LỜI MỞ ĐẦU
Từ khi đất nước ta chuyển sang nền kinh tế hàng hoá, hoạt động theo cơ chế
thị trường có sự quản lý của Nhà nước, đã mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp
hoạt động sản xuất kinh doanh. Các doanh nghiệp có nhiều cơ hội cạnh tranh và mở
rộng mạng lưới kinh doanh.
Cùng với sự phát triển ngày càng lớn mạnh của đất nước ngày càng có nhiều
trung tâm công nghiệp và các nhà máy sản xuất ra đời. Nhiệm vụ của các nhà máy
này là sản xuất ra các loại sản phẩm phục vụ cho đời sống và cho các ngành sản
xuất khác. Trong quá trình đó, các phế phẩm công nghiệp được thải ra với số lượng
không nhỏ và khả năng tái sử dụng là rất cao. Trước nhu cầu tiết kiệm nguyên vật
liệu và tái sản xuất cho các doanh nghiệp này, Công ty TNHH Môi trường công
nghiệp xanh ra đời với ngành nghề kinh doanh chính là thu mua các phế phẩm côn
nghiệp và tiến hành bán cho các doanh nghiệp sản xuất để tái sản xuất.
Xuất phát từ vai trò của lĩnh vực kinh doanh của Công ty trong nền sản xuất
kinh tế quốc dân, em đã chọn công ty TNHH Môi trường công nghiệp xanh để thực
tập với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về quá trình kinh doanh và các phương pháp
hạch toán của công ty. Mục đích của Báo cáo thực tập tổng hợp là cung cấp những
thông tin chung nhất sau một thời gian nghiên cứu, tìm hiểu về Công ty. Do vậy,
Báo cáo thực tập tổng hợp gồm có 3 phần sau:
Phần 1: Tổng quan về Công ty TNHH Môi trường công nghiệp xanh
Phần 2: Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Môi trường
công nghiệp xanh
Phần 3: Đánh giá tổ chức hạch toán kế toán
Trong quá trình thực tập và viết báo cáo, em đã được sự giúp đỡ tận tình của
các anh chị trong Công ty. Vì thời gian viết báo cáo và trình độ còn hạn chế nên bài
viết không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong được sự đóng góp của các thầy cô.
Phần 1: Tổng quan về Công ty TNHH Môi trường
Công nghiệp xanh
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH môi trường Công
nghiệp xanh
Công ty TNHH Môi trường Công nghiệp xanh có tiền thân là Công ty TNHH
nghiệp được đầu xây dựng . Thấy trước được thị trường kinh doanh mở rộng, có
khả năng thu được lợi nhuận cao Công ty đã mở thêm chi nhánh tại Mê Linh – Vĩnh
Phúc nơi có trung tâm công nghiệp lớn.
- 20/1/2007 Đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của nền kinh tế khi đất nước gia nhập tổ
chức thương mại thế giới WTO, nhiều cơ hội mở ra cho các doanh nghiệp phát triển
kinh doanh. Công ty quyết định tách thành Công ty TNHH Môi trường công nghiệp
xanh với các ngành nghề đăng ký kinh doanh tương tụ Công ty TNHH Môi trường
công nghiệp vận tải.
Với những thành công trong hoạt động kinh doanh của mình, Công ty không
ngừng mở rộng quy mô, nâng cao thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong công
ty.
1.2. Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty TNHH Môi trường công nghiệp
xanh.
* Lĩnh vực kinh doanh
- Xử lý và tái sử dụng các chất thải công nghiệp
- Thu mua phế liệu công nghiệp
- Dịch vụ làm sạch vệ sinh môi trường
* Đặc điểm hoạt động kinh doanh:
Công ty tiến hành đồng thời hai hoạt động kinh doanh chính: cung cấp dịch vụ
xử lý và làm sạch vệ sinh môi trường , thu mua phế liệu công nghiệp.
Trong đó lĩnh vực kinh doanh cung cấp dịch vụ làm sạch vệ sinh môi trường
Công ty có hợp tác với Sở tài nguyên môi trường Thành phố Hà Nội, nhận các hợp
đồng làm sạch môi trường của Sở tài nguyên môi trường, công ty còn ký hợp đồng
xử lý chất thải công nghiệp cho các nhà máy , xí nghiệp có nhu cầu.
