Phân tích công tác quản lý và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty điện lực TP hà nội - Pdf 30

PHẦN MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp nhà nước nói
chung và Công ty Điện lực TP. Hà Nội (HNPC) nói riêng đang đứng trước rất
nhiều vấn đề khó khăn, bức xúc. Một trong những vấn đề nổi lên hàng đầu
hiện nay là: huy động vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Vấn đề đó chỉ được giải quyết thông qua việc thực hiện các biện pháp để đổi
mới toàn diện cơ chế quản lý vốn, bảo đảm quyền tự chủ về vốn, sử dụng vốn
có hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Cộng
với sự đổi mới đó, phải hoàn thiện các chỉ tiêu, phương pháp phân tích về
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhằm nhận thức và đánh giá đúng thực chất
tình hình sử dụng vốn của các doanh nghiệp nói chung và Công ty Điện lực
TP. Hà Nội nói riêng.
Đã có rất nhiều công trình bàn về vấn đền này, nhưng hầu như chưa có
công trình nào đi sâu vào nghiên cứu, phân tích về việc làm thế nào để quản
lý và sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả trong các doanh kinh doanh điện
năng nói chung và tại Công ty Điện lực TP. Hà Nội nói riêng. Vì vậy, yêu cầu
làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn đối với vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh trong Công ty Điện lực TP. Hà Nội trở nên cấp bách, tạo cơ
sở để Công ty Điện lực TP. Hà Nội thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của
mình trong nền kinh tế thị trường. Do đó, đề tài: “ Phân tích công tác quản
lý và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty điện lực TP. Hà Nội”
được tôi chọn nghiên cứu làm chuyên đề tốt nghiệp nhằm góp một phần đưa
ra những phương án để định hướng cho Công ty Điện lực TP. Hà Nội trong
việc chọn và thực hiện những chính sách, biện pháp thích hợp nhất cho việc
huy động và sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh trong nền kinh tế thị trường.
Báo cáo tổng hợp về Công ty Điện lực Hà Nội là bước đệm chuyển tiếp
để viết chuyên đề thực tập.Em xin chân thành cảm ơn sự đóng góp ý kiến của
các anh chị trong Công ty điện lực Hà Nội và đặc biệt là sự chỉ bảo của cô
Nguyễn Thị Bất.
1. TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY ĐIỆN LỰC HÀ NỘI
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty

quốc Mỹ. Năm 1975 đến 1985, đất nước được thống nhất, ngành điện bắt tay
vào phục hồi, củng cố và phát triển lưới điện nhằm đáp ứng yêu cầu về điện
cho sự phát triển của Thủ đô. Năm 1980, Sở quản lý và phân phối điện được
đổi thành Sở Điện lực Hà Nội.
Từ năm 1984, lưới điện Hà Nội bắt đầu được cải tạo với quy mô lớn nhờ
sự giúp đỡ của Liờn Xụ.
Sau năm 1986, đất nước bước vào thời kỳ đổi mới, cùng với toàn ngành
điện, Công ty Điện lực Hà Nội đã kịp thời chuyển minh theo cơ chế mới,
củng cố lưới điện,cấp điện an toàn liên tục đáp ứng nhu cầu chính trị, kinh tế,
văn hoá, xã hội của Thủ đô.
Từ khi trở thành công ty hoạch toán độc lập từ tháng 4 năm 1995 đến nay,
cùng với tiến trình đổi mới quản lý kinh tế của nhà nước, Công ty Điện lực
thành phố Hà Nội chuyển sang một giai đoạn mới: kinh doanh điện năng theo
cơ chế thị trường, coi khách hàng là người bạn đồng hành, là động lực phát
triển. Công ty Điện lực Hà Nội đã thực hiện chương trình nâng cao trách
nhiệm phục vụ khách hàng của Tổng Công ty điện lực Việt Nam. Mục tiêu
của công ty là thoả mãn mọi yêu cầu cung cấp điện năng cho khách hàng với
chất lượng cung cấp cao, dịch vụ cung cấp hoàn hảo. Lợi nhuận không phải là
mục tiêu duy nhất, mà còn là mục tiêu xã hội.
Hiện nay Công ty Điện lực Hà Nội có tên giao dịch đối ngoại là ”Hanoi
Power company”.
Số giấy phép: 83/GP-BVHTT, cấp ngày 13/03/2003.
Có trụ sở tại: 69 Đinh Tiên Hoàng - Hoàn Kiếm - Hà Nội
Điện thoại: 844 2200898
Fax: 844 2200899
Trang tin điên tử: www.hanoipc.evn.com.vn
Công ty có mối quan hệ chặt chẽ với Tổng Công ty va các Điện lực trong
Thành phố và luôn nỗ lực không ngừng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ
cung cấp, nâng cao uy tín nghề nghiệp của mình, từ đó nâng cao kết quả kinh
doanh của Công ty.

