Quản lý nợ xấu tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh hà tĩnh - Pdf 30

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN ĐÌNH HỒNG
QUẢN LÝ NỢ XẤU
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH Hà Nội – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ


1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại 6
1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại 6
1.1.2. Các hoạt động của ngân hàng thương mại 7
1.1.3. Hoạt động tín dụng của ngân hàng 8
1.2. Nội dung cơ bản về nợ xấu và quản lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng
của ngân hàng thương mại 10
1.2.1. Những vấn đề cơ bản về nợ xấu 10
1.2.2. Chỉ tiêu cơ bản phản ánh nợ xấu của ngân hàng thương mại 12
1.2.3. Quản lý nợ xấu 13
1.3. Kinh nghiệm quản lý nợ xấu của ngân hàng thương mại trong và ngoài
nước 22
1.3.1. Kinh nghiệm tại một vài ngân hàng thương mại Việt Nam 22
1.3.2. Kinh nghiệm một số ngân hàng trên thế giới 25
1.3.3. Bài học cho BIDV - Chi nhánh Hà Tĩnh 29
Chương 2: THỰC TRẠNG NỢ XẤU VÀ QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HÀ TĨNH 30
2.1 Giới thiệu về BIDV - Chi nhánh Hà Tĩnh 30
2.1.1. Lịnh sử ra đời và phát triển 30
2.1.2. Cơ cấu tổ chức 30
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh 31
2.2 Thực trạng nợ xấu và quản lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại cổ phần
đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh 34
2.2.1 Cơ cấu tín dụng 34
2.2.2. Thực trạng nợ xấu và quản lý nợ xấu tại ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt nam chi nhánh Hà Tĩnh 36
2.2.3 Các biện pháp quản lý nợ xấu đã được áp dụng tại BIDV – Chi
nhánh Hà Tĩnh 41
2.3 Đánh giá về công tác quản lý nợ xấu tại BIDV – Chi nhánh Hà Tĩnh 47
2.3.1 Kết quả đạt được 47

1 BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
2 CIC Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam
3 DN Doanh nghiệp
4 NHNN Ngân hàng Nhà nước
5 NHTM Ngân hàng thương mại
6
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
7 TCTD Tổ chức tín dụng
8 TSĐB Tài sản đảm bảo
9 UBND Ủy ban nhân dân
10 XHTD Xếp hạng tín dụng
vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

STT

Số hiệu Nội dung Trang

1 Bảng 2.1

Tình hình hoạt động kinh doanh 33
2 Bảng 2.2


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

STT

Số hiệu Nội dung Trang

1 Hình 2.1
Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam Hà Tĩnh
32

2

ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Trong thời
gian vừa qua, chất lượng tín dụng của chi nhánh ngày càng tiềm ẩn phát sinh
nhiều rủi ro, nợ xấu có dấu hiệu tăng, công tác ngăn ngừa, kiểm tra giám sát,
xử lý nợ xấu của chi nhánh chưa thực sự được chú trọng đúng mức. Chính vì
thế, tăng cường hoạt đông quản lý nợ xấu là yêu cấp cấp thiết đối với BIDV -
Chi nhánh Hà Tĩnh.
Xuất phát từ lý do trên kết hợp với thực trạng quản lý nợ xấu tại BIDV
– Chi nhánh Hà Tĩnh, tôi đã chọn đề tài đề “Quản lý nợ xấu tại ngân hàng
thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh”
làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Thời gian qua, hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại đang
phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức. Vấn đề trọng tâm hiện nay là
xử lý nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại, bởi nó làm tắc nghẽn dòng
tín dụng trong nền kinh tế Việt Nam. Do vậy, xử lý nợ xấu là bước đi quan
trọng trong quá trình tái cấu trúc hệ thống ngân hàng. Dù nợ xấu ở mức nào
thì hiện tại, đã và đang ảnh hưởng không nhỏ đến điều hành chính sách tiền tệ
của ngân hàng Nhà nước, đến lưu thông dòng vốn vào nền kinh tế, tính an
toàn, hiệu quả kinh doanh của chính các ngân hàng. Đồng thời giải quyết nợ
xấu cũng là một trong những nội dung chính trong Nghị quyết 02 của Chính
phủ đề cập đến.
Với chủ đề về quản lý nợ xấu trong hệ thống ngân hàng luôn được các
nhà nghiên cứu cũng như các chuyên gia ngân hàng quan tâm nghiên cứu,
công trình nghiên cứu gần đây như:
Hiệp hội ngân hàng Việt Nam, (2009) nghiên cứu đề tài quản lý nợ xấu
tại Việt Nam, kinh nghiệm quốc tế và chiến lược tối đa hoá. Đề tài đi sâu vào
nghiên cứu các vấn đề về thực trạng về nợ xấu ở Việt Nam, bên cạnh đó đề tài
3

