gà trống.
B. Gà trống lông đen có tỉ lệ gấp đôi gà mái lông đen.
C. Gà lông vằn và gà lông đen có tỉ lệ tương ứng là 13 : 3.
D. Gà trống lông vằn có tỉ lệ gấp đôi gà mái lông đen.
Câu 10: Theo quan niệm của Đacuyn, tác động của chọn lọc tự nhiên là
A. tích lũy các đặc tính thu được trong đời cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh.
B. tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại cho bản thân sinh vật.
C. tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại cho con người.
D. đào thải các cá thể mang kiểu gen qui định kiểu hình kém thích nghi, tích lũy các cá thể mang
kiểu gen qui định kiểu hình thích nghi, khả năng sinh sản tốt.
Câu 11: Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂ AaBb
DE
de
x ♀ AaBb
De
Câu 15: Quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh có kiểu gen
AB
ab
X
D
X
d
không xảy ra đột biến nhưng
xảy ra hoán vị gen giữa alen A và alen a. Theo lí thuyết, các loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân
của tế bào trên là:
A. ABX
D
, AbX
D
, aBX
d
, abX
d
hoặc ABX
d
, AbX
d
, aBX
D
, abX
D
.
B. ABX
D
, AbX
.
D. ABX
D
, AbX
d
, aBX
D
, abX
d
hoặc ABX
d
, AbX
D
, aBX
d
, abX
D
.
Câu 16: Trong các nhân tố sau đây, có bao nhiêu nhân tố có thể làm thay đổi tần số kiểu gen của quần
thể?
(1) Đột biến. (2) Giao phối không ngẫu nhiên.
(3) Giao phối ngẫu nhiên. (4) Chọn lọc tự nhiên.
(5) Di – nhập gen. (6) Các yếu tố ngẫu nhiên.
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 17: Ở một loài thực vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Xét 2
gen, mỗi gen đều có hai alen, nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Cho giao phấn giữa hai cây thuần chủng
khác nhau về kiểu gen nhưng đều có kiểu hình mang một tính trạng trội và một tính trạng lặn (P), thu được
F
1
. Cho F
Câu 20: Biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến.
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 7 : 7 : 1 : 1?
A.
AB
ab
x
ab
ab
, tần số hoán vị gen bằng 40%.
B.
Ab
aB
x
ab
ab
, tần số hoán vị gen bằng 25%.
C.
AB
ab
x
ab
ab
, tần số hoán vị gen bằng 20%.
D.
Ab
aB
x
ab
ab
, tần số hoán vị gen bằng 12,5%.
C. tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi
tần số alen của quần thể.
D. chống lại alen lặn làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại alen
trội.
Câu 24: Một quần thể động vật, ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen ở giới đực là 0,2BB :
0,6Bb : 0,2bb; ở giới cái là 0,3BB : 0,4Bb : 0,3bb. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố
tiến hóa. Sau một thế hệ ngẫu phối thì thế hệ F
1
A. có kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ lớn hơn kiểu gen đồng hợp tử lặn.
B. đạt trạng thái cân bằng di truyền.
C. có kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ nhỏ hơn kiểu gen đồng hợp tử lặn.
D. có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 48%.
Câu 25: Ở người, khả năng nhận biết mùi vị của chất hóa học phenyltiocarbamide do alen trội A nằm trên
nhiễm sắc thể thường qui định, không có khả năng này là do alen a quy định. Trong một quần thể người
được xem là cân bằng di truyền, có tới 91% dân số có khả năng nhận biết mùi vị của chất hóa học
phenyltiocarbamide, số còn lại thì không.
Trong quần thể nêu trên, một người đàn ông có khả năng nhận biết được mùi vị chất phenyltiocarbamide
lấy người vợ không có quan hệ họ hàng với anh ta và cũng có khả năng nhận biết chất hóa học trên. Tính
theo lí thuyết, xác suất cặp vợ chồng này sinh con trai đầu lòng không có khả năng nhận biết chất
phenyltiocarbamide là bao nhiêu?
A. 2, 21%. B. 5,25% C. 2,66%. D. 5,77%.
Câu 26: Theo quan niệm hiện đại, vai trò của giao phối ngẫu nhiên là:
(1) Tạo các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
(2) Giúp phát tán đột biến trong quần thể.
(3) Tạo biến dị tổ hợp là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
ĐỀ THI THỬ - KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2015
(4) Trung hòa bớt tính có hại của đột biến trong quần thể.
(5) Làm thay đổi tần số alen của quần thể dẫn đến hình thành loài mới.
B. tất cả các cây có hoa tím và một nửa có hạt phấn tròn.
C. tất cả các cây có hạt phấn tròn và một nửa có hoa tím.
D. kết quả phụ thuộc vào tần số hoán vị gen.
Câu 30: Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tiến hóa nhỏ sẽ không thể xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền.
B. Các yếu tố ngẫu nhiên dẫn đến làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.
C. Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, kết quả
là hình thành các nhóm phân loại trên loài.
D. Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo nên loài mới ở động vật.
Câu 31: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a quy định quả bầu dục;
alen B quy định quả chín sớm trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chín muộn. Cho quả bầu dục, chín
sớm giao phấn với cây quả tròn, chín sớm (P), thu được F
1
gồm 4 loại kiểu hình trong đó số cây quả tròn,
chín sớm chiếm tỉ lệ 29,75%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F
1
số cây quả tròn, chín
muộn chiếm tỉ lệ
A. 45,25%. B. 4,75%. C. 20,25%. D. 12,5%.
Câu 32: Alen A có chiều dài 153nm và có 1169 liên kết hiđrô bị đột biến thành alen a. Khi cặp gen Aa tự
nhân đôi nhân đôi hai lần, môi trường nội bào đã cung cấp 1089 nuclêôtit loại ađênin và 1611 nuclêôtit loại
guanin. Dạng đột biến đã xảy ra với alen A là
A. mất một cặp G - X.
B. thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T.
C. mất một cặp A - T.
D. thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X.
Câu 33: Ở người, bệnh P do một alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định, không có alen
tương ứng trên Y, alen trội quy định không bị bệnh. Một người phụ nữ có em trai bị bệnh P lấy một người
chồng có anh trai bị bệnh P. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và trong cả hai gia đình trên không còn
ai khác bị bệnh này. Xác suất sinh con đầu lòng bị bệnh P của cặp vợ chồng này là
A. 322. B. 128. C. 386. D. 194.
Câu 37: Một nhóm tế bào sinh dục sơ khai có 2 cặp gen dị hợp cùng nằm trên một cặp NST thường chuyển
qua vùng chín trở thành các tế bào sinh tinh giảm phân tạo giao tử. Trong số 1800 tinh trùng tạo ra có 256
tinh trùng được xác định có gen hoán vị, cho rằng không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết trong số tế bào
thực hiện giảm phân, số tế bào sinh tinh không xảy ra hoán vị gen là
A. 322. B. 128. C. 386. D. 194.
Câu 38: Ở ruồi giấm alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy
định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với
alen d quy định mắt trắng. Phép lai giữa ruồi giấm có kiểu gen
AB
ab
X
D
X
d
và ruồi giấm có kiểu gen
AB
ab
X
D
Y
được F
1.