phần kinh tế và địa phương;
Kế hoạch cải tạo nâng cấp lưới điện phân phối;
Kế hoạch kinh doanh mua bán điện.
- Quản lý chặt chẽ khách hàng, điện năng thương phẩm;
- Tổ chức tốt công tác cán bộ, lao đông tiền lương;
- Tổ chức tốt công tác quản lý lưới diện trên địa bàn hoạt động, đảm bảo
cung cấp diện an toàn,liờn tục và chất lượng;
- Thực hiện tốt nghĩa vụ ngân sách nhà nước, như nộp các khoản thuế thu
nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, và các loại thuế khác.
1.3. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty
1.3.1 Sơ đồ tổ chức Công ty điện lực Hà Nội
Công ty Điện lực Hà Nội là doanh nghiệp Nhà nước hoạch toán độc lập,
trực thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam. Do vậy, cũng như các doanh
nghiệp Nhà nước khác, bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức chặt chẽ, có
khoa học và có hệ thống theo mô hình chức năng gồm có Ban Giám đốc, cỏc
phũng ban chức năng, các xưởng đội quản lý lưới điện, và các Điện lực theo
từng địa bàn quận, huyện. Nhờ mô hình quản lý sản xuất đú nờn bộ máy quản
lý của Công ty hoạt động tương đối nhịp nhàng, tạo điều kiện thuận lợi để
các đơn vị sản xuất trực tiếp hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
được giao và đồng thời làm tốt chức năng tham mưu cho lãnh đạo Công ty.
PHÓ GIÁM ĐỐC
KỸ THUẬT
Phòng
Bảo hộ
lao
động
Phòng
Kỹ
thuật
Phòng

Phòng
thi đua
tuyên
truyền
PHÓ GIÁM ĐỐC
KINH DOANH
Phòng
Kinh
donh
điện
Phòng
Quản lý
điện
nông
thôn
Trung t©m m¸y
tÝnh
PHÓ GIÁM ĐỐC
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Phòng
quản lý
dự án
Phòng
quản lý
đầu tư
xây
dựng
Trung tâm thiết kế
điện
Xí nghiệp Xây lắp

chức thực hiện hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện.
- Phòng Kế hoạch: Giúp Giám đốc chỉ đạo công tác quản trị kế hoạch,
điều độ các nguồn lực và các biện pháp để thực hiện kế hoạch; có nhiệm vụ
tổng hợp và xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, theo dõi tình hình thực
hiện kế hoạch.
- Phòng Tổ chức lao động: Giúp Giám đốc chỉ đạo công tác tổ chức cán
bộ, công tác tổ chức sản xuất, công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực,
công tác chế độ chính sách, công tác lao động tiền lương; thực hiện nhiệm vụ
xây dựng phương án quy hoạch cán bộ chức năng, thanh toán chế độ cho CB
CNV trong công ty.
- Phòng Tài chính kế toán: Giúp Giám đốc trong công tác quản lý tài
chính, công tác hoạch toán kinh tế, công tác phân tích hoạt động kinh tế; Thực
hiện nhiệm vụ công tác kế toán, đảm bảo cân đối, đúng chế độ tài chính của
Công ty, đồng thời lập kế hoạch, chuẩn bị vốn cần thiết để phục vụ tốt cho
công tác sản xuất kinh doanh.
- Phòng Bảo vệ - quân sự: Xây dựng lực lượng bảo vệ, lực lượng an ninh;
thường xuyên theo dõi và thực hiện những công việc liên quan đến trật tự, an
ninh trong nội bộ công ty.
- Phòng Kinh tế đối ngoại và xuất nhập khẩu: Giúp Giám đốc quản lý, chỉ
đạo hoạt động kinh tế đối ngoại, hợp tác quốc tế, xuất nhập khẩu vật tư thiết
bị theo phân cấp của Tổng Công ty; thực hiện nhiệm vụ giao dịch và giải
quyết các công việc thuộc lĩnh vực kinh tế đối ngoại trong toàn công ty, chịu
trách nhiệm chuẩn bị các điều kiện thủ tục cần thiết theo yêu cầu để thực hiện
việc trao đổi mua bán vật tư thiết bị với nước ngoài.
- Phòng Thanh tra - pháp chế: Giúp Giám đốc trong công tác thanh tra,
kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp dân, công tác pháp chế của Công ty.
- Phòng Quản lý đấu thầu: Giúp Giám đốc thực hiện trong công tác đấu
thầu trong toàn Công ty và một số công việc được giao.
- Phòng Thi đua tuyên truyền: Thực hiện công tác thi đua tuyên truyền
của Công ty.

