Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Hà Nội - Pdf 30

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Lời cảm ơn
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy, Cô trường Cao đẳng Công
nghệ Bắc Hà, những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích
cho em, đó chính là những nền tảng cơ bản, là những hành trang vô cùng quý giá, là
bước đầu tiên cho em bước vào sự nghiệp sau này trong tương lai. Đặc biệt là cô giáo
Cao Thị Dung – một người cô đã cho em rất nhiều kiến thức và niềm đam mê ngành
Tài chính – Ngân hàng mà em đã lựa chọn. Cảm ơn cô đã tận tình, quan tâm giúp đỡ
em trong những tháng vừa qua, giải đáp những thắc mắc trong quá trình thực tập. Nhờ
đó em có thể hoàn thành bài báo cáo thực tập này.
Bên cạnh đó, em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các anh chị trong
Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Hà Nội đã tạo cơ
hội giúp em có thể tìm hiểu rõ hơn về môi trường làm việc thực tế của một Ngân hàng
Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, vì chưa có kinh nghiệm thực tế, chỉ dựa
vào lý thuyết đã học cùng với thời gian hạn hẹp nên bài báo cáo chắc chắn không tránh
khỏi những sai sót. Kính mong nhận được sự góp ý, nhận xét từ phía quý Thầy Cô
cũng như các anh chị trong Ngân hàng để kiến thức của em ngày càng hoàn thiện hơn
và rút ra được những kinh nghiệm bổ ích để có thể áp dụng vào thực tiễn một cách
hiệu quả trong tương lai.
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực hiện
Lê Xuân Hương
Lê Xuân Hương – BT5NH9
1
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Mục lục
MỤC LỤC
Lê Xuân Hương – BT5NH9
2
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
STT Viết tắt Tiếng Việt

6
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Danh mục các sơ đồ, biểu đồ
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ Tên sơ đồ Trang
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Error:
Referen
ce
source
not
found
Lê Xuân Hương – BT5NH9
7
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Mở đầu
MỞ ĐẦU
Trong công cuộc phát triển kinh tế của đất nước thì vốn là một yếu tố không thể
thiếu, là điều kiện cần thiết để tiến hành mọi hoạt động. Trong doanh nghiệp, vốn là
một yếu tố quyết định tới sự thành công của công ty. Đối với một ngân hàng – một
đơn vị kinh doanh vốn lại càng quan trọng bởi không có vốn, ngân hàng sẽ không thể
tồn tại. Nguồn vốn chủ yếu của các ngân hàng hiện nay là từ các tổ chức kinh tế và
vốn nhàn rỗi trong dân cư.
Không nằm ngoài quy luật chung đó, Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt
Nam Thịnh Vượng nói chung và chi nhánh Hà Nội nói riêng đã và đang đổi mới các
hoạt động của mình, nâng cao chất lượng các dịch vụ nhằm tăng khả năng cạnh tranh
của mình trên thị trường và trở thành một trong những Ngân Hàng hàng đầu tại Việt
Nam hiện nay. VPB HN luôn giữ vai trò quan trọng và là một trong những đơn vị hàng
đầu trong việc cung ứng vốn đầu tư và phát triển cho nền kinh tế
Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn này em đã chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao
hiệu quả huy động vốn tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng
chi nhánh Hà Nội” làm đề tài cho bài báo cáo thực tập
Báo cáo của em được chia làm 3 phần:

tranh với các ngân hàng trên cùng một địa bàn ngày càng gay gắt, một phần do những
sai lầm chủ quan từ phía ngân hàng. Vì thế thời gian tiếp theo từ 1997 đến 2001 là giai
đoạn củng cố và tạo tiền đề phát triển cho giai đoạn mới. Trong giai đoạn này VP
Bank đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan thuộc Chính phủ và
Ngân hàng Nhà nuớc trong việc khắc phục những khó khắn trong hoạt động kinh
doanh, vì thế tình hình VP Bank đã có nhiều biến chuyển thuận lợi và tạo đà phát triển
bền vững.
Năm 2000 đánh dấu một bước chuyển biến quan trọng trong quá trình phát triển
của VP Bank, đó là việc Hội đồng quản trị quyết định lựa chọn mục tiêu chiến lược
của VP Bank trong vòng 10 năm tới là xây dựng VP Bank trở thành Ngân hàng bán lẻ
hàng đầu Việt Nam và trong khu vực. Năm 2002, với định hướng đúng đắn của ban
Tông giám đốc với tinh thần năng động, sáng tạo của cán bộ công nhân viên, kết hợp
Lê Xuân Hương – BT5NH9
9
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Chương 1. Tổng quan về hoạt
động của Ngân Hàng Thương
Mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh
Vượng chi nhánh Hà Nội
với các chính sách mở rộng đầu tư tín dụng và hàng loạt các biện pháp tích cực, hiệu
quả để tháo gỡ khó khăn, VP Bank đã thực sự chuyển mình, khẳng định sự năng động
và nhạy bén trong kinh doanh.
Từ năm 2006 đến 2009 là thời kỳ phát triển thịnh vượng của VP Bank. Năm
2010, VP Bank nhận được quyết định của Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho VP
Bank đổi tên từ Ngân hàng Thương mại Cổ phần các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Việt Nam thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng. Cùng với
việc thay đổi tên gọi, VP Bank cũng chính thức đưa vào sử dụng logo và hệ thống
nhận diện thương hiệu mới. Với tên gọi và hình ảnh mới, VP Bank chính thức bước
sang giai đoạn phát triển mới với định hướng mới phù hợp hơn với tình hình kinh tế -
xã hội hiện tại.
• Tên Tiếng Việt : Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng

Nam Thịnh Vượng chi nhánh Hà Nội
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức
Sau những ngày đầu ổn định tổ chức, Ban Giám đốc chi nhánh đã bắt tay ngay
vào việc xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh tại chi nhánh. Ngoài những chỉ
tiêu cụ thể, chi nhánh đã có những bước đi hợp lý như di chuyển 2 phòng diao dịch
không hợp lý đến vị trí thuận lợi hơn cho khách hàng đến giao dịch, mở thêm các
phòng giao dịch nhằm mở rộng mạng lưới, nâng cao doanh số huy động vốn trong xã
hội Cùng với sự hiện diện ở nhiều nơi trên địa bàn Hà nội, chi nhánh cũng đã quan
tâm đến việc nâng cao các dịch vụ tiện ích phục vụ khách hàng như lắp đặt thêm nhiều
máy ATM để khách hàng có thể thực hiện giao dịch từ tài khoản cá nhân bất kỳ lúc
nào trong ngày, tham gia mạng Banknet để khách hàng có thể giao dịch trên máy
ATM của các ngân hàng khác trong mạng, triển khai dịch vụ BSMS để khách hàng có
thể vấn tin, nhận được tin nhắn về các giao dịch qua tài khoản cá nhân, số dư tài
khoản,…
1.1.3.b Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban ngân hàng Thương Mại Cổ
Lê Xuân Hương – BT5NH9
Phòng
KT
NQ
Phòng
TD
Phòng
QLCN
Phòng
DVKH
Phòng
HC NS
Phòng
KDNH
Phòng