Trong tổng số ruồi ở F
1
, ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỷ lệ 48%. Biết rằng không xảy ra đột
biến, theo lý thuyết, tỷ lệ ruồi cái thân đen, cánh dài, mắt đỏ ở F
1
là:
A. 0,055. B. 0,105. C. 0,0825. D. 0,32.
3
4
5
6
7 8
9
10
I
II
III
ĐỀ THI THỬ - KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2015
A. (1), và (4). B. (2), (3) và (4). C. (1), (2) và (3). D. (2) và (4).
Câu 41: Một quần thể gồm 120 cá thể có kiểu gen AA, 400 cá thể có kiểu gen Aa và 480 cá thề có kiểu gen
aa. Có 4 kết luận sau đây về quần thể trên:
(1) Tần số alen a trong quần thể này là 0,32.
(2) Quần thể này đang tiến hóa.
(3) Quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền.
(4) Nếu quần thể bị cách li và giao phối ngẫu nhiên thì thế hệ tiếp theo sẽ đạt trạng thái cân bằng di truyền.
Những kết luận đúng là:
A. (1) và (2). B. (1) và (3). C. (2) và (4). D. (3) và (4).
Câu 42: Cho các nhóm sinh vật sau, mỗi nhóm sống trong một sinh cảnh nhất định:
(a) Cá sống trong hồ nước ngọt.
(b) Sáo mỏ vàng sống trên đồng cỏ.
(c) Chim sống trong rừng Cúc Phương.
(d) Cá rô phi sống trong ao nước ngọt.
(e) Động vật ăn cỏ sống trong rừng nhiệt đới.
Có bao nhiêu nhóm sinh vật là quần xã?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 43: Ở ruồi giấm cái, noãn bào nằm giữa các tế bào nang trứng có vai trò cung cấp chất dinh dưỡng,
prôtêin và mARN thiết yếu cho sự phát triển của phôi. Ở một trong các gen mà mARN của chúng được vận
lai với cơ thể đồng hợp lặn thì đời con (F
a
) phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.
(2) Hình dạng quả bí ngô do 2 cặp gen quy định, di truyền theo quy luật phân li độc lập Men đen.
(3) Hình dạng quả bí ngô do 2 cặp gen quy định, di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.
(4) Chọn ngẫu nhiên 2 cây bí quả dẹt ở F
2
cho giao phấn với nhau, tỉ lệ cây bí quả dài mong đợi ở F
3
là 1/36.
Những kết luận đúng là:
A. (1), (3) và (4). B. (1) và (2). C. (1) và (3). D. (2), (3) và (4).
Câu 46: Hình dưới mô tả một giai đoạn phân bào của một tế bào nhân thực lưỡng bội. Biết rằng, 4 nhiễm sắc
thể đơn trong mỗi nhóm có hình dạng, kích thước khác nhau. ĐỀ THI THỬ - KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2015
Dưới đây là các kết luận rút ra từ hình trên:
(a) Bộ NST của loài 2n = 4.
(b) Hình trên biểu diễn một giai đoạn của giảm phân II.
(c) Hình trên biểu diễn một tế bào đang ở kì sau của nguyên phân.
(d) Tế bào không thể đạt đến trạng thái này nếu prôtêin động cơ vi ống bị ức chế.
(e) Quá trình phân bào này xảy ra ở tế bào thực vật.
Có mấy kết luận đúng?
A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.
Câu 47: Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể là trạng thái trong đó:
A. tỉ lệ đực cái được duy trì ổn định qua các thế hệ.
B. tần số alen và tần số kiểu gen được duy trì ổn định qua các thế hệ.
C. tỉ lệ nhóm tuổi được duy trì ổn định qua các thế hệ.
D. tần số alen được duy trì ổn định qua các thế hệ.
hợp với nhau thành một quần thể mới.
Có 4 kết luận được rút ra dưới đây:
(1) Hiện tượng trên là một ví dụ về phiêu bạt di truyền.
(2) Sau khi sát nhập, quần thể mới có tần số alen B cao hơn tần số alen b.
(3) Trong quần thể mới, khi các con ngựa nâu giao phối với nhau sẽ cho ra 12,6% đời con là ngựa đen.
(4) Trong số 1000 con ngựa được sinh ra ở thế hệ thứ nhất của quần thể mới có 698 ngựa nâu.
Các kết luận đúng là:
A. (1) và (2). B. (1) và (4). C. (2) và (3). D. (3) và (4).
Câu 50: Ở miền Bắc Việt Nam, vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8
o
C, số lượng bò
sát và ếch nhái giảm mạnh. Đây là dạng biến động số lượng cá thể:
A. theo chu kì tuần trăng. B. không theo chu kì.
C. theo chu kì năm. D. theo chu kì mùa.
Câu 51: Người mang hội chứng Tớcnơ, trong tế bào xôma
ĐỀ THI THỬ - KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2015
A. cặp NST 21 có 3 chiếc. B. cặp NST 23 có 3 chiếc.
C. cặp NST 21 có 1 chiếc bị mất đoạn. D. cặp NST số 23 chỉ có 1 chiếc.
Câu 52: Một bệnh ở người do một trong hai alen của gen quy định. Theo dõi những người trong dòng họ qua
4 thế hệ và được thể hiện qua sơ đồ phả hệ dưới đây.Xác suất để cặp vợ chồng III
3
và III
4
sinh ra đứa con không mang alen bệnh
A. 7/15 B. 1/4 C. 1/10 D. 5/18
(5) Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp mang gen mong muốn.
