Trường ĐH GTVT TP.HCM
Bài báo cáo thực hành môn: Thực hành công nghệ tổ chức sửa chữa.
VÀI NÉT GIỚI THIỆU VỀ ĐỘNG CƠ
Loại động cơ: 4 kỳ trung tốc, không tăng áp.
Số xilanh: 6
Động cơ dùng để lai trực tiếp máy phát điện.
Chi tiết tĩnh:
Bệ máy: Bệ máy đúc liền, chứa các ổ đỡ chính.
Thân máy – Block xilanh: Thân máy và block xilanh đúc liền một khối. Trên
thân máy có các van an toàn, chống nổ cacte.
Nắp xilanh: Có khoan các lỗ lắp các xupap, van khí khởi động, lỗ lắp thiết bị đo
áp suất trong xilanh và các khoang nước làm mát.
Chi tiết động:
Trục khuỷu: Gồm có cổ trục, cổ khuỷu, má khuỷu và các đối trọng, các đối
trọng được đúc rời và lắp vào trục khuỷu bằng 2 bu lông.
Thanh truyền: Gồm có đầu nhỏ, thân và đầu to thanh truyền. Đầu nhỏ và thân
thanh truyền đúc liền, đầu to chia làm 2 nửa và liên kết với nhau bằng 2 bu lông
biên. Bạc lót 2 đầu biên là loại thành dày.
Piston: Gồm phần đầu Piston và phần váy Piston. Trên phần váy Piston có lắp 3
Xéc măng khí và 1 Xéc măng dầu.
Hệ thống cung cấp nhiên liệu: Bao gồm, két nhiên liệu, phin lọc, bầu
hâm, máy lọc, két trực nhật, bơm cao áp (là loại rãnh xéo), đường ống
cao áp và vòi phun.
Hệ thống phân phối khí: Động cơ không được tăng áp nên không có
thiết bị tăng áp khí nạp. Xupap nạp và xả được điều khiển bằng cơ khí, bao
gồm: Trục cam được lai dẫn từ trục khuỷu động cơ, tỉ số truyền là 2:1, cam, đũa
đẩy, đòn gánh truyền lực từ trục khuỷu để đóng mở các Xupap.
Hệ thống làm mát: Động cơ được làm mát bằng nước ngọt. Hệ thống
gồm: két giãn nở, phin lọc, bơm chuyển, các đường ống, sinh hàn nước
ngọt và các cảm biến nhiệt độ nước vào, ra khỏi sinh hàn.
Hệ thống bôi trơn: Động cơ được bôi trơn bằng phương pháp vung tóe,
(đề phòng trường hợp có chi tiết nào đó chưa được tháo ra).
Lắp chắc chắn bộ Bulông vòng với dây cáp vào nắp Xylanh.
Điều chỉnh Palăng lại vị trí thích hợp, trùng tâm với tâm Piston. Kéo
Palăng lên nhẹ nhàng, quan sát điều chỉnh thích hợp để nắp Xylanh đi
lên dể dàng và không làm hỏng ren 4 Bulông.
Kéo nắp Xylanh ra ngoài và hạ Palăng thả nắp xuống nơi ta đã chuẩn
bị trước.
Bước 2: Tháo nửa dưới đầu to biên:
Đánh dấu vị trí siết của Ecu Bulông biên.
Via trục khuỷu động cơ đến vị trí thích hợp để dể tháo.
Sử dụng dụng cụ tháo thích hợp tháo lỏng 2 ecu biên đến khi có thể
tháo được bằng tay.
Via trục khuỷu đén vị trí ĐCT.
Bố trí 2 người ở 2 bên thân động cơ, một tay đỡ nửa dưới đầu to biên,
tay kia tháo ecu và rút Bulông biên ra ngoài.
GVHD: Vũ Minh Thái
Thực hiện : Nhóm III – Lớp MT07A Trang 2
Trường ĐH GTVT TP.HCM
Bài báo cáo thực hành môn: Thực hành công nghệ tổ chức sửa chữa.
Lây nửa dưới đầu to biên và nữa bạc dưới ra ngoài.
