Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trởng và phát
triển kinh tế, thì vấn đề quan trọng nhất là phải cần có vốn.
Vốn có hai loại chủ yếu là vốn trong nớc và vốn nớc ngoài.
Đối với các nớc đang phát triển, thì vấn đề thu hút vốn nớc ngoài để thúc đẩy
tăng trởng kinh tế là yếu tố vô cùng quan trọng và đợc nhiều nớc quan tâm, trong
đó có nớc ta.
Trong thời đại ngày nay, xu hớng hoà nhập, liên kết giữa các nớc trên thế
giới ngày càng cao.Do đó trong hợp tác đầu t quốc tế thờng có nhiều nguồn vốn
khác nhau. Nhìn chung, vốn nớc ngoài đầu t vào trong nớc bằng hai con đòng
chính là đờng công cộng và đờng t nhân hoặc thơng mại. Hình thức đầu t quôc tế
chủ yếu là đầu t trực tiếp (FDI: Foreign Direct Investment); đầu t qua thị trờng
chứng khoán;cho vay của các định chế kinh tế và ngân hàng nớc ngoài (vay thơng
mại) và nguồn viện trợ phát triển chính thức (ODA).
Trong đề án môn học này,em xin đi vào vấn đề trọng tâm là:
Kinh nghiệm thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài ở một số nớc và
vận dụng vào Việt Nam
Trong quá trình thực hiện đề án nay,em đã đợc sự góp ý và chỉ bảo tận tình
của . Tuy nhiên vì còn giới hạn về kiến thức cũng nh thời gian nên bài viết này của
em không tránh đợc thiếu sót. Kính mong sự góp ý của thầy!
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện:
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
chơng i:
Lý luận chung về thu hút vốn đầu t trực tiếp
nớc ngoài (FDI:Foreign Direct Investment)
I. Vai trò của FDI đối với phát triển kinh tế.
1.1 Quan điểm của Lê Nin và các nhà kinh tế về FDI.
ngoài. Mặt khác ông cho rằng ,ở các nớc đang phát
triển, nguồn nhân lực đang bị hạn chế bởi tuổi thọ và dân chí thấp; tài nguyên
khan hiếm; kỹ thuật lạc hậu và gặp phải trở ngại trong việc kết hợp chúng.Do vậy
ở nhiều nớc đang phát triển ngày càng khó khăn và tăng cái vòng luẩn quẩn.Từ
(1)
V.I.LêNin: toàn tập, Chủ nghĩa đế quốc, giai đoạn tột cùng của chủ nghĩa t bản,Nxb tiến bộ,
Matxcơva,1980,t27,tr456.
(2)
Sđd, tr459.
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đó theo Samuelson: để phát triển kinh tế phải có cú huých từ bên ngoài nhằm
phá vỡ cái vòng luẩn quẩn . Đó là phải có đầu t của nớc ngoài vào các nớc đang
phát triển.
1.1.3 Quan điểm của R.Nurke về FDI.
R.Nurke đã lấy vòng luẩn quẩn của sự nghèo đói làm lý luận tạo vốn: xét về
lợng cung ,ngời ta thấy khả năng tiết kiệm ít ỏi, tình hình đó là do mức độ thu
nhập thực tế thấp, mức thu nhập thấp phản ánh năng suất lao động thấp , đến lợt
mình năng suất lao động thấp phần lớn do tình trạng thiếu t bản gây ra. Thiếu t
bản lại là kết quả của khả năng tiết kiệm ít ỏi đa lại.Và thế là cái vòng đợc khép
kín. Trong cái vòng luẩn quẩn của sự nghèo đói đó, nguyên nhân cơ bản là thiếu
vốn. Do vậy, mở của cho đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc ông xem là giải pháp thực
tế nhất đối với các nớc đang phát triển. Theo ông , mở cửa cho FDI có ý nghĩa đối
với các nớc đang phát triển có thể vơn đến những thị trờng mới cũng nh khuyến
khích việc mở rộng kỹ thuật hiện đại và những phơng pháp quản lý có hiệu quả
.FDI giúp cho các nớc đang phát triển tránh đợc những đòi hỏi về lãi suất chặt chẽ.
