TUYỂN tập đề THI và đáp án môn địa lý lớp 12 CHỌN lọc HAY và đặc sắc NHẤT - Pdf 30

TUYỂN TẬP ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN MÔN ĐỊA LÝ LỚP 12 CHỌN LỌC HAY VÀ ĐẶC SẮC
NHẤT
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI THỬ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2015
TP. HỒ CHÍ MINH Đề thi môn Địa lí
Thời gian làm bài 180 phút, không kể thời gian phát đề
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 1 trang)
Câu 1.(2,0 điểm)
1. Chứng minh rằng Biển Đông giàu tài nguyên nhưng cũng lắm thiên tai.
2. Phân tích tác động của dân số nước ta đối với tài nguyên, môi trường, sự phát triển kinh tế - xã
hội và chất lượng cuộc sống.
Câu 2. (3,0 điểm)
1. Trình bày và giải thich sự phân bố của ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở
nước ta.
2. Để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long, cần phải giải quyết những
vấn đề chủ yếu nào? Tại sao?
Câu 3. (2,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
1. Nhận xét sự phân bố các trung tâm công nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung
Bộ.
2. Phân tích vai trò của quốc lộ 1 đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta.
Câu 4. (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu sử dụng đất ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long năm 2005
(Đơn vị: %)
Cơ cấu sử dụng đất Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long
Tổng số 100,0 100,0
Đất sản xuất nông nghiệp 51,2 63,4
Đất lâm nghiệp 8,3 8,8
Đất chuyên dùng 15,5 5,4
Đất ở 7,8 2,7

- Bão: mỗi năm trung bình có 3-4 cơn bão qua biển Đông trực tiếp đổ vào nước
ta và là hiện tượng thiên tai bất thường, khó phòng tránh, làm thiệt hại nặng nề
về người và tài sản, nhất là với dân cư vùng ven biển nước ta.
- Sạt lở bờ biển: nhất là dải bờ biển Trung Bộ.
- Hiện tượng cát bay cát chảy, lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc và làm hoang
mạc hóa đất đai ở ven biển miền Trung.
2
Phân tích tác động của dân số nước ta đối với tài nguyên, môi trường, sự
phát triển kinh tế - xã hội và chất lượng cuộc sống.
1,0 đ
- Sức ép đối với tài nguyên 0,5 đ
+ dân số đông và tăng nhanh tác động trực tiếp đến tài nguyên của nước ta
làm bình quân đất tự nhiên/người giảm dần, việc sử dụng triệt để đã làm
tài nguyên đất bị suy thoái.
Tài nguyên rừng bị suy thoái mạnh, tài nguyên khoáng sản đang bị cạn
kiệt, tài nguyên sinh vật bị suy giảm, nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng…
+ Môi trường nước và không khí nhiều nơi đang trong tình trạng ô nhiễm.
- Sức ép đối với phát triển kinh tế - xã hội 0,25 đ
+ Dân số tăng nhanh đòi hỏi nền kinh tế phải phát triển với tốc độ cao mới
đáp ứng được nhu cầu của nhân dân
+ Gây cản trở cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu sử dụng lao
động
+ gây khó khăn cho giải quyết nhà ở, vấn đề việc làm và các vấn đề xã hội
khác
- Sức ép lên chất lượng cuộc sống 0,25 đ
+ GDP/người thấp
+ gây sức ép cho y tế, giáo dục
+ việc cải thiện đời sống nhân dân, nâng cao tuổi thọ… gặp nhiều khó khăn
Câu Ý Nội dung Điểm
2 1 Trình bày và giải thich sự phân bố của ngành công nghiệp chế biến lương