- Phối hợp với phòng kế toán tài chính lập kế hoạch mua sắm, sửa chữa tài sản và
công cụ lao động hàng quý, năm theo đúng qui định của nhà nước và ngân hàng VPB
 Phòng kinh doanh ngoại hối
- Xây dựng giá mua bán và thực hiện mua bán ngoại tệ với các tổ chức kinh tế, tổ
chức tín dụng và cá nhân theo quy định
 Phòng quản lý rủi ro
- Thu thập, quản lý thông tin về tín dụng, lập báo cáo phân tích về tình hình vay
nợ của Chi nhánh.
 Phòng quan hệ khách hàng
- Chịu trách nhiệm về mặt tìm kiếm, thu hút khách hàng, tiếp xúc khách hàng và
thực hiện marketing…
- Phòng tổ chức công tác nghiên cứu thị trường, xác định thị trường mục tiêu,
Lê Xuân Hương – BT5NH9
12
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Chương 1. Tổng quan về hoạt
động của Ngân Hàng Thương
Mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh
Vượng chi nhánh Hà Nội
khách hàng mục tiêu, đánh giá danh mục sản phẩm đối với khách hàng doanh nghiệp,
đề xuất khả năng khai thác các sản phẩm và kiến nghị về cải thiện sản phẩm dịch vụ
của Chi nhánh nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng và nâng cao hiệu quả cạnh
tranh.
 Phòng quản lý công nghệ
- Tham mưu cho ban giám đốc trong lĩnh vực chuyên môn về công nghệ thông
tin
- Thực hiện các công tác phát triển ứng dụng CNTT cho công ty
- Quản trị hế thống mạng của công ty.
 Phòng tiền tệ kho quỹ
- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho và tổ chức xuất nhập, bảo quản
vận chuyển tiền, tài sản quý, giấy tờ có giá.

1 Tổng thu nhập 349.968 910.017 977.400
2 Tổng chi phí 344.928 937.497 802.500
3 Tỉ lệ nợ xấu 0% 4% 1.97%
4 Lợi nhuận 5040 -27480 1.749.000
(Nguồn : Báo cáo phòng kế toán ngân quỹ VPB HN 2010 - 2012)
Thông qua bảng tình hình huy động vốn trên ta có thể thấy rõ là năm 2010 tổng
thu nhập chỉ có 349.968 triệu đồng nhưng do chi phí thấp và tỉ lệ nợ xấu là 0% nên lợi
nhuận là 5040. Tuy nhiên so với năm 2011 thì tổng thu nhập năm 2011 cao hơn vượt
bậc là 910.017 triệu đồng nhưng trong năm 2011 do tổng chi phí hoạt động tăng lên
592.569 triệu đồng so với năm 2010 và tỷ lệ nợ xấu là 4% nên ngân hàng đã bị lỗ mất
27.480 triệu đồng. Bước vào năm 2012 VPB HN đã lấy lại được phong độ của mình
cũng như vị trí của mình trên thị trường ngân hàng. Điều đó thể hiện ở việc các chỉ số
đều có kết quả vượt bậc. Cụ thể là ở tổng thu nhập Ngân hàng đã đạt được 977.400 triệu
đồng cao hơn 627.432 triệu đồng so với năm 2010 và cao hơn 67.383 triệu đồng so với
năm 2011. Chi phí hoạt động cũng giảm 134.997 triệu đồng so với năm 2011, chỉ còn
802.500 triệu đồng. Ở tỉ lệ nợ xấu năm 2012 giảm còn 1,97%. Riêng lợi nhuận năm
2012 Ngân hàng đạt được 1.749.000 triệu đồng tăng đáng kể so với năm 2010, 2011
Trong 3 năm qua tốc độ tăng trưởng nguồn vốn đáng kể nhất là năm 2011,2012. Sở dĩ
như vậy là do khi đó thị trường lãi suất có sự tác động của Chính Phủ nhằm thúc đẩy nguồn vốn
cho nền kinh tế. Việc tác động của chính phủ đã giúp ngân hàng có được nguồn vốn ổn định để
cung cấp cho nền kinh tế. Chính vì vậy mà trong 2 năm 2011,2012 tốc độ tăng trưởng nguồn
vốn của Ngân hàng đã có sự tăng trưởng vượt bậc.
1.2.2 Một số hoạt động cơ bản của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam
Lê Xuân Hương – BT5NH9
14
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Chương 1. Tổng quan về hoạt
động của Ngân Hàng Thương
Mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh
Vượng chi nhánh Hà Nội
Thịnh Vượng chi nhánh Hà Nội

Mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh
Vượng chi nhánh Hà Nội
STT Chỉ tiêu
Thực hiện
31/12/2009
Thực hiện
31/12/2010
Thực hiện
31/12/2011
Thực hiện
31/12/2012
I
Tổng dư nợ cho
vay nền kinh tế
1.697.046 2.453.586 2.936.016 3.240.000
1 Cho vay VNĐ 1.689.333 2.445.744 2.921.922 3.204.651
2
Cho vay ngoại tệ
quy VNĐ
7.713 7.842 14.094 35.349
a Dư nợ ngắn hạn 1.359.582 1.888.542 2.335.779 2.700.000
b
Dư nợ trung, dài
hạn
337.464 565.044 600.237 540.000
(nguồn: Báo cáo phòng kế toán ngân quỹ VPB HN 2009 – 2012)
Thông qua bảng hoạt động cấp tín dụng của VPB HN có thể thấy tổng dư nợ cho
vay tăng đều qua các năm cụ thể như sau:
- Năm 2009 Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế tính đến ngày 31/12/2009 là
1.697.046 triệu đồng. Nếu tính theo loại tiền thì số tiền ngân hàng đã cho vay theo loại

triệu đồng.
Xét chung trong 4 năm qua thì tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đều có sự tăng
trưởng đều và khá tốt. Vượt kế hoạch đề ra của VPB HN. Đây là một dấu hiệu cũng
như một sự khích lệ cho cán bộ công nhân viên VPB HN cố gắng hơn nữa
1.2.2.c Hoạt động kinh doanh vốn giao dịch liên ngân hàng của Ngân Hàng
Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh hà Nội
Tổng nguồn vốn huy động trên thị trường liên ngân hàng đến cuối tháng 12/2012
là 2.554 tỷ đồng – giảm 240 tỷ đồng so với cuối năm 2011. Nguyên nhân nguồn vốn
giảm là do trong 6 tháng cuối năm nguồn vốn huy động từ dân cư của VP Bank tăng
khá mạnh, trong khi dư nợ tín dụng những tháng đầu năm giảm, chỉ tăng trở lại từ
tháng 6/2012 nên mức tăng dư nợ thấp hơn nhiều so với tăng nguồn vốn, nguồn vốn
của VP Bank tạm thời dư thừa nên VP Bank đã chủ động điều chỉnh giảm nguồn vốn
huy động trên thị trường.
Lê Xuân Hương – BT5NH9
17
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Chương 1. Tổng quan về hoạt
động của Ngân Hàng Thương
Mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh
Vượng chi nhánh Hà Nội
1.2.2.d Công tác quản trị của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam
Thịnh Vượng chi nhánh Hà Nội
Công tác quản trị điều hành luôn được VPB HN chú trọng đến bởi mỗi phòng
ban đều là một phần rất quan trọng đối với VPB HN, tạo nên một tập thể làm việc hiệu
quả. Ban giám đốc luôn quan tâm đến môi trường làm việc cũng như tạo điều kiện tốt
nhất cho cán bộ, nhân viên làm việc được tốt. Bên cạnh đó ngân hàng cũng có những
quy định nhằm đảm bảo tính công bằng cũng như trách nhiệm rõ ràng của mỗi nhân
viên trong công việc, trọng trách được giao phó. Những trường hợp làm sai hoặc vi
phạm quy định của ngân hàng đều bị ban giám đốc xử lý nghiêm khắc.
Lê Xuân Hương – BT5NH9
18