Trình tự đúng trong kỹ thuật chuyển gen là
A. (1) → (2) → (4) → (3) → (5). B. (2) → (1) → (4) → (3) → (5).
C. (5) → (1) → (4) → (2) → (3). D. (2) → (4) → (1) → (3) → (5).
Câu 54: Ở người, bệnh điếc bẩm sinh do alen a nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, alen A quy định tai
nghe bình thường; bệnh mù màu do alen m nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định,
alen M quy định nhìn màu bình thường. Một cặp vợ chồng có kiểu hình bình thường. Bên vợ có anh trai bị
mù màu, em gái bị điếc bẩm sinh; bên chồng có mẹ bị điếc bẩm sinh. Những người còn lại trong hai gia đình
trên đều có kiểu hình bình thường. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh con đầu lòng là gái và không mắc cả hai
bệnh trên là
A. 98%. B. 25%. C. 43,66%. D. 41,7%.
Câu 55: Trong một lần sinh, một bà mẹ đã sinh hai đứa con: Một con trai bị hội chứng Claiphentơ (XXY) và
một con gái bị hội chứng 3X (XXX). Biết ông bố và bà mẹ của hai đứa con trên có kiểu gen bình thường. Về
lí thuyết, kết luận nào sau đây là không chính xác?
A. Hai đứa trẻ này là đồng sinh khác trứng.
B. Ở mẹ, cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li ở lần giảm phân I, bố giảm phân bình thường.
C. Ở cả bố và mẹ, cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li ở lần giảm phân I.
D. Ở mẹ, cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li ở lần giảm phân II, bố giảm phân bình thường
Câu 56: Cho các thông tin sau:
(1) Các gen nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể.
Nam bình thường
Nam bị bệnh
Nữ bình thường
Nữ bị bệnh
Chú
thích:
ĐỀ THI THỬ - KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2015
(2) Mỗi gen nằm trên một nhiễm sắc thể khác nhau.
(3) Thể dị hợp hai cặp gen giảm phân bình thường cho 4 loại giao tử.
giữa các loài sẽ
A. làm cho các loài trên đều bị tiêu diệt.
B. làm chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái.
C. làm tăng thêm nguồn sống trong sinh cảnh.
D. làm gia tăng số lượng cá thể của mỗi loài.
Câu 62: Về lí thuyết, kết luận nào sau đây là đúng?
A. Trong một loài, sự kết hợp giữa hai loại giao tử đực và cái đều có (n + 1) nhiễm sắc thể luôn tạo ra con lai
có bộ nhiễm sắc thể (2n + 1 + 1).
B. Trong một loài, sự kết hợp giữa giao tử đực có (n + 2) nhiễm sắc thể với giao tử cái có (n) nhiễm sắc thể
tạo ra con lai có bộ nhiễm sắc thể (2n + 1 + 1) hoặc (2n + 2).
C. Trong một loài, sự kết hợp giữa giao tử đực có (n + 2) nhiễm sắc thể với giao tử cái có (n) nhiễm sắc thể
tạo ra con lai có bộ nhiễm sắc thể (2n + 1 + 1).
D. Trong một loài, sự kết hợp giữa hai loại giao tử đực và cái đều có (n + 1) nhiễm sắc thể tạo ra con lai có
bộ nhiễm sắc thể (2n + 1 + 1) hoặc (2n + 2).
Câu 63: Để xác định tuổi của các hóa thạch, các nhà khoa học thường sử dụng đồng vị phóng xạ của nguyên
tố hóa học nào sau đây?
A. Ôxi. B. Nitơ. C. Cacbon. D. Hiđrô.
Câu 64: Ở một loài thực vật, khi đem lai hai dòng thuần chủng thân cao, hoa đỏ với thân thấp, hoa trắng
người ta thu được F
1
toàn thân cao, hoa đỏ. Cho các cây F
1
tự thụ phấn thu được F
2
phân li theo tỉ lệ 3 thân
cao, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa trắng. Biết rằng, mỗi gen quy định một tính trạng, gen nằm trên nhiễm sắc thể
thường và không xảy ra đột biến. Mọi diễn biến trong quá trình giảm phân ở các cây bố, mẹ và con là như
nhau. Nếu tiếp tục cho các cây F
2
giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ phân li kiểu hình thu được ở F
de
de
. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới với tần số bằng
nhau. Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về tất cả các
gen trên chiếm tỉ lệ
A. 2% B. 0,8% C. 8% D. 7,2%
Câu 68: Trong vườn cây có múi người ta thường thả kiến đỏ vào sống. Kiến đỏ này đuổi được loài kiến hôi
(chuyên đưa những con rệp cây lên chồi non. Nhờ vậy rệp lấy được nhiều nhựa cây và thải ra nhiều đường cho
kiến hôi ăn). Đồng thời nó cũng tiêu diệt sâu và rệp cây. Hãy cho biết mối quan hệ giữa:
1.quan hệ giữa rệp cây và cây có múi 2. quan hệ giữa rệp cây và kiến hôi
3. quan hệ giữa kiến đỏ và kiến hôi 4.quan hệ giữa kiến đỏ và rệp cây. Câu trả lời theo thứ tự sau :
A. 1. Quan hệ hỗ trợ 2.hợp tác 3. cạnh tranh 4. động vật ăn thịt con mồi.
B. 1. Quan hệ kí sinh 2.hội sinh 3. động vật ăn thịt con mồi 4. cạnh tranh
C. 1. Quan hệ hỗ trợ 2.hội sinh 3. cạnh tranh 4. động vật ăn thịt con mồi
D. 1. Quan hệ kí sinh 2.hợp tác 3. cạnh tranh 4. động vật ăn thịt con mồi
Câu 69:: Ở người, gen quy định nhóm máu có 3 alen: I
A
, I
B
, I
O
. Khảo sát một quần thể cân bằng di truyền có
4% người có nhóm máu O, 21% người có nhóm máu B. Xét một gia đình trong quần thể trên: một người đàn
ông mang nhóm máu B, em trai mang nhóm máu O, bố mẹ đều có nhóm máu B. Người đàn ông trên kết hôn
với người vợ có nhóm máu B. Cặp vợ chồng này sinh được một người con có nhóm máu B, xác suất để đứa
con có kiểu gen dị hợp là
A. 47,4%. B. 42,9%. C. 16,3%. D. 39,3%.
Câu 70: Cho các nhận định sau:
(1) Xuất hiện ngẫu nhiên, vô hướng.