Bước 3: Rút Piston:
Vệ sinh sạch sẽ khu vực buồng đốt và đỉnh Piston. Nếu có vết xướt ở
Sơmi Xylanh phải tìm cách thủ tiêu đi.
Lắp bộ gá một cách chắc chắn lên đỉnh Piston.
Điều chỉnh Palăng lại trùng tâm với tâm Piston, lắp Palăng vào bộ gá
để kéo Piston và thanh truyền ra khỏi Sơmi.
Quá trình kéo phải cẩn thận không làm nghiên lệch dây Palăng vì như
vậy có thể làm hỏng mặt gương Xylanh.
Quá trính lắp ráp động cơ sau khi kiểm tra sữa chữa xong chúng ta tiến
hành với các bước ngược lại với quá trình tháo động cơ đã nêu ở trên.
Ảnh minh họa các vị trí đo Piston
Bảng kết quả đo Piston:
Vị trí đo Hai bên Mũi-Lái
(A) (mm)
Hai bên mạn Trái-
Phải (B) (mm)
Độ Ovan
(A-B) (mm)
VT1 (ngay mép trên của
Xécmăng khí đầu tiên)
239,15 239,2 -0.05
VT2 (cách mép trên phần
dẫn hướng 0,7 cm)
239,74 239,51 0.23
VT3 (cách VT2 là 3 cm) 239,48 239,59 -0.11
VT4 (cách VT3 là 12 cm) 239,60 239,66 -0.06
VT5 (cách VT4 là 7 cm) 239,64 239,69 -0.05
GVHD: Vũ Minh Thái
Thực hiện : Nhóm III – Lớp MT07A Trang 4
Trường ĐH GTVT TP.HCM
Bài báo cáo thực hành môn: Thực hành công nghệ tổ chức sửa chữa.
2.5 Đo khe hỡ giữa xéc măng với rãnh Piston:
Đo khe hở giữa xéc măng với rãnh Piston nhằm mục đích kiểm tra khe
hở giữa các xéc măng và Piston. Vì trong quá trình đọng cơ làm việc thì
giữa Xéc măng va Piston có sự chuyển động với nhau, lâu ngày thì độ
mài mòn sẽ có xu hướng làm tăng các khe hở này. Để đảm bảo độ làm
kín cho động cơ làm việc hiệu quả thì chúng ta phải co biện pháp sửa
chữa, thay thê… Khi các khe hở này vượt quá giới hạn cho phép.
Để đo các khê hở này chúng ta sử dụng thước lá để đo. Đối với động cơ
VT2 (cách VT1 là 10
cm)
240,1 240,11 -0.01
VT3 (cách VT2 là 10
cm)
240,055 240,13 -0.065
VT4 (cách VT3 là 15
cm)
240,02 240,18 -0.16
VT5 (cách VT4 là
15cm)
240,01 240,06 -0.05
VT6 (cách mép dưới
5cm)
240,002 240,1 -0.098
Bài 3
XÁC ĐỊNH ĐIỂM CHẾT TRÊN VÀ ĐIỂM CHẾT DƯỚI
3.1Mục đích yêu cầu:
Việc xác định ĐCT và ĐCD là rất cần thiết trong việc kiểm tra sửa chữa
động cơ Diesel. Xác định được vị trí ĐCT và ĐCD sẽ giúp ta xác định và
cân chỉnh được pha phân phối khí, điều chỉnh góc mở sớm đóng muộn của
các Xupap, góc phun sớm của bơm nhiên liệu… giúp cho các quá trình kiểm
tra, sửa chữa, điều chỉnh các thông số của động cơ.
3.2Dụng cụ vật tư:
Thanh kim loại thẳng dài (dài hơn hành trình Piston S một đoạn
>=30cm), thước dây (hoặc sợi dây thông thường), phấn để làm dấu...
3.3Quy trình thực hành:
Đặt thanh kim loại vào vị trí đã tháo vòi phun hay van an toàn… sao
cho thanh kim loại chạm vào đỉnh Piston và phần còn lại nhô lên trên
nắp Xylanh.