- Hệ thống hoá và làm rõ những lý luận cơ bản về vấn đề nợ xấu và
quản lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại.
- Phân tích thực trạng quản lý nợ xấu tại BIDV – Chi nhánh Hà Tĩnh.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nợ xấu tại
BIDV – Chi nhánh Hà Tĩnh.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng
Các vấn đề liên quan đến nợ xấu, công tác quản lý và xử lý nợ xấu tại
BIDV – Chi nhánh Hà Tĩnh.
4.2 Phạm vi
- Phạm vi không gian: nghiên cứu hiệu quả công tác quản lý và xử lý
nợ xấu tại BIDV – Chi nhánh Hà Tĩnh, và có kết hợp so sánh với các NHTM
khác trên địa bàn.
- Phạm vi thời gian: luận văn nghiên cứu hoạt động công tác quản lý
và xử lý nợ xấu tại BIDV – Chi nhánh Hà Tĩnh từ năm 2010 đến 2013 và định
hướng đến năm 2015.
5. Phương pháp nghiên cứu
Thực hiện đề tài, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu kinh tế để
hoàn thiện kết cấu luận văn, thống kê, phân tích, tổng hợp và so sánh số liệu; rút ra
những mặt được và tồn tại trong quản lý nợ xấu tại BIDV- Chi nhánh Hà Tĩnh
- Phương pháp logic - lịch sử
Phương pháp logic được sử dụng để xây dựng khung lý thuyết về nợ
xấu và quản lý nợ xấu. Phương pháp lịch sử được sử dụng để nghiên cứu kinh
nghiệm quản lý nợ xấu tại một số ngân hàng trong nước và các nước trên thế
giới. Sử dụng kết hợp phương pháp logic và phương pháp lịch sử được thể
hiện tập trung nhất trong cấu trúc toàn bộ luận văn.
- Phương pháp thống kê
5

Phương pháp thống kê được sử dụng phổ biến trong chương 2. Các

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NỢ XẤU VÀ QUẢN LÝ NỢ XẤU TRONG
HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
Có nhiều quan điểm về NHTM, nhìn chung có thể thấy NHTM là một
trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ
tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch
vụ thanh toán. Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả
mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội.
Với sự phát triển của kinh tế, khoa học công nghệ hiện đại, sự gia tăng
cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng, hoạt động kinh doanh dịch vụ của ngân
hàng ngày càng đa dạng. Bên cạnh các hoạt động truyền thống như huy động
vốn, tín dụng và đầu tư, hoạt động dịch vụ thanh toán ngân quỹ, NHTM còn
được thực hiện một số hoạt động khác như: cung ứng dịch vụ bảo hiểm, kinh
doanh ngoại hối, tư vấn tài chính, bảo quản vật quý giá, Nhờ vào hệ thống
này mà các nguồn tiền nhàn rỗi vốn nằm rải rác trong xã hội sẽ được huy
động và tập trung lại với số lượng đủ lớn để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh
tế (TCKT), cá nhân nhằm mục đích phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Sự có
mặt của NHTM trong hầu hết các mặt hoạt động của nền kinh tế - xã hội đã
chứng minh rằng: ở đâu có một hệ thống NHTM phát triển thì ở đó sẽ có sự
phát triển với tốc độ cao của nền kinh tế - xã hội và ngược lại.
Ngày nay các ngân hàng thương mại phát triển rất nhanh cả về số lượng
và chất lượng, nghiệp vụ cũng trở nên vô cùng phong phú và đa dạng, tuy
nhiên hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động truyền thống, mang lại thu nhập
không nhỏ cho các ngân hàng. Song hoạt động này chứa đựng rủi ro rất cao,
7