2 Để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long, cần phải
giải quyết những vấn đề chủ yếu nào? Tại sao?
1,75 đ
- Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu vào mùa khô ở Đồng bằng sông Cửu
Long. Việc sử dụng hợp lí đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn cần có có nước để
thau chua rửa mặn trong mùa khô kết hợp với việc tạo ra các giống lúa chịu
phèn, chịu mặn …
1,25 đ
- Cần phải duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng… Rừng là nhân tố quan trọng nhất
đảm bảo sự cân bằng sinh thái, cần được bảo vệ và phát triển trong mọi dự án
khai thác.
- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế. Nhằm phá thế độc canh, đẩy mạnh trồng cây công
nghiệp, cây ăn quả có giá trị cao, kết hợp với nuôi trồng thuỷ sản và phát triển
công nghiệp chế biến.
- Đối với vùng biển, hướng chính trong việc khai thác kinh tế là kết hợp mặt
biển với đảo, quần đảo và đất liền để tạo nên một thế kinh tế liên hoàn.
- Chủ động sống chung với lũ đồng thời khai thác các nguồn lợi kinh tế do lũ
hàng năm mang lại
Bởi vì 0,50 đ
- Vị trí quan trọng đối với chiến lược phát triển kinh tế của nước ta, là vùng
chuyên canh lương thực, thực phẩm hàng đầu của cả nước
Câu Ý Nội dung Điểm
- Đất đai là tài nguyên quan trọng của đồng bằng, khoảng 60% diện tích là đất
phèn, đất mặn
- Có mùa khô kéo dài, thiếu nước ngọt nghiêm trọng, mùa lũ gây ngập trên diện
rộng
- vùng nghèo tài nguyên khoáng sản
- Việc đưa ra các biện pháp cải tạo tự nhiên góp phần sử dụng hợp lí nguồn tài
nguyên của vùng.
3 1 Nhận xét sự phân bố các trung tâm công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ và

vùng kinh tế (trừ Tây Nguyên), nối nhiều trung tâm công nghiệp, nhiều đô thị
của cả nước.
0,25 đ
- Có khối lượng vận chuyển và luân chuyển lớn nhất trong các tuyến quốc lộ ở
nước ta.
0,25 đ
4 1 Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu sử dụng đất của hai đồng bằng trên, năm 2005 2,0 đ
- Vẽ 2 biểu đổ tròn đúng, đẹp, chính xác 2,0 đ
- Vẽ sai rẻ quạt : -0,25 điểm rẽ quạt sai , nhưng tổng điểm trừ tối đa là 1,0
điểm/biểu đồ tròn
- Thiếu yếu tố biểu đồ : -0,25 điểm/yếu tố sai, thiếu sót
Lưu ý: điểm trừ sai thiếu của từng biểu đồ tròn tối đa là 1,0 điểm/biểu đồ
2 So sánh cơ cấu sử dụng đất của hai đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng
sông Cửu Long và giải thích nguyên nhân của sự khác nhau về cơ cấu sử
dụng đất ở hai đồng bằng trên
1,0 đ
- Giống nhau:
+ Tỉ trọng diện tích đất nông nghiệp trên 50%;
+ Tỉ lệ đất lâm nghiệp xấp xỉ bằng nhau
0,25 đ
Câu Ý Nội dung Điểm
4 2 - Khác nhau và giải thích nguyên nhân
+ Đất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long có tỉ trọng lớn hơn Đồng
bằng sông Hồng (dẫn chứng)
0,25 đ
+ Giải thích : Cả hai vùng đều là đồng bằng châu thổ do các hệ thống sông lớn
bồi đắp, tỉ trọng diện tích đất nông nghiệp lớn, nhưng diện tích đồng bằng sông
Cửu Long lớn hơn, diện tích đất dành cho nông nghiệp còn lớn
+ Đất chuyên dùng và đất thổ cư Đồng bằng sông Hồng có tỉ trọng lớn hơn
Đồng bằng sông Cửu Long (dẫn chứng)