Về lĩnh vực thương mại, bộ phận kinh doanh sẽ tiến hành nghiên cứu và tìm hiểu
thị trường, tìm đối tác ký các hợp đồng về thu mua phế liệu công nghiệp có thể tái
chế hoặc tái sử dụng. Đối tượng chủ yếu là các xí nghiệp, công ty chế tạo , sản xuất
trên địa bàn Hà Nội và các vùng lân cận. Công ty mua hàng tại kho của người bán
và vận chuyển về kho của công ty. Tại đây Công ty tiến hành phân loại sản phẩm và
tiếp tục bán cho các đơn vị có nhu cầu sử dụng để tiết kiệm chi phí nguyên vật liêu.
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Để thực hiện tốt chức năng trên Công ty TNHH Môi trường Công nghiệp
xanh đã xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh một cách khao học , phù hợp với yêu cầu thực tiễn trên cơ sở quán triệt
các quy định và văn bản hướng dẫn thực hiện của bộ, các cơ quan ban ngành chức
năng.
Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty:
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Môi trường
công nghiệp xanh
- Giám đốc: Là người điều hành mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng ngày
của công ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên về việc thực hiện quyền
và nhiệm vụ được giao. Giám đốc trực tiếp tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất
kinh doanh và phương án đầu tư của công ty, bổ nhiệm, cách chức các chức danh
Trưởng phó phòng ban, quyết định lương và phụ cấp đối với người lao động trong
công ty.
- Phòng kinh doanh: Có nhiêm vụ tổ chức và chỉ đạo công tác kinh doanh của
công ty, xây dựng kế hoạch kinh doanh đáp ừng yêu cầu hoạt động của công ty, ký
kết hợp đồng với khách hàng.
- Phòng hành chính: Có nhiệm vụ giúp Giám đốc thực hiện các công việc hành
chính của công ty đồng thời kết hợp làm một số chức năng khác được giao phó như
quản lý lao động, động viên khen thưởng…
Ngoài các chức năng đã được tổ chức thành các phòng ban riêng, các chức năng
khác của công ty được phân bổ một cách hợp lý vào các phòng ban, đồng thời có sự
phối hợp thực hiện các chức năng, những công việc quan trọng được giám đốc trực
tiếp quyết định hoặc uỷ quyền quyết định. Sự điều chỉnh này phù hợp với quy mô
nhỏ của công ty và đặc trưng của công ty thương mại. Phòng kinh doanh có thể đề
nghị hoặc tuyển nhân viên theo yêu cầu.
Với cách tổ chức này, công ty có thể tinh giảm tối đa bộ máy nhưng vẫn đảm
bảo được yêu cầu công việc.
Phần 2: Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty
sổ quỹ và số tiền gửi ngân hàng để cho đúng và khớp với số liệu trên sổ sách kế
toán.
- Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm: Kế toán phải phản ánh , theo dõi đối
tượng và chi phí thực tế phát sinh về nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cho
từng loại hàng hoá.
- Kế toán tổng hợp: Dựa vào các chứng từ sổ sách kế toán của các phần hành kế
toán trong phòng Tài chính kế toán để ghi chép vào sổ kế toán tổng hợp, ngoài ra kế
toán tổng hợp còn chịu trách nhiêm phản ánh và theo dõi về hệ số lương, bạc lương
và bảng chấm công của từng người để tính ra số tiền lương cơ bản phải trả cho cán
bộ công nhân viên của công ty và các khoản trích theo lương mà người lao động
được hưởng theo quy định hiện hành. Đồng thời phải phản ánh ghi chép các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương vào các
chứng từ, sổ sách kế toán chi tiết, tổng hợp. Cuối tháng kế toán tổng hợp tính ra
tổng số phát sinh, số dư cuối tháng, tổng hợp tình hình tài chính của công ty lên kế
toán trưởng duyệt để làm căn cứ lập báo cáo tài chính cuối kỳ.
Tóm lại phòng tài chính kế toán của Công ty TNHH Môi trường và Công
nghiệp vận tải là nơi theo dõi, xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phân tích tình
hình tài chính, sự biến động về tài sản và nghiệp vụ của Công ty, để từ đó xác định
kết quả kinh doanh của từng thời kỳ và là nơi đưa ra các quyết định về tài chính
quan trọng để trình lên Ban giám đốc của Công ty. Ngoài ra phòng tài chính kế toán
còn là nơi tuyên truyền đến các phòng ban của Công ty về các quy định mới về luật
và các chính sách phát triển kinh tế của Nhà nước đề ra giúp cho cán bộ trong Công
ty làm việc đạt hiệu quả cao, mà đúng với quy định của Nhà nước và pháp luật.