gây ra hậu quả nặng nề không chỉ đối với bản thân ngân hàng mà còn đối với

- Nghiệp vụ ủy thác: ngân hàng nhận ủy thác từ các khách hàng để quản
trị các tài sản khác. Có thể chia thành 2 loại tài sản bằng tiền và hiện vật, phần
đông khách hàng ủy thác cho ngân hàng quản trị tài sản bằng tiền, ký gửi vào
một tài khoản, ủy thác cho ngân hàng quản trị một mình hay cùng với người
khác. Ngoài ra, ngân hàng cũng được ủy thác quản trị tài sản của người cầm
cố của vị thành niên,…
- Dịch vụ bảo đảm an toàn vật có giá: đây là một trong những dịch vụ lâu
đời nhất của NHTM. Ngân hàng có đội ngũ nhân viên bảo vệ và có các két sắt
giữ tiền rất an toàn, nên khách hàng có thể ký gửi các tài sản quý, những giấy
tờ có giá… dịch vụ nhận tiền gửi qua đêm.
- Các dịch vụ kinh doanh khác: những dịch vụ khác bao gồm nhiều loại
như bảo đảm tín dụng, mua các khoản sẽ thu của các công ty, phát hành thẻ
tín dụng, làm dịch vụ tư vấn thuê mua,…
1.1.3. Hoạt động tín dụng của ngân hàng
a) Bản chất của tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên
chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia được sử dụng trong một thời gian
nhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả theo thời gian
đã thỏa thuận.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ
ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi
phí nhất định.
Ngân hàng thương mại được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới
các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo
9

lãnh, cho thuê tài chính và hình thức khác theo quy định của ngân hàng
Nhà nước. Trong các hoạt động cấp tín dụng, cho vay là hoạt động quan
trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất.
Nguồn vốn của NHTM chính là nguồn vốn thuộc sở hữu của Nhà

vay gây ra, thường là xác định cơ cấu khoản cho vay không hợp lý, số tiền
cho vay không đủ hoặc quá nhiều, không giám sát được khoản vay một cách
đầy đủ. Nguyên nhân từ phía người cho vay cũng có thể là phân tích không
chính xác báo cáo tài chính, tài sản bảo đảm không đủ, hồ sơ giấy tờ không
đầy đủ, người cho vay thiếu kinh nghiệm và gian lận.
1.2. Nội dung cơ bản về nợ xấu và quản lý nợ xấu trong hoạt động tín
dụng của ngân hàng thương mại
1.2.1. Những vấn đề cơ bản về nợ xấu
a) Khái niệm nợ xấu
Theo quyết định 493/2005 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước ngày
22/4/2005 về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín
dụng trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng; và quyết định số
18/2007 QĐ – NHNN ngày 25/4/2007 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều
của quyết định 493 thì nợ xấu được định nghĩa như sau:
Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (nợ dưới tiêu
chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ), nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn). Nợ xấu
theo định nghĩa của Việt Nam cũng được xác định dựa theo 2 yếu tố:
+ Đã quá hạn trên 90 ngày
+ Khả năng trả nợ đáng lo ngại.
b) Phân loại nợ xấu
Theo Quyết định 493/2005 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước ngày
22/4/2005 về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín
11

dụng trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng; và quyết định
số18/2007 QĐ – NHNN ngày 25/4/2007 về việc sửa đổi, bổ sung quyết định
493 thì nợ xấu được xác định dựa trên cả yếu tố thời hạn nợ và khả năng
thu hồi.
* Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày.