các vùng kinh tế trọng điểm của nước ta.
Câu III (2,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
1. Kể tên các nhà máy điện có công suất trên 1000MW của nước ta.
2. Tại sao phải khai thác tổng hợp kinh tế biển ở Đông Nam Bộ?
Câu IV (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Khối lượng vận chuyển hàng hóa thông qua các cảng biển nước ta do Trung ương quản lí.
Đơn vị: Nghìn tấn
Loại hàng 2000 2005 2007 2010
Tổng số 21902,5 38328,0 46246,8 60924,8
- Hàng xuất
khẩu
5460,9 9916,0 11661,1 17476,5
- Hàng nhập khẩu 9293,0 14859,0 17855,6 21179,9
- Hàng nội địa 7148,6 13553,0 16730,1 22268,4
1. Vẽ biểu đồ miền thể hiện sự thay đổi cơ cấu khối lượng vận chuyển hàng hóa thông
qua các cảng biển nước ta do Trung ương quản lí, giai đoạn 2000 - 2010.
2. Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu khối lượng vận chuyển hàng hóa thông qua
các cảng biển nước ta do Trung ương quản lí, giai đoạn 2000 – 2010.
HẾT
Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam (Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam) trong khi làm bài
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
Trường
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC GIANG
(HD gồm có 03 trang)
HDC ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2015
Môn thi: Địa lí
Thời gian làm bài:180 phút

- Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho giao thông và sinh sống.
- Đây là cửa ngõ của các luồng nhập cư trước đây bằng đường biển.
0.5
0.5
1 Phân tích các điều kiện thuận lợi để phát triển ngành chăn nuôi
nước ta.
- Cơ sở thức ăn luôn được đảm bảo tốt hơn:
1.5
0.75
II
+ Thức ăn tự nhiên: Nước ta có nhiều đồng cỏ.
+ Thức ăn từ sản phẩm nông nghiệp: Sự phát triển của trồng trọt, hàng
đã đảm bảo thức ăn ổn định cho chăn nuôi. Sự phát triển của ngành
thuỷ sản đã cung cấp và làm thay đổi cơ cấu thức ăn cho chăn nuôi.
+ Thức ăn qua chế biến.
- Các dịch vụ về giống, thú y đã có nhiều tiến bộ và phát triển rộng
khắp.
- Chính sách phát triển chăn nuôi: đưa chăn nuôi trở thành ngành sản
xuất chính, khuyến khích mô hình V.A.C…
- Thị trường: ngày càng mở rộng
0.25
0.25
0.25
2 Chứng minh vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có nền kinh tế
phát triển nhất trong các vùng kinh tế trọng điểm của nước ta.
- Khái quát chung.
- Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình cao nhất.
- Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP cả nước.
- Trong cơ cấu GDP của vùng: Công nghiệp - xây dựng chiếm tỉ
trọng cao nhất, nông - lâm - ngư nghiệp chiếm tỉ trọng rất nhỏ.

- Vẽ biểu đồ: Chính xác, khoa học, đẹp.
(Thiếu: tên biểu đồ, chú giải, số liệu, đơn vị trên các trục trừ mỗi yếu
tố 0.25 điểm)
0.5
1.5
2 Nhận xét và giải thích:
- Nhận xét:
+ Cơ cấu khối lượng vận chuyển phân theo hàng hóa qua các cảng
biển do Trung ương quản lí của nước ta có sự thay đổi nhưng không
lớn.
+ Sự thay đổi diễn ra theo hướng tăng tỉ trọng hàng nội địa và xuất
khẩu giảm tỉ trọng hàng nhập khẩu (dẫn chứng).
- Giải thích: Do tốc độ tăng trưởng khối lượng vận chuyển theo loại
hàng khác nhau:
+ Sản xuất trong nước phát triển, tăng cường chuyên môn hóa và
chính sách đẩy mạnh xuất khẩu nên tỉ trọng hàng nội địa và xuất
khẩu tăng.
+ Hàng nhập khẩu giảm tỉ trọng do một phần lớn hàng hóa nhập khẩu
được vận chuyển bằng loại hình giao thông khác.
1.0
0.5
0.5
THPT chuyên Lý Tự Trọng Đề thi thử THPT Quốc gia
Môn: Địa lý
Câu I (3,0 điểm)
1. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích những ảnh hưởng của Biển
Đông đến khí hậu, địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển nước ta.
2. Nguyên nhân nào tạo nên sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao? Sự phân hóa thiên nhiên theo
độ cao ở nước ta biểu hiện rõ ở các thành phần tự nhiên nào?
Câu II (2,0 điểm)