(2) Quy định chiều hướng tiến hóa
18,75% cây quả dẹt, hoa trắng :6,25% cây quả tròn hoa trắng : 6,25% cây quả dài, hoa đỏ.Biết rằng không
xảy ra đột biến, kiểu gen nào của (P) sau đây phù hợp với kết quả trên?
A. AD//ad Bb B. Ad//aD Bb C. Ad//AD BB D. BD//bd Aa
Câu 74: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể
trong quần thể sinh vật?
(1) Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể.
(2) Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường
không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể.
(3) Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và
phát triển của quần thể.
Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể.
A. 2 B. 3 C. 1 D. 4
Câu 75:Cho giao phối giữa gà trống chân cao, lông xám với gà mái có cùng kiểu hình, tỉ lệ phân li kiểu h ình
ở F1như sau:
- Ở giới đực: 75% con chân cao, lông xám : 25% con chân cao, lông vàng.
- Ở giới cái: 30% con chân cao, lông xám : 7,5% con chân thấp, lông xám : 42,5% con chân thấp, lông vàng :
20% con chân cao, lông vàng.
Biết rằng không xảy ra đột biến, kết luận nào sau đây đúng?
A. Mỗi cặp gen quy định một tính trạng, có hoán vị gen với tần số 20%.
B. Mỗi cặp gen quy định một tính trạng trong đó một cặp gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.
C. Có 4 kiểu gen quy định gà mái chân cao, lông vàng.
D. Ở F1, gà trống chân cao, lông xám có kiểu gen thuần chủng chiếm tỉ lệ 20%.
Câu 76:Cho lai ruồi giấm đực cánh dài, có lông đuôi với ruồi giấm cái cánh ngắn, không có lông đuôi. F1
thu được 100% ruồi cánh dài, có lông đuôi. Cho các cá thể ruồi F1 giao phối với nhau, kiểu hình F2 phân li
theo tỉ lệ 56,25% ruồi cánh dài, có lông đuôi : 18,75% ruồi cánh dài, không có lông đuôi : 18,75% ruồi cánh
ngắn, có lông đuôi : 6,25% ruồi cánh ngắn, không có lông đuôi. Biết mỗi tính trạng do một gen quy định; ruồi
không có lông đuôi toàn ruồi cái. Ở F2, ruồi cái cánh dài, có lông đuôi chiếm tỉ lệ là
A. 37,5%. B. 6,25%. C. 18,75%. D. 20%.
Câu 77. Ở một loài thực vật lưỡng bội: gen (A) quy định hoa đơn trội hoàn toàn so với alen (a) quy định hoa
kép; gen (B) quy định cánh hoa dài trội hoàn toàn so với alen (b) quy định cánh hoa ngắn. Biết rằng 2 gen
Câu 79. Giả sử có một giống cây trồng có gen A gây bệnh vàng lùn. Để tạo thể đột biến mang kiểu gen aa có
khả năng kháng bệnh trên, người ta thực hiện các bước sau
1. xử lí hạt giống bằng tia phóng xạ để gây đột biến rồi gieo hạt mọc thành cây.
2. chọn lọc các cây có khả năng kháng bệnh. 3. cho các cây con nhiễm tác nhân gây bệnh.
4. cho các cây kháng bệnh lai với nhau hoặc cho tự thụ phấn để tạo dòng thuần.
Quy trình tạo giống theo thứ tự: A. 1,3,2,4 B. 1,3,4,2. C. 2,3,4,1. D.
1,2,3,4.
Câu 80. Ở ruồi giấm, gen B quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen b quy định thân đen; gen V quy
định cánh dài trội hoàn toàn so với alen v quy định cánh cụt. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp
nhiễm sắc thể thường và cách nhau 17 cM. Lai hai cá thể ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh cụt với
thân đen, cánh dài thu được F
1
. Cho các ruồi giấm F
1
giao phối ngẫu nhiên với nhau. Tính theo lí
thuyết, ruồi giấm có kiểu hình thân xám, cánh cụt ở F
2
chiếm tỉ lệ:
A. 25%. B. 24,2775% C. 12,5%. D. 6,26%.
Câu 81 Ở một loài động vật lưỡng bội, alen A quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen a quy định lông
hung; alen B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp. Các gen cùng nằm trên 1 cặp
nst thường và liên kết hoàn toàn, mọi quá trình không xảy ra đột biến. Phép lai P: những con lông xám- chân
thấp (I) với những con lông hung-chân thấp thu được F
1
gồm 700 con lông xám- chân thấp : 100 con lông
hung-chân thấp. Khi cho những con có kiểu gen giống như (I) giao phối nhau theo lý thuyết khả năng xuất
hiện 1 con lông hung - chân thấp là:
A. 6.25% B. 1,5625% C. 12,5% D. 18,75%
Câu 82. Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng trong đời cá thể nhờ cơ chế
A. nhân đôi ADN và phiên mã. B. nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã.
4. là một nhóm cá thể có vốn gen chung, có tính trạng chung về hình thái và sinh lý
A. 2,3,4 B. 1,3,4 C. 1,2,4 D. 1,2,3,4
Câu 87.
Chọn phát biểu sai:
A.
Kích thước của quần thể là số lượng cá thể (hoặc khối lượng hay năng lượng tích lũy trong các cá
thể) trong một đơn vị diện tích hoặc thể tích.
B.
Kích thước của quần thể là số lượng cá thể (hoặc khối lượng hay năng lượng tích lũy trong các cá
thể) phân bố trong khoảng không gian của quần thể.
C.
Kích thước tối đa là giới hạn cuối cùng về số lượng mà QT có thể đạt được, phù hợp với khả năng
cung cấp nguồn sống của môi trường.
D.
Quần thể tăng trưởng trong điều kiện môi trường bị giới hạn có đường cong tăng trưởng dạng chữ
S.
Câu 88. Nhận định nào không đúng về các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử?
A. Trong dịch mã, các codon trên mARN đều có các anticodon bổ sung của tARN.
B. Trong phiên mã, mạch khuôn (gốc) của gen là mạch có chiều 3'
→
5'.
C. Trong quá trình nhân đôi của ADN có sự tham gia của enzim ADN polimeraza, ADN ligaza.
D. Các chuỗi polinucleotit đều được tổng hợp theo chiều 5'
→
3'.
