Phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành thép Việt
Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Dương Kiều Hoa
Trường Đại học Kinh tế, Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Luận văn ThS. Kinh tế thế giới và Quan hệ kinh tế quốc tế; Mã Số: 60 31 07
Nghd: TS. Vũ Anh Dũng
Năm bảo vệ: 2013
Abstract: Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển Công nghiệp hỗ trợ nói chung và
Công nghiệp hỗ trợ trong ngành thép nói riêng. Phân tích và đánh giá hoạt động của Công
nghiệp hỗ trợ ngành thép Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Đề xuất các
giải pháp phát triển Công nghiệp hỗ trợ ngành thép Việt Nam.
Keywords: Kinh tế đối ngoại; Công nghiệp hỗ trợ; Ngành thép
Contents:
Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay các nhà tập đoàn lớn trên thế giới xu thế giữ các hoạt động như: nghiên cứu &
triển khai (R&D), xúc tiến thương mại, phát triển sản phẩm. Đối với các công đoạn sản xuất –
những phần công việc trước đây nằm trong dây chuyền sản xuất hoàn chỉnh hầu hết được giao
cho các doanh nghiệp bên ngoài. Điều đó có nghĩa là, các sản phẩm công nghiệp không còn
được sản xuất tại một không gian, một địa điểm và được phân chia thành nhiều công đoạn, ở
nhiều địa điểm và nhiều quốc gia khác nhau. Thuật ngữ công nghiệp hỗ trợ (CNHT) là cách tiếp
cận sản xuất trong bối cảnh mới.
CNHT là một thuật ngữ được sử dụng rộng rãi ở các nước Đông Nam Á, nhưng mới chỉ
được sử dụng chính thức từ năm 2004 ở Việt Nam thông qua chỉ thị, công văn chỉ đạo của Thủ
tướng Chính phủ số 47/2004/CT-TTG ngày 22/12/2004. Nó được xem như công việc giúp cho
việc lắp ráp các sản phẩm cuối cùng thông qua cung cấp các bộ phận, chi tiết, linh kiện sản phẩm
hàng hóa trung gian khác và ở Việt Nam CNHT đóng góp khoảng 80% - 95% giá trị gia tăng của
sản phẩm. Bên cạnh đó, CNHT có vai trò rất lớn trong việc thu hút vốn đầu tư của nước ngoài
hướng xuất khẩu phát triển, nhu cầu về thép ngày càng tăng. Phát triển các ngành này đòi hỏi
ngành thép cũng phải phát triển và khi ngành thép phát triển sẽ kích thích các ngành công nghiệp
này phát triển theo. Những điều trên chứng tỏ ngành thép là cần thiết trong cơ cấu ngành công
nghiệp Việt Nam. Và điều đang được Nhà nước quan tâm hiện nay là tình hình không ổn định
của thị trường thép.
Để ngành thép có thể tồn tại, đứng vững và cạnh tranh trên thị trường trong nước và nước
ngoài thì việc đảm bảo nguồn cung ứng nguyên liệu cho ngành thép là công việc cần thiết phải
xem xét. Quyết định số 145/2007/QĐ-TTG ngày 04/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê
duyệt Quy hoạch phát triển ngành thép Việt Nam giai đoạn 2007 - 2015, có xét đến năm 2025 đã
nêu lên yêu cầu cần có giải pháp đảm bảo nguồn nguyên, nhiên liệu chính để cho ngành thép phát
triển bền vững.
Trước tình hình như vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài “PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ
TRỢ NGÀNH THÉP VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ” để
nghiên cứu.
2. Tình hình nghiên cứu
* Tình hình nghiên cứu trên thế giới
(1) Năm 1990, “Công nghiệp liên quan và hỗ trợ” đã được M. Porter nhắc đến trong “Lợi thế
cạnh tranh của các quốc gia” (The competitiv advantage of nations, Harvard business review
1990). Trong đó cụm từ này đã được phân tích như là một trong năm yếu tố quyết định đến lợi
thế cạnh tranh của một quốc gia.
(2) Tuy nhiên, các nghiên cứu về CNHT nhiều nhất vẫn là ở các quốc gia Đông Á, đặc biệt là
Nhật Bản, nơi ra đời khái niệm CNHT. Tình hình thuê ngoài và các nhà cung ứng cho các doanh
nghiệp sản xuất của Nhật Bản đã được phân tích trong “Chi nhánh các nhà lắp ráp Nhật Bản ở
châu Á” (Japanese - Affiliated Manufactures in Asia), JETRO thực hiện năm 2003; và “Báo cáo
khảo sát các bộ phận ở nước ngoài của các công ty lắp ráp Nhật Bản” (Survey report on
overseas business operations by Japanese manufacturing companies) do JBIC xuất bản năm
2004.
(3) Năm 2002, Tổ chức Năng suất Châu Á (Asian productivtity Orgnisation) đã đúc kết kinh
nghiệm phát triển CNHT trong cuốn “Đẩy mạnh CNHT: các kinh nghiệm của Châu Á”
(Strengthening of supporting Industries: Asian Experiences). Đây là tài liệu hữu ích cho các nước
(7) “Phát triển CNHT trong ngành công nghiệp điện tử gia dụng ở Việt Nam”, Trương Chí Bình,
là luận án Tiến sỹ đầu tiên của Việt Nam viết về CNHT. Tác giả đã khẳng định, chiến lược phát
triển CNHT của Việt Nam trong các năm tới, thay vì cung ứng trực tiếp cho các nhà lắp ráp, sẽ là
các bước đi để doanh nghiệp nội địa từng bước tham gia vào các lớp hỗ trợ của các tập đoàn đa
quốc gia MNCs, đảm bảo thực hiện thành công việc cung ứng cho các DNVVN quốc tế đang sản
xuất hỗ trợ cho các MNCs.