Các nớc có thu nhập thấp đợc chuyên môn hoá sản xuất nguyên liệu và thực phẩm
xuất khẩu, đợc chuyên môn hoá dựa trên nguyên tắc bât di bất dịch của lợi thế so
sánh trong thơng mại quốc tế , dù rằng FDI trớc hết cho lợi ích các nớc xuất khẩu
vốn chứ không phải của các nớc nhận vốn , thế nhng mở cửa vẫn còn hơn là đóng
Nguồn vay t nhân: Đây là nguồn vốn không có những rằng buộc nh vốn
ODA, tuy nhiên đây là loại vốn có thủ tục vay rất khắt khe, mức lãi suất cao, thời
hạn trả nợ rất nghiêm ngặt.
Nhìn chung sử dụng hai loại vốn trên đều để lại cho nền kinh tế các nớc đi
vay gánh nặng nợ nần một trong những yếu tố chứa đựng tiềm ẩn nguy cơ dẫn
đến khủng hoảng, nhất là khủng hoảng về tiền tệ.
Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)
Trong điều kiện của nền kinh tế hiện đại,đầu t trực tiếp nớc ngoài là loại vốn có
nhiều u điểm hơn so với các loại vốn kể trên. Nhất là đối với các nớc đang phát
triển, khi khả năng tổ chức sản xuất đạt hiệu quả còn thấp thì hiệu quả càng rõ rệt.
Về bản chất , FDI là sự gặp nhau về nhu cầu của một bên la nhà đầu t và một bên
khác là nớc nhận đầu t.
- Đối với nhà đầu t:
Khi quá trình tích tụ tập trung vốn đạt tới trình độ mà mảnh đất sản xuất kinh
doanh truyền thống của họ đã trở nên chật hẹp đến mức cản trở khả năng hiệu quả
của đầu t , nơi mà ở đó nếu đầu t vào thì họ sẽ thu đợc lợi nhuận nh mong muốn .
Trong khi ở một số quốc gia khác lại xuất hiện nhiều lợi thế mà họ có thể khai
thác để thu lợi nhuận cao hơn nơi mà họ đang đầu t .Có thể nói đây chính là yếu tố
cơ bản nhất thúc đẩy các nhà đầu t chuyển vốn của mình đầu t vào nớc khác.Hay
nói cách khác ,việc tìm kiếm , theo đuổi lợi nhuận cao hơn và bảo toàn độc quyền
hay lợi thế cạnh tranh là bản chất , là động cơ , là mục tiêu cơ bản xuyên suốt của
các nhà đầu t .Đầu t ra nớc ngoài là phơng thức giải quyết có hiệu quả. Đây là loại
hình mà bản thân nó rất có khả năng để thực hiện việc kéo dài chu kỳ tuổi thọ sản
phẩm , chu kỳ tuổi thọ kỹ thuật mà vẫn giữ đợc độc quyền kỹ thuật ,dễ dàng
xâm nhập thị trờng nớc ngoài mà không bị cản trở bởi các rào chắn.
Khai thác đợc nguồn tài nguyên thiên nhiên cũng nh giá nhân công rẻ của nớc
nhận đầu tPhải nói rằng,đầu t trực tiếp nớc ngoài là lối thoát lý tởngtrơc súc ép
xảy ra sự bùng nổ phá sảndo những mâu thuẫn tất yếu của quá trình phat triển.
Ta nói nó là lý tởng vì chính lối thoát này đã tạo cho các nhà đầu t tiếp tục thu lợi
và phát triển , có khi còn phát triển với tốc độ cao hơn. Thậm chí khi nớc nhận đàu
trình phân công lao động quốc tế hoặc là thành viên của các tổ chức kinh tế hoặc
các tập đoàn kinh tế lớn. Họ nhận đầu t trong mối liên kết để giữ quyền chi phối
kinh tế thế giới.
Nói chung, đối với nớc tiếp nhận đầu t, cho dù ở trình độ phát triển cao hay
thấp, số vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài là do sự khéo léo mời chào hay do các nhà
hay do các nhà đầu t tự tìm đến mà có , thì đầu t nớc ngoài cũng thờng có sự đóng
góp nhất định đối với sự phát triển của họ. ở những mức độ khác nhau , đầu t trực
tiếp nớc ngoài đóng vài trò là nguồn vốn bổ sung là điều kiện quyết định ( thậm
chí quyết định) theo sự chuyển biến theo chiều hớng tích cực của một số lĩnh vực
sản xuất kinh doanh , hay một số ngành nghề , hoặc là những yếu tố xúc tác làm
cho các tiềm năng nội tại của nớc nhận đầu t phát huy một cách mạnh mẽ và có
hiệu quả hơn.