Câu 89. Trong số các cặp phép lai dưới đây có bao nhiêu cặp là lai thuận nghịch:
(1). ♀AA x ♂aa và ♀Aa x ♂aa. (2). ♀Aa x ♂aa và ♀ aa x ♂ AA. (3). ♀AA x ♂aa và ♀aa x
♂AA.
(4). ♀aa x ♂Aa và ♀Aa x ♂aa. (5). ♀AABb x ♂aabb và ♀AABb x ♂aaBB.
(6). ♀AABbdd x ♂aabbDd và ♀aabbDd x ♂AABbdd. (7). ♀AABB x ♂aabb và ♀ aabb x
Số kết luận đúng: A. 4 B. 3 C. 1 D. 2
Câu 92: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN của tế bào nhân thực có số nhận xét đúng?
(1) Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo tồn.
(2) Quá trình nhân đôi ADN bao giờ cũng diễn ra đồng thời với quá trình phiên mã.
(3) Trên cả hai mạch khuôn, ADN pôlimeraza đều di chuyển theo chiều 5’ → 3’ để tổng hợp mạch mới theo
chiều 3’ → 5’.
(4) Trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là của ADN
ban đầu. A. 1 B .2 C. 3 D. 4
Câu 93: Qúa trình phiên mã có các phát biểu:
- Đầu tiên ARN pôlimeraza bám vào bộ ba mở đầu làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch mã gốc (có chiều 3
’
5
’)
và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu.
- Sau đó, ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3
’
5
’
để tổng hợp nên mARN theo
nguyên tắc bổ sung (A - U ; G - X) theo chiều 3
’
5
’
- Khi enzim di chuyển đến cuối gen gặp tín hiệu kết thúc phiên mã kết thúc, phân tử mARN được giải
phóng.
ĐỀ THI THỬ - KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2015
- Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn của gen xoắn ngay lại.
- Ở sinh vật thực, mARN sau phiên mã được sử dụng trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin.
Câu 97: Ở một loài sinh vật, hai cặp gen A, a và B, b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể cách nhau
20 cM. Hai cặp gen D, d và E, e cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác và cách nhau 10 cM. Biết
rằng,không phát sinh đột biến và hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, trong
tổng số cá thể thu được ở đời con, cá thể có kiểu gen dị hợp về 4 cặp gen từ phép lai
×
chiếm tỉ lệ là:
A. 4%. B. 6%. C. 41%. D. 16%.
Câu 98: Cho các thông tin sau:
(1) A bắt cặp với T bằng hai liên kết hiđrô và ngược lại.
(2) A bắt cặp với U bằng hai liên kết hiđrô; T bắt cặp với A bằng hai liên kết hiđrô.
(3) G bắt cặp với X bằng ba liên kết hiđrô và ngược lại.
(4) A bắt cặp với U bằng hai liên kết hiđrô và ngược lại.
Các thông tin đúng về nguyên tắc bổ sung giữa các nuclêôtit trong quá trình phiên mã là:
A. (2), (3). B. (2), (4). C. (1), (3). D. (3), (4).
Câu 99: Một phân tử mARN của sinh vật nhân sơ có chiều dài 0,51µm, với tỉ lệ các loại nuclêôtit ađênin,
guanin, xitôzin lần lượt là 10%, 20%, 20%. Người ta sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để tổng hợp
nhân tạo một phân tử ADN có chiều dài tương đương. Tính theo lí thuyết, số lượng nuclêôtit mỗi loại cần
phải cung cấp cho quá trình tổng hợp trên là:
A. G = X = 450; A = T = 300. B. G = X = 600; A = T = 900.
C. G = X = 300; A = T = 450. D. G = X = 900; A = T = 600.
Câu 100: Quan hệ giữa hai loài sống chung với nhau, cả hai cùng có lợi và không nhất thiết phải xảy ra là
A. quan hệ hợp tác. B. quan hệ cộng sinh. C. quan hệ hội sinh. D. quan hệ kí sinh.
Câu 101: Ở một loài chim, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng tương đồng của cặp nhiễm sắc thể giới
tính, trong đó alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a quy định lông xám. Người ta đem lai giữa
con trống lông đen thuần chủng và con mái lông xám thu được F
1
, tiếp tục cho các con F
1
giao phối ngẫu nhiên
với nhau thu được F
Câu 106: Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu. Trong chuỗi
thức ăn này, bậc dinh dưỡng cấp 3 và sinh vật tiêu thụ bậc 1 lần lượt là
A. nhái và sâu ăn lá ngô. B. rắn hổ mang và cây ngô.
C. nhái và cây ngô. D. sâu ăn lá ngô và nhái.
Câu 107: Khi nói về diễn thế sinh thái, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trong diễn thế sinh thái, các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự thay thế lẫn nhau.
B. Diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường mà trước đó chưa có một quần xã sinh vật nào.
C. Diễn thế nguyên sinh xảy ra ở môi trường đã có một quần xã sinh vật nhất định.
D. Trong diễn thế sinh thái, sự biến đổi của quần xã diễn ra độc lập với sự biến đổi điều kiện ngoại cảnh.
Câu 108: Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Ở người, có những tính trạng không tuân theo quy luật di truyền như ở sinh vật.
B. Ở người, phương pháp nghiên cứu phả hệ gần giống phương pháp lai ở sinh vật.
C. Ở người, phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng có thể phát hiện các tính trạng có hệ số di
truyền cao.
D. Ở người, sử dụng phương pháp nghiên cứu tế bào không thể phát hiện ra bệnh máu khó đông.
Câu 1: Ở một loài thực vật, khi cho cây hoa đỏ, thân cao giao phấn với cây hoa trắng, thân thấp mang kiểu
gen đồng hợp tử lặn, ở F
1
thu được tỉ lệ kiểu hình: 2 hoa đỏ, thân cao : 1 hoa đỏ, thân thấp : 1 hoa trắng, thân
thấp . Cho F
1
giao phấn với cây khác, thu được F
2
có tỉ lệ kiểu hình: 50% hoa đỏ, thân cao : 43,75% hoa đỏ,
thân thấp : 6,25% hoa trắng, thân thấp. Những phép lai nào sau đây của F
1
với cây khác có thể phù hợp với
kết quả trên. Biết rằng tính trạng chiều cao cây do một gen có hai alen D và d qui định.
(1)
AD
bd
.
(3) Aa
BD
bd
×
Aa
Bd
bd
. (7)
AD
ad
Bb
×
Ad
ad
Bb.