(8) Luận văn Thạc sỹ “Đề xuất mô hình liên kết trong phát triển CNHT ngành điện tử ở Việt
Nam”, Nguyễn Thị Hạnh, đã đề cập đến mô hình liên kết trong phát triển CNHT. Tác giả đã
đánh giá được thực trạng liên kết của các doanh nghiệp CNHT cho ngành điện tử và đưa ra các
chương trình hỗ trợ liên kết giữa doanh nghiệp nội địa với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài (FDI) và MNCs, theo mô hình khu CNHT bao gồm các khu CNHT, cụm liên kết
ngành, và các vườn ươm doanh nghiệp.
Những công trình nghiên cứu trên đây đã phản ánh được nhiều mặt bức tranh về CNHT
và phát triển CNHT tại Việt Nam. Đây đều là những tài liệu có giá trị tham khảo cao, song chưa
có một công trình nào nghiên cứu một cách đầy đủ và hệ thống về vấn đề CNHT của toàn ngành
thép Việt Nam trong bối cảnh hội nhập KTQT.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu:
Luận văn nhằm phân tích và làm rõ thực trạng CNHT ngành thép trong bối cảnh hội nhập
KTQT. Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nhằm phát triển CNHT ngành thép Việt Nam trong
thời gian tới.
Với các mục đích nghiên cứu trên, vấn đề đặt ra cần giải quyết là:
(1) Thực trạng CNHT ngành thép Việt Nam là như thế nào?
(2) Việt Nam phát triển CNHT ngành thép theo hướng nào và giải pháp là gì?
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
(1) Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển CNHT nói chung và CNHT trong ngành thép
nói riêng.
(2) Phân tích và đánh giá hoạt động của CNHT ngành thép Việt Nam trong bối cảnh hội nhập
kinh tế quốc tế.
(3) Đề xuất các giải pháp phát triển CNHT ngành thép Việt Nam.
gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển CNHT ngành thép trong bối cảnh hội nhập kinh
tế quốc tế.
Chương 2: Thực trạng CNHT ngành thép Việt Nam trong bối cảnh hội nhập KTQT.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm phát triển CNHT ngành thép Việt Nam trong bối cảnh hội
nhập kinh tế quốc tế.
Tiếng Việt
1. Phạm Tuấn Anh (2013), Một số kết luận rút ra từ nghiên cứu phát triển CNPT của một số
quốc gia và vùng lãnh thổ Đông Nam Á – Những hàm ý chính sách cho Việt Nam, Khoa học
Thương Mại – Tạp chí của trường Đại học Thương Mại số 53+54.
2. Trương Chí Bình (2006), Nghiên cứu đề xuất các giải pháp phát triển CNPT Việt Nam thông
qua nâng cao hiệu quả của liên kết kinh doanh giữa DNVVN (Đề tài nghiên cứu cấp Bộ), Bộ
Công nghiệp.
3. Trương Chí Bình (2007), Nghiên cứu đề xuất xây dựng mô hình Cụm liên kết công nghiệp để
phát triển CNPT Việt Nam, Bộ Công Thương.
4. Trương Chí Bình (2010), Phát triển CNHT trong ngành công nghiệp điện tử gia dụng ở Việt
Nam, Luận án Tiến sỹ trường ĐH KTQD.
5. Bộ Công nghiệp (2007), Báo cáo tình hình phát triển công nghiệp Việt Nam 2006, Hà Nội.
6. Bộ Công nghiệp (2007), Quy hoạch tổng thể phát triển các ngành CNHT Việt Nam đến 2010,
tầm nhìn đến 2020, Hà Nội.
7. Bộ Công thương (2013), Quy hoạch phát triển hệ thống sản xuất và hệ thống phân phối thép
giai đoạn đến 2020, có xét đến 2025, Hà Nội.
8. Bộ Thương mại (1999), Chiến lược công nghiệp Việt Nam nhìn nhận trong tiến trình gia
nhập WTO - Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc.
9. Vũ Thị Đào (2011), Chuyên đề tình hình thương mại quặng sắt, thép phế liệu và phôi thép
của Việt Nam Quý 1 và Quý 2 năm 2011. Trung tâm thông tin Công nghiệp và Thương Mại –
Bộ Công Thương.
10. ERIA (2008), Thiết kế lộ trình hướng tới Hội nhập kinh tế Đông Á, ERIA - Hà Nội.
11. Nguyễn Thị Hạnh (2012), Đề xuất mô hình liên kết trong phát triển CNHT ngành điện tử ở
Việt Nam (Luận văn thạc sỹ).
Industries.
30. JETRO (2008), The best Vietnamese companies in Southern Vietnam, HCM city.
31. Marshall (1980), Principles of Economics: an introductory volume.
32. MITI (1985), White paper on Industry and Trade.
33. Mori J. (2005), Development of Supporting Industries for Vietnam’s Industrialization:
Increasing positive vertical externalities though collaboration.
34. Noor, Halim, Clarke, Roger, Driffield và Nigel (2002), MNC and technological effort by
local firm: a case study of the Malaysian Electronics and Electrical Industry.
35. Porter M. (1990), The competitiv advantage of nations, Harvard business review.
Các website
36. www.gso.gov.vn
37. www.moit.gov.vn
38. www.ips.gov.vn
39. www.satthep.net
40. www.trungtamwto.vn/wto/cam-ket-gia-nhap-wto-cua-viet-nam-trong-linh-vuc-thuong-mai-
hang-hoa/nganh-thep
41. www.tapchicongnghiep.vn
42. www.vaic.org.vn
43. www.vcci.com.vn
44. www.vsa.com.vn
45. www.vnsteel.vn
46. www.vinametal.com