Lịch sử phát triển trực tiếp nớc ngoài cho thấy thái độ của các nớc nhận đầu
t là từ thái độ phản đối ( xem đầu t trực tiếp nớc ngoài là công cụ cớp bóc đối với
thuộc địa ) đến thái độ buộc phải chấp nhận và đến thái độ hoan nghênh Trong
điều kiện hiện nay , đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc mời chào , khuyến khích mãnh
liệt đối với thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Mặc dù hiện nay vẫn còn nhiều tranh luận ,còn những ý kiến khác nhau về vai trò ,
về mặt tích cực , tiêu cực của đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với nớc tiếp nhận đầu
t . Nhng chỉ điểm qua nhu cầu , qua trào lu cạnh tranh thu hút cũng đủ cho ta
khẳng định rằng : đầu t trực tiếp nớc ngoài hiện nay đối với các nớc nhận đầu t có
tác dụng tích cực là chủ yếu . Đa phần các dự án đầu t trực tíêp nớc ngoài , khi
thực hiện đều đa lại lợi ích cho nớc nhận đầu t . Đối với nhiều nớc , đầu t trực tiếp
nớc ngoài thực sự đóng vai trò là điều kiện , là cơ hội , là cửa ngõ giúp thoát khỏi
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tình trạng của một nớc nghèo , bớc vào quỹ đạo của sự phat triển và thc hiện công
nghiệp hoá.
Tóm lại :
Đồng vốn ( t bản ) của các tập đoàn , các công ty xuyên quốc gia lớn xuất
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.3.2.Xí nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài.
Đầu t nớc ngoài theo hình thức này ngày càng tăng . Nguyên nhân giảm sút
tỉ trọng xí nghiệp liên doanh cũng chính là nguyên nhân tăng tỉ lệ các xí nghiệp
100% vốn nớc ngoài .Uỷ ban nhà nớc về hợp tác và đầu t trớc đây đã từ chối cấp
giấy phép cho nhiều dự án 100% vốn nớc ngoài trong những ngành ,lĩnh vực quan
trọng hoặc có tính đặc thù nh : Bu chính viễn thông , xây dựng kinh doanh khách
sạn , văn phòng cho thuê , sản xuất xi măng , dịch vụ xuất nhập khẩu , du
lịchTuy nhiên trong những năm gần đây , các địa phơng phía Nam , đặc biệt là
các tỉnh Đồng Nai , Sông Bé, Bà Rịa _Vũng Tàu đã ủng hộ mạnh các dự án 100%
vốn nớc ngoài với lập luận rằng cho các nhà đầu t nớc ngoài thuê đất lập xí nghiệp
100% vốn nớc ngoài có lợi hơn việc giao đất cho bên Việt Nam góp vốn bằng giá
trị quyền sử dụng đất để tham gia liên doanh
1.3.3.Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Hình thức này đợc áp dụng phổ biến trong lĩnh vực thăm dò khai thác dầu
khí và trong lĩnh vực bu chính viễn thông .Hai lĩnh vực này chiếm 30% số dự án
hợp đồng hợp tác kinh doanh , nhng chiếm tới 90% tổng vốn cam kết thc hiện .
Phân còn lại chủ yếu thuộc về lĩnh vực công nghiệp , gia công , dịch vụ
1.3.4 Các hình thức đầu t và phơng thức tổ chức thu hút đầu t khác .
- Công ty cổ phần có vốn đầu t nớc ngoài :
Đây là hình thức tổ chức khá phổ biến trên thế giới . Theo quan điểm của các nhà
đầu t nớc ngoài , so với các hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn , công ty cổ
phần có lợi thế trong việc huy động vốn ngay từ đầu của doanh nghiệp .
- Cổ phần hoá các xí nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài , việc chuển nhợng
phần góp vốn trong xí nghiệp liên doanh phải đợc sự chấp thuận của cơ quan nhà
nớc có thẩm quyền . Xí nghiệp liên doanh không đợc phép huy động vốn bằng
cách phát hành cổ phiếu hoặc bán lại chứng khoán . Vì vậy , một số nhà đầu t nớc
ngoài cho rằng quy định của Luật hiện hành là cứng và đề nghị cho cổ phần hoá
xí nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài .
- Chi nhánh công ty nớc ngoài tại Việt Nam .
-Thứ hai, xu hớng khu vực hoá đã thúc đẩy các nớc này xâm nhập thị trờng
của nhau.
Từ hai lý do đó ta có thể giải thích đợc xu hớng tăng lên của FDI ở các
công nghiệp mới (NICs), các nứơc ASEAN và TrungQuốc.