rỗi trong dân cư, tổ chức kinh tế- xã hội để cung cấp một nguồn vốn lớn cho nền kinh
tế góp phần đảm bảo hiệu quả kinh doanh ngân hàng, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế- xã
hội và thực hiện Chính sách tiền tệ quốc gia. Hiện nay ở nước ta cũng có những kênh
Lê Xuân Hương – BT5NH9
19
Báo Cáo Tốt Nghiệp Cao Đẳng Chương 2. Thực trạng huy động
vốn tại Ngân Hàng Thương Mại
Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng
chi nhánh Hà Nội
huy động vốn khác bắt đầu hoạt động như thị trường chứng khoán, các quỹ tiết kiệm,
… tuy nhiên kênh huy động vốn thông qua hệ thống các NHTM vẫn được coi là kênh
chủ yếu và hiệu quả nhất
2.1.1.b.Nhân tố tiết kiệm trong nền kinh tế
Năng lực tài chính của người dân cũng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động huy
động vốn của các ngân hàng. Khi người dân có thu nhập càng cao thì lượng tiền dành
cho tiết kiệm có thể càng tăng, đặc biệt khi thu nhập bình quân đầu người đã đạt đến
một mức độ nhất định thì tỷ lệ tiết kiệm không phải tăng lên theo tương quan tỷ lệ với
sự gia tăng của thu nhập mà tăng với một tỷ lệ lớn hơn so với thu nhập do những nhu
cầu thiết yếu lúc này đã được thỏa mãn hoàn toàn và lượng tiền dư ra sẽ tăng nhanh.
Tuy nhiên, lượng tiền dư ra đó có được gửi vào NHTM hay không còn phụ thuộc vào
tâm lý tiêu dùng của dân cư, họ có thể đem gửi ngân hàng, tích trữ dưới dạng tiền mặt,
vàng, ngoại tệ hay mua các tài sản khác.
Bên cạnh đó, nguồn tiết kiệm của các tổ chức kinh tế - xã hội cũng rất quan
trọng. NHTM có thể huy động được nguồn vốn này thông qua nghiệp vụ phát hành trái
phiếu. Như vậy tiết kiệm được coi là quốc sách hàng đầu không chỉ với từng cá nhân
hộ gia đình mà tất cả các tổ chức kinh tế-xã hội.
2.1.1.c.Chính sách của Nhà nước
Đây là một trong những nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến công tác huy động vốn
của các NHTM bởi là một chủ thể kinh tế trong nền kinh tế, các ngân hàng phải hoạt
động theo pháp luật và tuân thủ các chính sách của Nhà nước. Do hoạt động ngân hàng

nó với tỷ lệ lạm phát sự mất giá của đồng tiền và khả năng sinh lời của các hình thức đầu
tư khác như cổ phiếu, trái phiếu,… từ đó họ sẽ đưa ra quyết định có nên gửi tiền vào ngân
hàng hay không, gửi bao nhiêu với thời gian bao lâu, dưới hình thức nào,…
Đối với các tổ chức kinh tế ít nhạy cảm hơn với lãi suất nhưng họ quan tâm nhiều
tới công nghệ ngân hàng, thái độ phục vụ cũng như tính thanh khoản của món tiền gửi
vào.
2.1.2.c.Chính sách sản phẩm
Đa dạng hóa sản phẩm trong lĩnh vực ngân hàng đã khó, đa dạng hóa các hình
thức huy động vốn lại càng khó hơn. Tuy nhiên, các NHTM đã cho ra đời nhiều sản
phẩm vừa mang tính truyền thống, vừa mang tính hiện đại như: tiền gửi tiết kiệm, kỳ
phiếu, trái phiếu,…với sự phong phú về kỳ hạn, mệnh giá và chủng loại. Qua đó từng
bước đã thu hút được nhiều khách hàng thuộc các thành phần kinh tế khác nhau, với
những nhu cầu, mục đích khác nhau. Một sản phẩm phù hợp sẽ làm khách hàng quan
Lê Xuân Hương – BT5NH9
21
Báo Cáo Tốt Nghiệp Cao Đẳng Chương 2. Thực trạng huy động
vốn tại Ngân Hàng Thương Mại
Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng
chi nhánh Hà Nội
tâm hơn là tìm kiếm các hình thức đầu tư khác nhiều rủi ro hơn. Vì vậy đa dạng hóa
sản phẩm, đặc biệt là trong huy động vốn trung và dài hạn có thể coi là “ cuộc chạy
đua” giữa các ngân hàng thương mại để giành được thị phần.
2.1.2.d.Chính sách quảng cáo, khuyến mại, mở rộng mạng lưới
Ngày nay, bất kỳ một doanh nghiệp nào có hoạt động liên quan đến thị trường
đều phải chú trọng đến chính sách quảng cáo để tạo được một hình ảnh đẹp, đáng tin
cậy trong con mắt của khách hàng. Để có được kết quả đó ngân hàng không chỉ cần
quảng cáo trên tạp chí, pano, áp phích, inernet,… mà còn cần phải kết hợp với các
chính sách khách hàng, sản phẩm, nghiệp vụ tư vấn, tuyên truyền… một cách đồng bộ.
Với phương châm: “Sự thành công của khách hàng chính là sự thành công của chúng
tôi”, ngân hàng phải làm sao cho người dân biết đến hoạt động của mình, thấy được lợi