1. Hãy phân tích những ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu, địa hình và các hệ
sinh thái vùng ven biển nước ta. 1,25đ
* Ảnh hưởng đến khí hậu
- Biển Đông làm tăng độ ẩm của các khối khí qua biển, mang lại cho nước ta
một lượng mưa lớn.
- Làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô trong mùa đông và
làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ.
- Nhờ Biển Đông khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải
dương, điều hòa hơn.
* Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển.
- Địa hình ven biển nước ta rất đa dạng: Vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, các
tam giác châu có bãi triều rộng, các bãi cát phẳng, các vũng vịnh nước sâu,
các đảo ven bờ và những rạn san hô, … có nhiều giá trị về kinh tế biển
- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: hệ sinh thái rừng
ngập mặn, hệ sinh thái trên đất phèn và hệ sinh thái rừng trên các đảo cũng
rất đa dạng và phong phú.

0,25

0,25

0,250,250,25
2. Nguyên nhân nào tạo nên sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao? Sự phân hóa
thiên hiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ ở các thành phần tự nhiên nào? 1,75đ

0,25
Câu II
(2,0đ)
1. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày tình hình phát
triển và phân bố hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta. 1,0 đ
- Sản lượng thủy sản nuôi trổng ở nước ta tăng nhanh. Năm 2000: 589,6
nghìn tấn đến năm 2007 tăng lên 2123,3 nghìn tấn tăng 3,6 lần
- Phân bố không đồng đều. Vùng phát triển mạnh nhất là Đồng bằng Sông
Cửu Long có 2 tỉnh dẫn đầu cả nước về sản lượng là An Giang và Đồng
Tháp. Sau đó là Đồng bằng Sông Hồng, Duyên hải miền Trung
0,5

0,5
2. Vì sao việc đẩy mạnh hoạt động đánh bắt xa bờ lại có ý nghĩa không chỉ đối với
sự phát triển của ngành thủy sản mà còn có ý nghĩa quan trọng về chính trị, xã
hội. 1,0đ
- Tạo điều kiện tăng nhanh sản lượng thủy sản khai thác, cũng như sản lượng 0,25
thủy sản nói chung của cả nước.
- Khai thác được nhiều loại thủy sản có giá trị, năng suất khai thác nâng cao.
- Tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho như dân
- Bảo vệ, khẳng định chủ quyền biển đảo, tăng cường khả năng an ninh, quốc
phòng trên biển của đất nước.

0,25
0,25
0,25
Câu III


0,25
- Môi trường biển rất nhạy cảm trước tác động của con người, nếu khai thác
mà không bảo vệ môi trường có thể biến đảo thành hoang đảo.

0,25
Câu IV
(3,0đ)
1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển dân số của nước ta giai
đoạn 2006 – 2013. 1,50đ
- Biểu đồ thích hợp nhất cột chồng kết hợp với đường.
- Vẽ chính xác, có chú giải, chia khoảng cách năm, ghi số liệu trên đầu cột và
tên biểu đồ.
- Mỗi ý không đúng hoặc thiếu, trừ 0,25 điểm. Nếu sai dạng không cho điểm.

2. Nhận xét tình hình phát triển dân số của nước ta và giải thích. 1,50đ
Nhận xét (0,75đ)
- Tổng số dân và số dân thành thị liên tục tăng qua các năm (dẫn chứng)
- Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm, nhưng vẫn còn chậm
(dẫn chứng)
- Dẫn chứng số liệu.
Giải thích (0,75đ)
- Do quy mô dân số trước đây đông, lại phần lớn là dân số trẻ, số người trong
độ tuổi sinh đẻ nhiều nên dân số hàng năm vẫn tăng thêm trung bình hơn 1
triệu người.
- Do kết quả của việc thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình
nên tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm.
- Do quá trình đô thị quá nên số dân thành thị liên tục tăng qua các năm
nhưng vẫn còn thấp so với các nước trong khu vực.