năng riêng:
- Xí nghiệp 110KV: Giải quyết nhanh các sự cố trên lưới cao thế, tổ
chức đại tu, sửa chữa điện, phục vụ yêu cầu sản xuất chung, quản lý vận hành,
sửa chữa duy trì, bảo dưỡng các trạm biến áp, đường dây 110KV cung cấp
cho thành phố.
- Đội thí nghiệm: Có chức năng thí nghiệm, chạy thử, đo tiêu chuẩn
các thiết bị điện trước khi đưa vào vận hành.
- Trung tâm điều độ thông tin: Có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động
truyền tải điện trên lưới, đảm bảo thông tin cho việc vận hành lưới điện được
chính xác, an toàn và hiệu quả.
- Xưởng công tơ: Có nhiệm vụ sửa chữa, đảm bảo độ chính xác của công
tơ điện và các thiết bị đo đếm điện khác trước khi đưa vào sử dụng.
- Trung tâm Viễn thông và CNTT: thường xuyên cập nhật và thiết lập
mạng thông tin của Công ty một cách tối ưu nhất.
- Xưởng KCS: có nhiệm vụ giám sát, kiểm tra chất lượng, độ chính xác
của các loại công tơ đã và đang sử dụng dựa trên các thiết bị chuyên dùng.
1.3.3. Đội ngũ nhân viên của Công ty
Do tính chất đặc chủng của hàng hoá điện năng nên lao động trong ngành
điện là lao động chuyên môn kỹ thuật, đòi hỏi có sự đào tạo cẩn thận về
nghiệp vụ, tay nghề cũng như tinh thần tách nhiệm.
Do tính chất nguy hiểm cao độ của hàng hoá điện năng trong quá trình
kinh doanh bán điện nên người lao động trong ngành diện phải được đào tạo
đầy đủ về quy trình quy phạm an toàn trong lao động, tính tập thể trong lao
động ở từng nhóm, đội sản xuất. Đồng thời lao động phải được trang bị đầy
đủ các dụng cụ, vật liệu đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn trong quá trình
làm việc.
Chính vì vậy, Công ty luôn quan tâm đặc biệt đến yếu tố con người để
đảm bảo dịch vụ của công ty cung cấp đạt chất lượng cao, hiệu quả và an
toàn.
Tính đến thời điểm tháng 10 năm 2006 Công ty cú trờn 4000 CBCNV,

lượng cuộc sống khách hàng.
• Với cán bộ Công nhân viên:
Tạo cơ hộ để mỗi CBCNV có thể vươn lên trong nghê nghiệp trên cơ sở
năng lực, hiệu quả làm việc;
Đánh giá đền đáp một cách công bằng sự đóng góp của mỗi người;
Tạo môi trường để mọi CBCNV đều có thể khuyến khớch,phỏt huy tinh
thần đồng đội, sức mạnh tập thể đóng góp tối đa vào sự phát triển của Công ty
điện lực Hà Nội.
• Với đối tác kinh doanh:
Tạo dựng quan hệ thân thiện, bền vững, cỏc bờn cựng có lợi với các nhà
cung cấp vì một hệ thống điện an toàn, chất lượng;
Tìm kiếm và phát triển mối quan hệ với các nhà cung cấp.
• Với cộng đồng xã hội:
Phấn đấu duy trì các chuẩn mực đạo đức trong kinh doanh;
Luôn thựchiện đầy đủ các trách nhiệm đối với xã hội, cộng đồng.
2.1.3. Định hướng phát triển
Đứng trước những cơ hội và thách thức của nền kinh tế thị trường đang
ngày một phát triển, trước xu thế toàn cầu hoá - hợp tác quốc tế, Công ty đã
xây dựng cho mình những định hướng phát triển như sau:
Một là, trong thời gian từ năm 2001-2010 sẽ tiến hành việc củng cố và
phát triển lưới điện thành phố Hà Nội theo hướng hiện đại hoá để đảm bảo
cung cấp điện an toàn, ổn định, đảm bảo chất lượng cho sự phát triển của Thủ
đô Hà Nội trong tương lai với mức tăng trưởng cao nhất 15% một năm.
Hai là, tổ chức sản xuất theo hướng tập trung, hiện đại, phân cấp mạnh
xuống các xí nghiệp, đơn vị cơ sở.
Ba là, ứng dụng các tiến bộ của công nghệ thông tin và các giải pháp mới
vào khâu quản lý và nhanh chóng tiếp cận với “quản lý điện tử” ở tất cả cỏc
khõu: Vận hành lưới điện theo hướng tự động hoá, giảm đến mức thấp nhất
thời gian mất điện do sự cố.
Bốn là, nâng cao chất lượng công tác dịch vụ khách hàng. Đơn giản hoỏ