thể biết được nguồn vốn cần huy động là bao nhiêu. Sau đó trình lên giám đốc để
duyệt kế hoạch huy động vốn, nếu được giám đốc duyệt sẽ được chuyển đến phòng kế
toán để trực tiếp huy động vốn
2.2.1.b Kế hoạch đặt ra về việc huy động vốn
Để đáp ứng nhu cầu vốn cho kế hoạch kinh doanh sắp tới của VPB Hà Nội ban
giám đốc đã xây dựng chỉ tiêu phấn đấu cho năm 2013 như sau:
- Về nguồn vốn: tăng trưởng nguồn vốn năm 2013 đạt 4.770 tỷ đồng
- Về cho vay tín dụng: số dư cuối kỳ hàng năm tăng 20%
- Quan hệ với khách hàng: số lượng khách hàng mở tài khoản tăng lên 20%
- Thanh toán quốc tế: Thanh toán xuất, nhập khẩu tăng bình quân 20%/năm
- Thu chi ngân quỹ: Tăng 40%/năm
- Lợi nhuận bình quân tăng 10%/năm
2.2.2 Thực hiện kế hoạch huy động vốn tại VPB Hà Nội
- Khách hàng có thể nộp tiền vào tà khoản tại bất kỳ Chi nhánh nào trong hệ
thống của Ngân Hàng
- Trình tự tiến hành như sau:
Bước 1: Tiếp nhận chứng từ nộp tiền của khách hàng
Thực hiện: GDV
- Tiếp nhận giấy nộp tiền mặt của khách hàng hoặc các chứng từ khác theo quy
định
Bước 2: Kiểm tra chứng từ nộp tiền của khách hàng
Thực hiện: GDV
- Kiểm tra việc lập chứng từ theo đúng quy định như: Kiểm tra số tiền bằng số,
bằng chữ, tên người hoặc đơn vị thụ hưởng
- Tính phí nộp tiền (nếu có)
- Nếu chứng từ có sai sót thì chuyển lại cho khách hàng đề nghị sửa ngay
- Nếu chứng từ hợp lệ thì tiếp tục làm các thủ tục cho khách hàng
Bước 3: Thu tiền
Thực hiện: GDV
Bước 3a: Thu tiền tại GDV

theo lý do không chấp nhận
Bước 6: In và trả chứng từ cho khách hàng và lưu trữ hồ sơ
Thực hiện: GDV
- In trả 1 liên giấy nộp tiền mặt cho người nộp, 1 liên cho người thụ hưởng, 1
liên lưu chứng từ hoặc chuyển sang bộ phận lưu trữ theo quy định
- In và hoàn chỉnh sổ tiết kiệm trả khách hàng nếu có
2.3. CƠ CẤU NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG
2.3.1.Huy động vốn phân theo loại tiền
Từ lâu ngân hàng VPB HN đã có những chú trọng trong công tác huy động vốn.
Đặc biệt là trong việc huy động vốn bằng loại tiền tệ. Vì đây là hoạt động giúp ngân
Lê Xuân Hương – BT5NH9
24
Báo Cáo Tốt Nghiệp Cao Đẳng Chương 2. Thực trạng huy động
vốn tại Ngân Hàng Thương Mại
Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng
chi nhánh Hà Nội
hàng thu hút thêm được nguồn ngoại tệ về để phục vụ cho các hoạt động kinh doanh
của ngân hàng cũng như giúp Ngân hàng phục vụ được khách hàng tốt hơn khi khách
hàng có nhu cầu đổi ngoại tệ. Bên cạnh đó được sự chỉ đạo của Ngân hàng nhà nước
VPB HN cũng đã tập trung vào huy động vốn bằng nội tệ đảm bảo tốt cho các hoạt
động của ngân hàng cũng như của nền kinh tế.
Bảng 2.1. Cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền gửi tại VPB HN
Đơn vị: triệu đồng / %
Chỉ tiêu
2010 2011 2012
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Nguồn vốn 1.778.181 100 2.667.120 100 2822.349 100
Nội tệ 1.752.912 92.5 2.205.375 84,7 2.666.958 94.5
Ngoại tệ quy VND 133.269 7.5 407.745 15.3 155.391 5.5
(Nguồn : Báo cáophòng kế toán ngân quỹ VPB HN 2010 – 2012)