2.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
2.2.1. Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
Theo thuyết minh báo cáo tài chính của Công ty thì:
- Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 của năm và kết thúc 31/12 của năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi sổ kế toán là Đồng Việt Nam.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho : kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá hàng nhập kho: tính theo giá thực tế
+ Hoá đơn giá trị gia tăng ( khi bán hàng hoá)
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Chứng từ sử dụng hạch toán lao động - tiền lương
+ Bảng chấm công
+ Phiếu báo làm thêm giờ
- Chứng từ về tài sản cố định
+ Biên bản giao nhận tài sản cố định
+ Thẻ tài sản cố định
+ Sổ tài sản cố định
- Chứng từ sử dụng hạch toán nghiệp vụ mua hàng
+ Hoá đơn GTGT
+ Hoá đơn bán hàng
+ Phiếu nhập kho
+ Biên bản kiểm nhận hàng hoá
+ Các chứng từ thanh toán: phiếu chi, giấy báo nợ, phiếu thanh toán tạm ứng phản
ánh việc thanh toán tiền mua hàng
- Chứng từ sử dụng hạch toán nghiệp vụ bán hàng
+ Hoá đơn GTGT
+ Phiếu xuất kho kiêm phiếu vận chuyển nội bộ
+ Bảng kê bán lẻ hàng hoá
+ Hoá đơn cước phí vận chuyển
+ Hợp đồng kinh tế với khách hàng
+ Các chứng từ phản ánh tình hình thanh toán
+ Phiếu thu, phiếu chi
+ Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng
2.2.3. Hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản sử dụng tại công ty được xây dựng theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20-3-2006 của Bộ Tài chính. Các chứng từ tiêu biểu Công
ty sử dụng được liệt kê trong bảng sau:
Cấp tài
131
133
1381
156
1561
1562
211
2111
2112
2113
214
2141
2142
2143
331
333
3331
3334
Tiền mặt
Tiền mặt Việt nam đồng
Tiền gửi ngân hàng
Tiền gửi Việt Nam đồng
Phải thu của khách hàng
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Phải thu khác
Hàng hoá
Giá mua hàng hoá
Chi phí thu mua hàng hoá
Tài sản cố định hữu hình
Nhà cửa, vật kiến trúc
1
334
3341
3348
338
3382
3383
3384
421
511
5111
5113
515
521
5211
632
635
641
642
711
811
911
Phải trả người lao động
Phải trả công nhân viên
Phải trả người lao động khác
Phải trả, phải nộp khác
Kinh phí công đoàn
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Lợi nhuận chưa phân phối
Nhật ký chung
Sổ cái các tài khoản
Bảng cân đối số phát sinh
Sổ chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Để thực hiện công tác kế toán tại Công ty, phòng kế toán được trang bị 2 máy
tính. Các thao tác ghi sổ từ các chứng từ lên sổ chi tiết đều do kế toán phụ trách
phần hành trực tiếp thực hiện. Sau đó thông qua kế toán máy các số liệu được tổng
hợp từ phần hành , cuối cùng máy tính sẽ cung cấp các báo cáo mà kế toán viên cần.
Do áp dụng kế toán máy nên khâu quan trọng nhất là nhập dữ liệu vào máy tính qua
phần mềm kế toán. Ngay sau khi nhập số liệu, kế toán viên có thể có được các số
tổng hợp, số chi tiết hoặc các báo cáo tài chính mình cần. Tuy nhiên quy định kiểm
tra đối chiếu các số là hàng tháng và quy định để lập các báo cáo là hàng quý.
2.2.5. Hệ thống báo cáo kế toán
Cuối mỗi quý kế toán tổng hợp tiến hành lập báo cáo tài chính. Các báo cáo tài
chính của công ty được lập theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20-3-2006
của Bộ Tài chính. Hiện nay công ty đang sử dụng 4 loại báo cáo tài chính đó là:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Hệ thống báo cáo này được gửi kèm theo với báo cáo kiểm toán đến các cơ
quan sau: Cục Tài chính doanh nghiệp, Cục thống kê Hà Nội, chi cục tài chính Hà
Nội, Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam. Ngoài các báo cáo tài
chính trên, công ty còn thường xuyên lập các báo cáo quản trị như: Báo cáo nguồn
vốn của doanh nghiệp, Báo cáo chi tiết tình hình kinh doanh của công ty…
2.3. Đặc điểm một số phần hành kế toán chủ yếu
2.3.1. Kế toán Tài sản cố định( TSCĐ)
* Khái niệm TSCĐ
hoàn lại
+
Chi phí thu
mua
-
Các khoản
chiết khấu
được hưởng
Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa vật kiến trúc, gắn liền với quyền sử
dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải được xác định riêng biệt và ghi nhận là
TSCĐ vô hình.