Phát điện
Nhà máy
sản xuất
điện
Truyền tải
điện
Qua dường
dây và trạm
biến thế

Phân phối
điện
Các trạm
biến áp
Tiêu thụ
điện
Các tổ
chức, cá
nhân
Sản phẩm của ngành sản xuất điện không phải là hiện vật như các ngành
sản xuất khác, mà sản phẩm của nó dưới dạng năng lượng. Thời gian sản xuất
ra điện và tiêu dùng điện là xảy ra đồng thời và liên tục, chính vì vậy ngành
điện không có sản phẩm tồn kho, không có bán thành phẩm, không có sản
phẩm dở dang như các ngành sản xuất khác. Nhưng trong quá trình truyền tải
điện năng, sản phẩm điện lại bị hao hụt, mất đi một phần gọi là tổn thất điện.
Các nhà máy sản xuất điện như các nhà máy thuỷ điện, nhiệt điện đảm
nhận việc sản xuất ra điện. Sản phẩm của nhà máy điện là sản phẩm điện sản
xuất ra trừ đi lượng điện dùng để sản xuất ra điện của nhà máy. Sản lượng
điện này gọi là điện thanh cái. Để đưa điện sản xuất ra đến người tiêu dùng,
các nhà máy phải thông qua hệ thống truyền tải điện, phân phối điện. Chức

Biểu đồ 2.1:
Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm từ năm 1995 đến năm 2004
Sản lượng điện thương phẩm từ năm 1995 đến năm
2004 Biểu đồ 2.2:
Qua biểu đồ 2.1: ta thấy tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm thường
xuyên biến động, năm 1995 tốc độ tăng trưởng cao nhưng sau đó giảm dần và
thấp nhất là năm 1999. Năm 2002 lại tăng lên khá cao, nhưng năm 2003 và
năm 2004 lai giảm xuống.
Qua biểu đồ2.2: ta thấy tuy tốc độ tăng trưởng điện năng các năm tăng
giảm liện tục, nhưng sản lượng điện thương phẩm luôn tăng lên qua các năm.
Cụ thể, năm 2004 tăng 327,93 trKwh (tương ứng với 10%) so với 2003. Và
theo số liêu thống kê mới đây thì sản lượng điện thương phẩm năm 2005 tăng
10,8% so với năm 2004. Điều này thể hiện Công ty đang có chính sách đầu tư
đúng đắn và đang đi đúng hướng từng bước hoà nhập vào nền kinh tế thị
trường.
2.2.2. Các dịch vụ về điện do Công ty cung cấp và Thị trường của Công ty
a. Các dịch vụ về điện
Hoạt động chính của Công ty là kinh doanh điện năng và vận hành lưới
điện phân phối trên địe bàn thành phố Hà Nội. Ngoài ra, Công ty còn cung
cấp cho các khách hàng các dịch vụ khác có liên quan như:
- Xây dựng đường dây và trạm biến áp cho khách hàng.
- Cam kết cấp điện, thẩm định hồ sơ thiết kế các công trình điện theo yêu
cầu của khách hàng.
- Thiết kế các công trình điện.
- Giám sát thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị các công trình xây dựng
đường dây và trạm theo yêu cầu của khách hàng.
- Nhận sửa chữa, bảo dưỡng, thí nghiệm các thiết bị điện; nhận lắp đặt, tư

vực công nghiệp và xây dựng 30,7% và tiêu thụ điện năng nhiều nhất là hoạt
động quản lý và tiêu dùng 50,48%.
Có thể thấy rõ sự chờch lệch này qua biểu đồ cơ cấu tiêu thụ điện năng
của cỏc nhúm lĩnh vực hoạt động khác nhau và số lượng khách hàng của
Công ty trong các năm qua như sau:
Biểu đồ 2.3:
Biểu đồ cơ cấu tiêu thụ điện năng
Biểu đồ 2.4:
Biểu đồ số lượng khách hàng