Câu IV (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành của nước ta
Giai đoạn 1999 – 2010
Đơn vị: tỉ đồng
Năm 1999 2000 2005 2010
Công nghiệp khai thác 36 219 53 035 110 919 250 466
Công nghiệp chế biến 195 579 264 459 818 502 2 563 031
Sản xuất phân phối điện, khí đốt và nước 14 030 18 606 54 601 132 501
Tổng số 245 828 336 100 984 022 2 945 998
1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp
phân theo ngành của nước ta trong giai đoạn 1999 – 2010.
2. Nhận xét về cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo
ngành của nước ta giai đoạn trên.
Hết
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN KÌ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN
2
TRƯỜNG THPT DIỄN CHÂU 2 Năm học: 2014 – 2015
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN ĐỊA LÍ
(Đáp án gồm có 3 trang)
CÂU Ý NỘI DUNG ĐIỂM
I 2,0
1 Thế mạnh của thiên nhiên các khu vực đồi núi:
- Khoáng sản: là nơi tập trung nhiều khoáng sản có nguồn gốc nội sinh,
ngoại sinh Đó là nguồn nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công
nghiệp.
- Rừng và đất trồng thuận lợi cho phát triển nông lâm nghiệp
- Các con sông miền núi có nhiều tiềm năng thủy điện.
- Tiềm năng du lịch: có nhiều điều kiện để phát triển các loại hình du lịch
tham quan, nghỉ dưỡng nhất là du lịch sinh thái.

*Khó khăn: bão, gió mùa Đông Bắc, phương tiện đánh bắt, hệ thống cảng
1,0
0,25
0,25
0,25
0,25
cá, cơ sở chế biến, môi trường ô nhiễm, nguồn lợi thủy sản giảm
b Trong những năm qua ngành nuôi trồng thủy sản ngày càng chiểm tỉ
trọng cao trong cơ cấu giá trị sản lượng thủy sản của cả nước, vì:
- Giá trị sản lượng nuôi trồng tăng nhanh.
- Nước ta có nhiều điều kiện để nuôi trồng. (dẫn chứng).
- Nhu cầu đối với thủy sản nuôi trồng ngày càng lớn, nguyên liệu cho công
nghiệp chế biến và nhu cầu tiêu dùng thị trường trong nước, quốc tế tăng.
- Chính sách tạo điều kiện thuận lợi của Nhà nước cho phát triển ngành thủy
sản, trong đó có hoạt động nuôi trồng
1,0
0,25
0,25
0,25
0,25
2 Việc khai thác tổng hợp các thế mạnh về nông nghiệp của trung du,
đồng bằng và ven biển Bắc Trung Bộ.
-Vùng đồi trước núi:
+ Có thế mạnh về chăn nuôi gia súc (trâu, bò). Đàn trâu khoảng 750 nghìn
con (chiếm 1/4 đàn trâu cả nước), đàn bò khoảng 1,1 triệu con
(chiếm 1/5 đàn bò cả nước).
+ Đất ba dan (diện tích không lớn, nhưng màu mỡ) là nơi hình thành một số
vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su, hồ tiêu, chè)
- Ở vùng đồng bằng:
+ Phần lớn đất cát pha, thuận lợi cho trồng cây công nghiệp hàng năm (lạc,

- Việc khẳng định chủ quyền của nước ta đối với các đảo và quần đảo có ý
nghĩa là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và
thềm lục địa quanh đảo.
0,5
0,25
IV 3,0
1 Vẽ biểu đồ
a. Xử lí số liệu
Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành của nước ta
trong giai đoạn 1999 – 2010.
Đơn vị %
Năm 1999 2000 2005 2010
Công nghiệp khai thác 14,7 15,8 11,3 8,5
Công nghiệp chế biến 79,6 78.7 83,2 87,0
Sản xuất phân phối điện, khí đốt
và nước
5,7 5,5 5,5 4,5
Tổng số 100,0 100,0 100,0 100,0
b. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất: biểu đồ miền
- Đẹp, chính xác, đủ chú giải, số liệu, tên biểu đồ
- Thiếu mỗi yêu cầu trên trừ 0,25 điểm
- Học sinh vẽ dạng biểu đồ khác: không cho điểm.
0,5
1,5
2 Nhận xét:
- Trong cơ cấu: chiếm tỉ trọng cao nhất là công nghiệp chế biến, tiếp đến là
công nghiệp khai thác, và cuối cùng là công nghiệp sản xuất phân phối điện,
khí đốt và nước. Dẫn chứng.
- Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành của nước ta có sự
chuyển dịch theo hướng:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status