ĐỀ THI THỬ - KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2015
(4) Aa
BD
bd
×
Aa
BD
bd
. (8)
1
, xác xuất để trong đó có 3 cây
mang kiểu gen dị hợp là bao nhiêu?
A. 7,8125%. B. 3,125%. C. 32,92%. D. 31,25%.
Câu 6: Ở một loài thực vật, AA: hoa đỏ; Aa: hoa hồng; aa: hoa trắng. Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu (P):
0,2AA : 0,8Aa. Cho tự thụ phấn qua 3 thế hệ, tỉ lệ kiểu hình ở F
3
là
A. 11 đỏ : 2 hồng : 6 trắng B. 11 đỏ : 2 hồng : 7 trắng
C. 12 đỏ : 4 hồng : 7 trắng D. 12 đỏ : 2 hồng : 5 trắng
Câu 7: Các nhóm xạ khuẩn thường có khả năng sản xuất chất kháng sinh nhờ có gen tổng hợp kháng sinh,
nhưng người ta vẫn chuyển gen đó sang chủng vi khuẩn khác, là do:
A. xạ khuẩn sinh sản chậm. B. xạ khuẩn không có khả năng tự dưỡng.
C. xạ khuẩn có thể gây bệnh nguy hiểm. D. xạ khuẩn khó tìm thấy.
Câu 8: Tại một khu rừng có 5 loài chim ăn sâu. Khả năng nào dưới đây không phải là nguyên nhân giúp cho
cả 5 loài chim có thể cùng tồn tại?
A. Mỗi loài kiếm ăn vào một thời gian khác nhau trong ngày.
B. Các loài chim cùng ăn một loài sâu, vào thời gian và địa điểm như nhau.
C. Mỗi loài ăn một loài sâu khác nhau.
D. Mỗi loài kiếm ăn ở một vị trí khác nhau trong rừng.
Câu 9: Vai trò chủ yếu của chọn lọc tự nhiên trong tiến hóa nhỏ là
A. tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại.
B. quy định chiều hướng nhịp độ biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
C. làm phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.
D. đảm bảo sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất trong quần thể.
Câu 10: Nhiều thí nghiệm đã chứng minh rằng các đơn phân nuclêôtit có thể tự lắp ghép thành những đoạn
ARN ngắn, cũng có thể nhân đôi mà không cần đến sự xúc tác của enzim. Điều này có ý nghĩa gì?
A. Cơ thể sống hình thành từ sự tương tác giữa prôtêin và axit nuclêic.
B. Prôtêin cũng có thể tự tổng hợp mà không cần cơ chế phiên mã và dịch mã.
C. Trong quá trình tiến hoá, ARN xuất hiện trước ADN và prôtêin.
1
: 100% xanh lục.
Lai nghịch: P: ♀ lục nhạt x ♂ xanh lục
F
1
: 100% lục nhạt.
Nếu cho cây F
1
của phép lai nghịch tự thụ phấn thì kiểu hình ở F
2
như thế nào?
A. 3 xanh lục : 1 lục nhạt. B. 100% lục nhạt.
C. 1 xanh lục : 1 lục nhạt. D. 5 xanh lục : 3 lục nhạt.
Câu 15: Điều nào sai đối với sự điều hòa hoạt động của opêron lac ở E.coli?
A. Khi môi trường chỉ có lactôzơ (chất cảm ứng) sẽ gắn vào prôtêin ức chế làm thay đổi cấu hình không
gian, do đó nó không gắn vào được vùng O. Nhờ đó mARN pôlimeraza mới thực hiện được quá trình
phiên mã ở nhóm gen cấu trúc.
B. Khi môi trường không có lactôzơ, prôtêin ức chế gắn vào vùng O, ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen
cấu trúc, vì enzim phiên mã mARN pôlimeraza không hoạt động được.
C. Khi môi trường có lactozơ, prôtêin ức chế bị bất hoạt, ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc, vì
enzim phiên mã mARN pôlimeraza không hoạt động được.
D. Sự phiên mã bị kì hãm khi chất ức chế gắn vào vùng O và lại diễn ra bình thường khi chất cảm ứng làm
bất hoạt chất ức chế.
Câu 16: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân
không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số như nhau. Tiến hành phép lai P:
AB
ab
Dd
×
B. Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của các cá thể đực với cá thể cái ít.
C. Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối không ngẫu nhiên thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của
quần thể.
D. Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì đột biến trong quần thể dễ xảy ra, làm tăng
tần số alen đột biến có hại.
Câu 20: Điểm nào sau đây chỉ có ở kĩ thuật cấy gen mà không có ở gây đột biến gen?
A. Làm biến đổi vật liệu di truyền ở cấp độ phân tử.
B. Làm biến đổi định hướng trên vật chất di truyền cấp phân tử.
C. Làm tăng số lượng nuclêôtit của một gen chưa tốt trong tế bào của một giống.
D. Cần có thiết bị hiện đại, kiến thức di truyền học sâu sắc.
Câu 21: Trong tế bào sinh dưỡng của sinh vật lưỡng bội xét 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, trên mỗi
nhiễm sắc thể có tổng chiều dài các đoạn ADN quấn quanh các khối cầu histon để tạo nên các nucleoxom
là 12,410 μm. Khi tế bào này bước vào kỳ giữa của nguyên phân, tổng số các phân tử protein histon trong
các nucleoxom của cặp nhiễm sắc thể này là
A. 8000. B. 4000. C. 2000. D. 16000.
Câu 22: Khẳng định nào không đúng?
A. Cơ thể lai khác dòng không đồng đều cao về phẩm chất và năng suất.
B. Tiến hành tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ có thể không làm thoái hoá giống.
C. Ưu thế lai có tính di truyền không ổn định.
D. Hiện tượng ưu thế lai cũng biểu hiện khi tiến hành lai xa.
Câu 23: Cho 2 cây lưỡng bội có kiểu gen Aa và Aa lai với nhau, ở đời con thu được một cây tứ bội có kiểu gen
AAaa. Phát biểu nào sau đây về cơ chế phát sinh đột biến tứ bội chưa đúng? (Biết rằng không xảy ra đột biến
gen).