Hiện nay, tuy chưa có số liệu thống kê nhưng số lượng khách hàng đã tăng
lên rất nhiều, đến nay cú trờn 800000 khách hàng đang sử dụng dịch vụ về điện
của Công ty. Đặc biệt, thị trường điện cạnh tranh nội bộ đã trải qua một thời
gian chuẩn bị khá kỹ lưỡng, đầu tháng 1 vừa qua đã chính thức đi vào vận hành
thí điểm. Đây là bước đi ban đầu nhằm mục đích rút kinh nghiệm, tìm ra vấn đề
chưa phù hợp với thực tế để bổ sung, hoàn chỉnh cho thị trường phát điện cạnh
tranh chính thức trong tương lai gần. Do vậy, Công ty Điện lực Hà Nội luôn
không ngừng tìm mọi biệp pháp nâng cao trình độ cán bộ, kỹ sư, công nhân
trong toàn công ty để từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ cho khách hàng và mở
rộng thị trường hoạt động. 2.3. Tình hình tài chính của Công ty Điện lực
Hà Nội
2.3.1. Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty.
Biểu 2.1:
Bảng cân đối kế toán của Công ty ngày 31/12/2005
Tài sản 31/12/2005 31/12/2004
A- Tài sản ngắn hạn 920.032.064.685 829.142.862.289
I- Tiền 119.173.769.099 102.360.278.694
1. Tiền 119.173.769.099 102.360.278.694
II- Các khoản phải thu 447.545.158.015 380.194.078.941
1. Phải thu của khách hàng 140.257.866.666 132.036.751.089

2. Phải trả người bán 95.665.572.854 99.271.034.642
3. Người mua trả tiền trước 9.792.423.468 9.072.610.746
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 14.873.091.354 9.122.619.658
5. Phải trả công nhân viên 62.816.532.214 45.429.337.454
6. Chi phí phải trả 24.171.652.110 30.611.124.845
7. Phải trả nội bộ 548.348.944.141 506.506.739.153
8. Các khoản phải trả, phải nộp khác 342.057.195.271 311.360.876.988
II- Nợ dài hạn 227.490.104.095 195.487.094.557
1. Vay và nợ dài hạn 227.490.104.095 195.487.094.557
B- Vốn chủ sở hữu 978.332.912.246 871.571.266.943
I- Vốn chủ sở hữu 981.763.334.108 870.382.848.974
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 912.314.504.030 810.869.677.273
2. Chênh lệch đánh giá tài sản 36.815.364 36.815.364
3. Quỹ đầu tư phát triển (10.733.409.839) 12.649.419.021
4. Quỹ dự phòng tài chính 37.907.330.967 35.393.023.152
5. Lợi nhuận chưa phân phối 42.238.093.586 11.433.914.164
II- Nguồn kinh phí và quỹ khác (3.430.421.862) 1.188.417.969
1. Quỹ khen thưởng và phúc lợi (4.231.165.062) 719.575.197
2. Nguồn kinh phí 10.358.100 5.831.000
3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 790.385.100 463.011.772
Tổng cộng nguồn vốn 2.401.049.983.105 2.189.470.096.394

Công ty Điện lực thành phố Hà Nội là một doanh nghiệp thuộc sở hữu của
Nhà nước nên nguồn vốn của Công ty gồm các nguồn vốn kinh doanh sau;
Nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước;Nguồn vốn Tổng Công ty cấp; Nguồn vốn
tự bổ sung từ lợi nhuận kinh doanh để lại; Nguồn vốn khác.
Các quỹ của Công ty được trích lập và sử dụng theo quy địng hiện hành
đối với công ty Nhà nước theo Thông tư 33/2005/TT-BTC ngày 29/04/2005
của Bộ Tài chính.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status