họ có quan hệ với nhau thông qua sự vận động của giá trị vốn tín dụng được
biểu hiện dưới hình thức tiền tệ và hàng hóa từ người cho vay chuyển sang
người đi vay và sau một thời gian nhất định quay về với người cho vay với
giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu. Nợ xấu nói chung được xem như một
dấu hiệu của vấn đề rủi ro tiềm ẩn. Tuy nhiên, thực tế một khoản nợ xấu thì
cho biết rất ít vấn đề, để xác định bản chất vấn đề phải tìm hiểu được nguyên
nhân của khoản nợ đó. Nếu khoản nợ xấu là một biểu hiện của việc khách
hàng không muốn hoặc không có khả năng hoàn trả thì có thể khoản vay đã
có vấn đề nghiêm trọng và có nguy cơ không cứu vãn được. Nếu khoản nợ chỉ
hình thành do việc tiêu thụ hàng hóa hoặc thu hồi các khoản phải thu chậm
hơn dự tính hoặc do việc chậm trễ không tính trước được trong việc chuyển từ
khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ trên thị trường, thì vấn đề chưa đến mức
nghiêm trọng.
1.2.2. Chỉ tiêu cơ bản phản ánh nợ xấu của ngân hàng thương mại
- Tổng số nợ xấu: đây là chỉ tiêu phản ánh chung giá trị tuyệt đối của
toàn bộ khoản nợ xấu của ngân hàng.
- Tỷ lệ giữa giá trị các khoản nợ xấu/ tổng dư nợ: chỉ tiêu này phản
ánh mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng. Tỷ lệ này càng cao thì khả năng rủi
ro càng cao. Nếu như tỷ lệ này lớn hơn 7% thì ngân hàng bị coi là có chất
13

lượng tín dụng yếu kém, còn nếu nhỏ hơn 5% thì được coi là có chất lượng tín
dụng tốt, các khoản cho vay an toàn.
- Tỷ lệ nợ khó đòi/ tổng dư nợ và nợ khó đòi/ nợ xấu: các chỉ số này
phản ánh chỉ tiêu tương đối của nợ khó đòi. Đây là những chỉ tiêu phản ánh
khá trung thực về thực tế và nguy cơ mất vốn của ngân hàng. Tỷ lệ này càng
lớn thì khả năng rủi ro mất vốn của ngân hàng càng cao.
- Tỷ lệ quỹ dự phòng rủi ro/ nợ xấu: tỷ lệ này cho biết quỹ dự phòng
rủi ro có khả năng bù đắp bao nhiêu cho các khoản nợ xấu khi chúng chuyển
thành các khoản nợ mất vốn. Nếu tỷ lệ này càng cao thì khả năng quỹ dự

khoản vay của khách hàng không được thanh toán đúng hạn, hay khi chuyển
sang quá hạn thì việc thu nợ đã không đúng theo kế hoạch của ngân hàng gây
ra thiếu hụt so với dự tính của kế hoạch. Sự việc này chỉ trong một giới hạn
nhất định, song nếu vượt qua một giới hạn cho phép ngân hàng sẽ rơi vào tình
trạng mất khả năng thanh toán, và không có kế hoạch cho tương lai.
- Làm giảm lợi nhuận: lợi nhuận là chỉ tiêu cuối cùng của ngân hàng,
lợi nhuận được hình thành từ những khoản thu của ngân hàng mà những
khoản thu này chủ yếu thu từ lãi cho vay.
– Làm mất uy tín của ngân hàng: những ảnh hưởng của nợ xấu dẫn đến
lợi nhuận giảm, khả năng thanh toán giảm,… nó có tác động sâu sắc đến tâm
lý khách hàng “hiệu ứng khách hàng” kể cả là khách hàng cá thể, doanh
nghiệp hay các ngân hàng đối tác. Trong lĩnh vực ngân hàng uy tín tuyệt đối
quan trọng, nó quyết định sự sống còn, tồn tại và phát triển một ngân hàng.
- Không duy trì được đội ngũ nhân viên: khi ngân hàng làm ăn không hiệu
quả, hoặc để tình trạng nợ xấu nhiều sẽ gây tâm lý hoang mang cho không những
khách hàng mà còn cho chính nhân viên ngân hàng, sẽ không giữ được những
người làm việc hiệu quả ở lại, đây là một chi phí rất lớn cho ngân hàng.
15

b) Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nợ xấu
* Yếu tố khách quan
Với những nền kinh tế có quy mô nhỏ, sản xuất công nghiệp còn lạc
hậu, chủ yếu là thành phẩm đơn giản như dầu thô, may gia công, chế biến
thực phẩm và nguyên liệu,… thì rất dễ bị tổn thương khi nền kinh tế thế giới
biến động mạnh. Nếu thế giới ít biến động thì hoạt động của các doanh nghiệp
cũng được đảm bảo, khả năng trả nợ cho ngân hàng càng cao. Còn thế giới
biến động mạnh mẽ: giá cả, tỷ giá, hạn ngạch, thuế,… thì hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều khó khăn, thậm chí là có nguy cơ
phá sản, mất khả năng thanh toán cho ngân hàng.
Đối với những nền kinh tế lệ thuộc nhiều vào sản xuất nông nghiệp như

ra. Nếu các ngân hàng đặt mục tiêu lợi nhuận lên quá cao, gia tăng dư nợ tín
dụng trong khi chưa hoàn thiện được các chính sách tín dụng hoặc chính sách
tín dụng không phù hợp, thiếu sự kiểm soát chặt chẽ thì sẽ làm nợ xấu gia
tăng. Công tác quản lý tín dụng của ngân hàng có thể được hiểu qua một số
biểu hiện sau đây:
+ Quy trình nghiệp vụ ngân hàng. Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp
mô tả công việc của ngân hàng từ khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của một khách
hàng cho đến khi quyết định cho vay, giải ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồng
tín dụng.
+ Cơ cấu cho vay. Đó là tỷ trọng cho vay trong từng ngành, từng lĩnh
vực, từng loại doanh nghiệp và cả theo thời gian. Tỷ trọng các khoản cho vay
giữa ngắn hạn và trung, dài hạn; giữa doanh nghiệp vừa và nhỏ với doanh
nghiệp lớn; giữa tổ chức và cá nhân; giữa ngành nông nghiệp, công nghiệp và
dịch vụ; giữa ngành hoạt động mang tính chất thời vụ và lâu dài… nếu hợp
lý, phù hợp với thực tế nền kinh tế, với chủ trương của Chính phủ, của NHNN
thì sẽ mang lại hiệu quả kinh tế và cả hiệu quả xã hội cho đất nước.
17

+ Đạo đức và trình độ chuyên môn của cán bộ làm công tác tín dụng.
Đạo đức của cán bộ là một trong các yếu tố tối quan trọng để giải quyết vấn
đề hạn chế rủi ro tín dụng. Đội ngũ cán bộ tín dụng vừa có đạo đức, phẩm
chất vừa có trình độ chuyên môn trong đánh giá, thẩm định các khoản vay thì
khả năng xảy ra nợ xấu là rất thấp. Một cán bộ kém về năng lực có thể bồi
dưỡng thêm, nhưng một cán bộ tha hóa về đạo đức mà lại giỏi về mặt nghiệp
vụ thì thật vô cùng nguy hiểm khi được bố trí trong công tác tín dụng.
+ Công tác kiểm tra nội bộ ngân hàng. Hoạt động kiểm tra kiểm soát
nội bộ luôn có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với công tác quản trị điều hành.
Việc tăng cường công tác tự kiểm tra, giám sát đã giúp cho việc phát hiện
những sai phạm, những rủi ro tiềm ẩn, và qua đây có thể chủ động khắc phục
cũng như có các biện pháp thích hợp để giảm thiễu những rủi ro có thể đến


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status