dạng hơn và hoàn thiện hơn đem lại tiện ích tốt nhất cho khách hàng cũng như tạo
được nguồn vốn chất lượng nhất cho ngân hàng.
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn tại VPB HN
Đơn vị: triệu đồng\%
Chỉ tiêu
Năm
2010
Năm
2011
Tăng
trưởng
Năm
2012
Tăng
trưởng
TGKKH 88.908 122.688 138% 169.341 138%
TGCKH từ 1 đến dưới 12 tháng 1.613.661 2.314.020 143,4% 2.547.075 110%
TGCKH từ 12 tháng trở lên 75.612 230.412 304,7% 105.933 -46%
Vốn huy động 1.778.181 2.667.120 150% 2.822.349 105,7%
(Nguồn : Báo cáo phòng kế toán ngân quỹ VPB HN 2010 -2012 )
Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn thể hiện ở Bảng 2.6 có những biến đổi
theo xu hướng tích cực cùng với sự vận hành của nền kinh tế trong nước nói chung. Từ
năm 2010 đến năm 2012 có thể nhận thấy, cùng với sự tăng trưởng của tổng nguồn
vốn huy động từ năm 2010 là 1.778.181 triệu đồng, đến năm 2011 là 2.667.120 triệu
đồng và năm 2012 là 2.822.349 triệu đồng. Nguồn vốn động ở các kỳ hạn đều có sự
tăng trưởng tương đối tốt. Tuy nhiên, cơ cấu của nguồn vốn huy động theo kỳ hạn đã
có sự thay đổi theo chiều hướng nguồn vốn huy động TGCKH từ 1 đến dưới 12 tháng
ngày càng tăng trong khi nguồn vốn huy động TGCKH từ 12 tháng trở lên lại có xu
hướng giảm nhẹ.
 Nguồn TGKKH

trung vào một số khách hàng lớn như Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Công ty tái bảo hiểm
quốc gia… và một số khách hàng dân cư tham gia vào gửi tiết kiệm 13 tháng với lãi
suất hấp dẫn. Năm 2010, CN HN chỉ huy động được 75.612 triệu đồng, nhưng đến
năm 2011 đã tăng lên 230.412 triệu đồng (tăng 304,7%) tuy nhiên đến năm 2012
nguồn huy động chỉ được 105.933 triệu đồng (giảm 46% so với năm 2011). Như vậy,
nguồn vốn huy động này có xu hướng tăng không ổn định. Nguyên nhân của việc thay
đổi số lượng vốn huy động TGCKH từ 12 tháng trở lên của VPB HN là do chính sách
Lê Xuân Hương – BT5NH9
27

Trích đoạn 3.1.1.c Tăng cường công tác phân tích quy mô và cấu trúc nguồn vốn Huy động vốn luôn phải gắn liền với hoạt động sử dụng vốn có hiệu quả chính vì 3.1.1.f Hoàn thiện tiện ích phục vụ người gửi tiền Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Kiến nghị đối với Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Hà Nộ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status