A. Đột biến có thể xảy ra trong lần giảm phân 1 của cây bố và giảm phân 2 ở cây mẹ.
B. Đột biến có thể xảy ra trong lần giảm phân 1 của cây bố và cây mẹ.
C. Đột biến có thể xảy ra trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử.
D. Đột biến có thể xảy ra trong lần giảm phân 2 của cây bố và cây mẹ.
Câu 24: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen trội lặn hoàn toàn, không xảy ra đột biến. Cho phép
lai P: ♀
AB
A. 18. B. 2. C. 9. D. 12.
Câu 28: Cho biết các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Theo lí thuyết, phép lai
×
AaBbDd AabbDD
thu được ở đời con có số cá thể mang kiểu gen có ít nhất một cặp gen dị hợp chiếm tỉ
lệ
A. 37,5%. B. 87,5%. C. 50%. D. 12,5%.
Câu 29: Điều khẳng định nào sau đây là không đúng?
A. Chọn lọc tự nhiên không chỉ tác động đối với từng cá thể riêng rẽ mà còn tác động đối với cả quần thể.
B. Điều kiện môi trường thay đổi, giá trị thích nghi của đột biến có thể thay đổi.
C. Chọn lọc tự nhiên tác động đến từng gen riêng lẻ, làm biến đổi kiểu gen của cá thể và vốn gen của quần
thể.
D. Chọn lọc tự nhiên thông qua kiểu hình mà chọn lọc kiểu gen, làm phân hoá vốn gen của quần thể giao
phối.
Câu 30: Các bằng chứng hoá thạch cho thấy loài xuất hiện sớm nhất trong chi Homo là loài
A. Homo erectus. B. Homo neanderthalensis.
C. Homo sapien. D. Homo habilis.
Câu 31: Mục đích của việc gây đột biến nhân tạo trong chọn giống là:
A. làm xuất hiện gen tốt ở một loạt cá thể. B. bổ sung nguồn đột biến tự nhiên.
C. làm tăng khả năng sinh sản của cá thể. D. tạo nguồn biến dị cho chọn lọc nhân tạo.
Câu 32: Khi nói về liên kết gen, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Liên kết gen có thể xuất hiện ở giới đực lẫn giới cái.
B. Trong tế bào, các gen có thể di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết.
C. Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng.
D. Liên kết gen làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
Câu 33: Sản phẩm hình thành trong phiên mã theo mô hình của opêron Lac ở E.coli là:
A. 3 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactôzơ
B. 1 chuỗi poliribônuclêôtit mang thông tin của 3 gen Z, Y, A.
C. 1 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzim phân hủy lactôzơ
D. 1 phân tử mARN mang thông tin tương ứng với 3 vùng điều hoà , mã hoá , kết thúc trên gen
D. sản xuất lượng lớn insulin trong thời gian ngắn và làm hạ giá thành của nó.
Câu 39: Lai hai cá thể đều dị hợp về 2 cặp gen (Aa và Bb). Trong tổng số các cá thể thu được ở đời con,
số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4,56%. Biết hai cặp gen này cùng nằm
trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra. Kết luận nào sau đây về kết quả của phép
lai trên là không đúng?
A. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 21,35 %.
B. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 24%.
C. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 42,7%.
D. Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 18,24%.
Câu 40: Trình tự biến đổi nào dưới đây hợp lí nhất?
A. Thay đổi trình tự các nuclêôtit trong gen → thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi pôlypeptit
→ thay đổi trình tự các nuclêôtit trong mARN → thay đổi tính trạng.
B. Thay đổi trình tự các nuclêôtit trong gen cấu trúc → thay đổi trình tự các nuclêôtit trong mARN →
thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi pôlypeptit → thay đổi tính trạng.
C. Thay đổi trình tự các nuclêôtit trong gen → thay đổi trình tự các nuclêôtit trong tARN → thay đổi trình
tự các axit amin trong chuỗi pôlypeptit → thay đổi tính trạng.
D. Thay đổi trình tự các nuclêôtit trong gen → thay đổi trình tự các nuclêôtit trong rARN → thay đổi
trình tự các axit amin trong chuỗi pôlypeptit → thay đổi tính trạng.
Câu 41: Bệnh phêninkêtô niệu là do
A. đột biến gen mã hoá enzim xúc tác chuyển hoá tirôzin thành phêninalanin.
B. đột biến gen mã hoá enzim xúc tác chuyển hoá phêninalanin thành tirôzin.
C. đột biến gen trên NST giới tính.
D. đột biến cấu trúc NST thường.
Câu 42: Cho các biện pháp sau:
(1) Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen.
(2) Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen.
(3) Gây đột biến đa bội ở cây trồng.
(4) Cấy truyền phôi ở động vật.
Người ta có thể tạo ra sinh vật biến đổi gen bằng các biện pháp
A. (1) và (2). B. (1) và (3). C. (3) và (4). D. (2) và (4).
thể nhanh nhất ?
A. Gen lặn nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X.
B. Gen lặn nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y.
C. Gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường.
D. Gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Câu 49: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa
vàng. Sự biểu hiện màu sắc của hoa còn phụ thuộc vào một gen có 2 alen (B và b) nằm trên một cặp
nhiễm sắc thể thứ 2. Khi trong kiểu gen có alen B thì hoa có màu, khi trong kiểu gen không có alen B thì
hoa không có màu (hoa trắng). Cho cây có kiểu hình hoa đỏ (P) tự thụ phấn được F
1
có 3 loại kiểu hình:
hoa đỏ, hoa vàng và hoa trắng. Tính theo lí thuyết, trong số cây hoa trắng ở F
1
, cây có kiểu gen đồng hợp
chiếm tỉ lệ:
A.
2
3
B.
1
3
C.
1
2
D.
1
4
Câu 50: Cơ chế phát sinh các giao tử (n – 1) và (n + 1) là do
A. một cặp NST tương đồng không được nhân đôi.
B. thoi vô sắc không được hình thành.
3. Đột biến ba nhiễm. 6. Đột biến thể tứ bội
Những loại đột biến không làm thay đổi độ dài phân tử ADN trên 1 NST là?
A. 4, 5, 6. B. 3. C. 2, 3, 5, 6. D. 3, 5, 6.
Câu 56: Khi xử lý ADN bằng hóa chất acriđin, nếu acriđin chèn vào mạch mới đang tổng hợp sẽ tạo nên
đột biến
A. thêm một cặp nuclêôtit. B. mất một cặp nuclêôtit.
C. thay thế một cặp nuclêôtit. D. mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit.
Câu 57: Ở một loài động vật, cho phép lai giữa cơ thể mắt đỏ thuần chủng với cơ thể mắt trắng, F
1
thu
được 100% cơ thể mắt đỏ. Tiếp tục cho con cái F
1
lai phân tích với con đực mắt trắng, đời con thu
được tỉ lệ phân ly kiểu hình: 3 mắt trắng: 1 mắt đỏ, trong đó mắt đỏ đều là con đực. Phép lai nào sau đây
thỏa mãn kết quả trên?