- TSCĐ hữu hình tự xây hoặc tự chế:
Nguyên giá =
Giá thành thực tế của
tài sản
+
Chi phí lắp đặt
chạy thử
* Trong quá trình đầu tư và sử dụng, dưới tác động của môi trường tự nhiên và điều
kiện làm việc cũng như tiến bộ kỹ thuật TSCĐ bị hao mòn. Hao mòn này được thể
hiện dưới hai dạng: hao mòn hữu hình (là sự hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng
do cọ sát, ăn mòn, hư hỏng ) và hao mòn vô hình (là sự giảm giá trị của TSCĐ do
tiến bộ khoa học kỹ thuật đã sản xuất ra những TSCĐ cùng loại có nhiều tính năng
với năng suất cao hơn và chi phí ít hơn)
Để thu hồi lại giá trị hao mòn của TSCĐ, người ta tiến hành trích khấu hao bằng
cách chuyển phần giá trị hao mòn này vào giá trị sản phẩm làm ra.
Viêc tính khấu hao có thể tiến hành theo nhiều phương pháp khác nhau. Công
ty áp dụng hình thức tính khấu hao theo đường thẳng. Cách tính khấu hao như sau:
Mức khấu hao phải
trích bình quân năm
- Trường hợp TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi:
+ TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ hữu hình tương tự:
Khi nhận TSCĐ hữu hình tương tự do trao đổi và đưa vào sử dụng ngay cho hoạt
động sản xuất kinh doanh, ghi:
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình ( nguyên giá TSCĐ hữu hình nhận về ghi theo giá
trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ ( giá trị đã khấu hao của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình ( nguyên giá của TSCĐ hữu hình đưa đi trao
đổi)
+ TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ hữu hình không tương tự:
Khi nhận TSCĐ hữu hình cho bên trao đổi, kế toán ghi giảm TSCĐ:
Nợ TK 811 – Chi phí khác( giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đưa đi trao đổi)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ( giá trị đã khấu hao)
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình( nguyên giá)
Đồng thời ghi tăng thu nhập do trao đổi TSCĐ:
Nợ TK 131 - phải thu của khách hàng( tổng giá trị thanh toán)
Có TK 711 – Thu nhập khác( giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Khi nhận được TSCĐ hữu hình ( giá trị hợp lý của TSCĐ nhận đựơc do trao đổi)
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (giá trị hợp lý của TSCĐ nhận đựơc do trao đổi)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có)
Có TK 131 - phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
Trường hợp phải thu thêm tiền do giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi lớn hơn
giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi nhận được tiền của bên có
TSCĐ trao đổi, ghi:
Nợ TK 111,112 ( Số tiền đã thu thêm)
Có TK 131 - Khoản thu của khách hàng
Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi nhỏ hơn
giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi trả tiền cho bên có TSCĐ trao
đổi, ghi:
+ Ghi tăng nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 4141, 441, 4312
Có TK 411 ( hoặc4313)
* Trường hợp tăng do xây dựng cơ bản bàn giao:
Chi phí đầu tư XDCB được tập hợp riêng trên TK 241 (2412), chi tiết theo từng
công trình. Khi hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng phải ghi tăng nguyên giá và
kết chuyển nguồn vốn giống như tăng TSCĐ do mua sắm phải qua lắp đặt:
- Tập hợp chi phí về đầu tư xây dựng cơ bản phát sinh:
Nợ TK 241 (2412) – Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ( nếu có)
Có TK 111, 112, 331, 152, 334, 338
- Khi kết thúc quá trình đầu tư xây dựng cơ bản, bàn giao TSCĐ đưa vào sử dụng:
Nợ TK 211
Có TK 241 (2412) – XDCB dở dang
- Nếu tài sản hinh thành qua đầu tư không thoả mãn các tiêu chuẩn ghi nhận
TSCĐ hữu hình thao quy định của chuẩn mực kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153 (nếu là vật liệu, công cụ nhập kho)
Có TK 241 – XDCB dở dang.
* Trường hợp nhậnlại vốn góp liên doanh với đơn vị khác:
Căn cứ vào giá trị còn lại được xác định tại thời điểm nhận, kế toán ghi các bút
toán.
BT1: Phản ánh nguyên giá TSCĐ nhận về:
Nợ TK 211: nguyên giá ( theo giá trị còn lại)
Có TK 128: Nhận lại vốn góp liên doanh ngắn hạn
Có TK 222: Nhận lại vốn góp liên doanh dài hạn
BT2: Chênh lệch giữa giá trị vốn góp với giá trị còn lại
Nợ TK liên quan (111, 112, 152, 1388 )
Có TK 222, 128
* Tăng do đánh giá lại TSCĐ:
BT1: Phần chênh lệch tăng nguyên giá
Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến TSCĐ hữu hình được tài trợ, biếu tặng
tính vào nguyên giá, ghi:
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình
Có TK 111,112, 331.