Ngoài ra xu hớng tự do hoá và mở cửa của nền kinh tế các nớc đang phát
triển trong những năm gần đây đã góp phần đáng kể vào sự thay đổi đáng kể dòng
chảy FDI.
* Cơ cấu và phơng thức FDI trở nên đa dạng hơn.
Trong những năm gần đây cơ cấu và phơng thức đầu t nớc ngoài trở nên đa
dạng hơn so với trớc đây. điều này liên quan đến sự hình thành hệ thống phan
công lao động quốc tế ngày càng sâu rộng và sự thay đổi môi trờng kinh tế thơng
mại toàn cầu.
Về cơ cấu FDI, đặc biệt là FDI vào các nớc công nghiệp phát triển có những
thay đổi sau:
- Vai trò và tỉ trọng của đầu t vào các ngành có hàm lợng khoa học cao tăng
lên. Hơn 1/3 FDI tăng lên hàng năm là tập trung vào các ngành then chốt nh điện
tử, chế tạo máy tính, chất dẻo, hoá chất và chế tạo máy. Trong khi đó nhiều ngành
công nghiệp truyền thống dùng nhiều vốn và lao động, FDI giảm tuyệt đối hoặc
không đầu t .
- Tỷ trọng của các ngành công nghiệp chế taọ giảm xuống trong khi FDI vào
các ngành dịch vụ tăng lên. Điều này có liên quan đến tỷ trọng khu vực vụ trong
GDP của các nứơc CECD tăng lên và hàm lợng dịch vụ trong cộng nghiệp chế tạo.
Một số lĩnh vực đợc u tiên là các dịch vụ thơng mại, bào hiểm, các dịch vụ tài
chính và giải trí .
* Sự gắn bó ngày càng chặt chẽ giã FDI và ODA, thơng mại và chuyển giao
công nghệ.
-FDI và thơng mại có liên quan rất chặt chẽ với nhau . Thông thờng, một
chính sách khuyến khích đầu t nớc ngoài đợc nhằm vào mục đích tăng tiềm năng
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hộ mậu dịch của các nớc.
- Đối với nớc nhận đầu t.
+ Đối với các nớc kinh tế phát triển, FDI có tác dụng lớn trong việc giải
quyết những khó khăn về kinh tế, xã hội nh thất nghiệp và lạm phátQua FDI các
tổ chức kinh tế nớc ngoài mua lại những công ty doanh nghiệp có nguy cơ phá
sản, giúp cải thiện tình hình thanh toán và tạo công ăn việc làm cho ngời lao động.
FDI còn tạo điều kiện tăng thu ngân sách dới hình thức các loại thuế để cải thiện
tình hình bội chi ngân sách, tạo ra môi trờng cạnh tranh thúc đẩy sự phát triển kinh
tế và thơng mại, giúp ngời lao động và cán bộ quản lý học hỏi kinh nghiệm quản
lý của các nớc khác.
+ Đối với các nớc đang phát triển: FDI giúp đẩy mạnh tốc độ phát triển
kinh tế thông qua việc tao ra những doanh nghiệp mới, thu hút thêm lao động, giải
quyết một phần nạn thất nghiệp ở những nớc này.
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
FDI giúp các nớc đang phát triển khắc phục đợc tình trạng thiếu vốn kéo dài.
Nhờ vậy mà mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển to lớn với nguồn tài chính khan
hiếm đợc giải quyết, đặc biệt là trong thời kỳ đầu của quá trình công nghiệp hoá-
hiện đại hoá. Theo sau FDI là máy móc thiết bị và công nghệ mới giúp các nớc
đang phát triển tiếp cận với khoa học-kỹ thuật mới. Quá trình đa công nghệ vào
sản xuất giúp tiết kiệm đợc chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranh của các nớc
đang phát triển trên thị trờng quốc tế.
Cùng với FDI, những kiến thức quản lý kinh tế, xã hội hiện đại đợc du nhập
vào các nớc đang phát triển, các tổ chức sản xuất trong nứơc bắt kịp phơng thức
quản lý công nghiệp hiện đại, lực lợng lao động quen dần với phong cách làm việc
công nghiệp cũng nh hình thành dần đội ngũ những nhà doanh nghiệp giỏi. FDI
giúp các nớc đang phát triển mở cửa thị trờng hàng hoá nớc ngoài và đi kèm với
nó là những hoạt động Marketing đợc mở rộng không ngừng.
FDI giúp tăng thu cho ngân sách nhà nớc thông qua việc đánh thuế các
công ty nớc ngoài. Từ đó các nớc đang phát triển có nhiều khả năng hơn trong việc