A. P: ♀ AAX
B
X
B
x ♂ aaX
b
Y. B. P: ♂ X
A
X
A
x ♀ X
a
Y.
C. P: ♂AAX
B
Câu 60: Cho những ví dụ sau
(1) Cánh dơi và cánh côn trùng.
(2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi
(3) Vây cá voi và vây cá mập
(4) Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.
Những ví dụ về cơ quan tương đồng là:A. (1) và (2). B. (2) và (3). C. (2) và (4). D. (3) và (4)
MÃ ĐỀ: 125
Câu 1: Ở một loài thực vật, xét cặp gen Aa nằm trên nhiễm sắc thể thường, mỗi alen đều có chiều dài
0,4080
m
µ
. Alen A có số nuclêôtit loại X chiếm 30%, alen a có 3240 liên kết hyđrô. Do xử lý đột biến đã
ĐỀ THI THỬ - KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2015
tạo thành cơ thể dị bội 2n + 1 có số lượng nuclêôtit loại A và G lần lượt là 1320 và 2280. Kiểu gen của cơ
thể dị bội là
A. Aaa. B. AAA. C. AAa. D. aaa.
Câu 2: Cơ chế điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân thực phức tạp hơn ở sinh vật nhân sơ là do
A. gen ở sinh vật nhân thực có cấu trúc phân mảnh.
B. điều hòa hoạt động gen ở tế bào nhân sơ xảy ra chủ yếu ở mức độ phiên mã.
C. các gen cấu trúc có liên quan về chức năng của sinh vật nhân sơ thường được phân bố liền nhau.
D. sinh vật nhân thực có cấu trúc phức tạp của ADN trong nhiễm sắc thể.
Câu 3: Ở một loài động vật, khi cho con đực (XX) cánh dài, trắng thuần chủng lai với con cái (XY) cánh
dài, đen thu được F
1
đều cánh dài, trắng. Cho con cái F
1
lai phân tích (lai với cá thể đực cánh dài, đen) thu
được tỉ lệ 9 con cánh dài, trắng : 6 con cánh dài, đen : 4 con đực cánh ngắn, đen : 1 đực cánh ngắn, trắng.
1
. C.
8
1
. D.
8
3
.
Câu 8: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra.
Tính theo lý thuyết, phép lai: AaBbX
D
X
d
x AabbX
d
Y cho đời con có kiểu hình mang toàn tính trạng trội
chiếm tỷ lệ
A. 12,5%. B. 18,75%. C. 37,5%. D. 25%.
Câu 9: Cho hai cây lưỡng bội có kiểu gen AA và Aa lai với nhau, đời con thu được một cây tứ bội có kiểu
gen AAAa. Cây tứ bội này tạo ra là do đột biến đã xảy ra ở
A. lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử Aa.
B. lần giảm phân 2 của cả hai cơ thể AA và Aa.
C. lần giảm phân 1 của cơ thể Aa và giảm phân 1 hoặc 2 của cơ thể AA.
2 3
4
5
6
7
9
D. Cả ti thể, lục lạp đều chứa phân tử ADN chuỗi xoắn kép, trần, mạch vòng, tương tự ADN của vi khuẩn.
Câu 11: Một quần thể tự phối có thành phần kiểu gen ở thế hệ xuất phát là 0,6AA : 0,4Aa. Tỷ lệ kiểu gen
đồng hợp lặn của quần thể sau 4 thế lệ là
A. 18,75%. B. 37,5%. C. 3,75%. D. 28,125%.
Câu 12: Cho các phát biểu sau:
(1) Gen cấu trúc là gen mang thông tin mã hóa cho các sản phẩm tạo nên thành phần cấu trúc hay chức
năng của tế bào.
(2) Quá trình nhân đôi ADN ở tế bào sinh vật nhân sơ, sinh vật nhân thực và ADN của tất cả các virut đều
theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo tồn.
(3) Thông tin di truyền trong ADN của mỗi tế bào được truyền đạt cho thế hệ tế bào con thông qua các cơ
chế nhân đôi, phiên mã và dịch mã.
(4) Điều hòa hoạt động của gen chính là điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra.
Phát biểu đúng là
A. (1), (4). B. (2), (3). C. (1), (3). D. (2), (4).
Câu 13: Ở một loài động vật, người ta đã phát hiện 5 nòi có trình tự các gen trên nhiễm sắc thể số II như
sau: Nòi 1: PQCDIKHGEF. Nòi 2: CIFPDEGHKQ. Nòi 3: PQKHGEDCIF.
Nòi 4: PFICDEGHKQ. Nòi 5: PQCDEGHKIF.
Cho biết nòi 1 là nòi gốc, mỗi nòi còn lại được phát sinh do một đột biến đảo đoạn. Trình tự đúng
của sự phát sinh các nòi trên là
A. 1 3 2 4 5. B. 1 5 4 2 3.
C. 1 5 3 4 2. D. 1 4 5 3 2.
Câu 14: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a quy định quả dẹt, alen
B quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt nhăn. Cho cây có quả tròn, hạt trơn tự thụ
phấn, đời con thu được 18000 cây với 4 loại kiểu hình, trong đó có 4320 cây quả tròn, hạt nhăn. Trong
trường hợp giảm phân bình thường và mọi diễn biến của nhiễm sắc thể trong giảm phân của các tế bào
sinh noãn và sinh hạt phấn là giống nhau thì tần số hoán vị là
A. 40%. B. 20%. C. 10%. D. 30%.
Câu 15: Ở một loài thực vật, khi lai hai cây thuần chủng quả tròn và quả dài thu được F
1
đều quả dài. Cho
thì khả năng sinh ra thỏ lông xám ở F
3
chiếm tỷ
lệ bao nhiêu? Biết rằng không có đột biến xảy ra và tính trạng trội là trội hoàn toàn.
A.
8
5
. B.
9
4
. C.
8
7
. D.
9
8
.
Câu 18: Hóa chất nào sau đây khi gây đột biến sẽ làm biến đổi chuỗi polypeptit nhiều nhất?
A. 5-brôm uraxin. B. Acridin. C. Nitrôzô metyl urê. D. Cônsixin.