2.3.1.2. Hạch toán tình hình biến động giảm TSCĐ
TSCĐ hữu hình của đơn vị giảm, do nhượng bán, thanh lý, mất mát, phát hiện
thiếu khi kiểm kê,
Trong mọi trường hợp giảm TSCĐ, kế toán phải làm đầy đủ thủ tục, xác định
đúng những khoản thiệt hại và thu nhập (nếu có). Căn cứ các chứng cứ liên quan, kế
toán ghi sổ theo từng trường hợp cụ thể như sau:
* Trường hợp nhượng bán TSCĐ
TSCĐ nhượng bán thường là những TSCĐ không cần dùng hoặc xét thấy sử
dụng không có hiệu quả. Khi nhượng bán TSCĐ hữu hình phải làm đầy đủ các thủ
tục cần thiết ( lập Hội đồng xác định giá, thông báo công khai và tổ chức đấu giá, có
hợp đồng mua bán, biên bản giao nhận TSCĐ )
- Căn cứ chứng từ nhượng bán hoặc chứng từ thu tiền nhượng bán TSCĐ, số tiền
đã thu hoặc phải thu của người mua, ghi:
Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, số thu về nhượng bán TSCĐ,
ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Có TK 711 – Thu nhập khác ( giá chưa có thuế GTGT)
- Căn cứ biên bản giao nhận TSCĐ, phản ánh phần giá trị còn lại vào chi phí và
ghi giảm nguyên giá, giá trị đã hao mòn:
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ(2141) ( giá trị đã hao mòn)
Nợ TK 811 – Chi phí khác ( giá trị còn lại)
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình ( nguyên giá)
- Các chi phí phát sinh liên quan đến việc nhượng bán TSCĐ(nếu có) cũng được
Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (Nếu được phép ghi giảm vốn)
Nợ TK 811 – Chi phí khác (Nếu doanh nghiệp chịu tổn thất)
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình
* Giảm do chuyển TSCĐ thành công cụ , dụng cụ
Đối với TSCĐ dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh khi chuyển thành công
cụ lao động phải ghi gaỉm giá trị TSCĐ theo nguyên giá, giảm giá trị hao mòn và xử
lý giá trị còn lại của TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, trường hợp
giá trị còn lại lớn được ghi vào TK 242 “Chi phí trả trước dài hạn” để phân bổ dần,
ghi:
Nợ các TK chi phí 623, 627, 641, 642 (phần giá trị còn lại được tính thẳng vào
chi phí); hoặc
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn (Trường hợp giá trị còn lại được phân bổ
dần)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ)
* Trường hợp đem TSCĐ đi cầm cố:
- Khi mang TSCĐ ra khỏi doanh nghiệp để cầm cố , ghi:
Nợ TK 144 - Cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn( Giá trị còn lại)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình( nguyên giá)
- Khi nhận lại TSCĐ mang đi cầm cố , ghi bút toán ngược lại .
2.3.2. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Đối với người lao động, tiền lương là thu nhập mà họ nhận được khi tham gia
lao động. Thu nhập này được dùng để tái sản xuất sức lao động mà họ bỏ ra trong
quá trình lao động. Đối với doanh nghiệp, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá
cả sức lao động , là một yếu tố của chi phí kinh doanh.
Việc trả lương được thực hiện theo nhiều hình thức, đối với công ty TNHH Môi
trường công nghiệp xanh, do tính chất công viêc, do dặc điểm lao động của công ty,
công ty chọn hình thức trả lương theo thời gian cho cán bộ công nhân viên:
Hình thức này căn cứ vào thời gian làm việc thực tế, theo ngành nghề và trình
- Bảo hiểm xã hội phải trả cho CNV theo chế độ (đau ốm, thai sản, tai nạn lao
động):
Nợ TK 338(3383)
Có TK 334
- Tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho CNV:
Nợ TK 641, 642, 627
Nợ TK 335 - Nếu doanh nghiệp trích trước tiền lương nghỉ phép
Có TK 334 - Phải trả người lao động
- Các khoản khấu trừ vào thu nhập CNV trong kỳ như tiền tạm ứng chưa chi hết,
BHXH, BHYT, tiền bồi thường về tài sản thiếu theo quyết định xử lý:
Nợ TK 334: Tổng các khoản khấu trừ
Có TK 333(3335): Thuế thu nhập cá nhân người lao động phải chịu
Có TK 338(3383, 3384): Khấu trừ 5% bảo hiểm xã hội và 1% bảo hiểm y tế)