ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRƯƠNG VĂN LƯƠNG QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH HỆ CAO ĐẲNG NGHỀ
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ĐÁP ỨNG NHU CẦU DOANH NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÀ NỘI – 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, lòng biết ơn sâu sắc, cho phép tác giả gửi lời cảm
ơn đến Ban giám hiệu cùng toàn thể cán bộ viên chức, phòng ban chức năng trường
Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, các Thầy Cô giáo đã trực tiếp giảng
dạy, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần Khánh Đức đã trực tiếp
hướng dẫn, giúp đỡ tác giả định hướng và xây dựng nội dung luận văn trong suốt
quá trình nghiên cứu.
Tác giả chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, cán bộ, giáo viên, các phòng,
khoa, trung tâm của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội đã tạo điều kiện, cung
cấp số liệu và đóng góp ý kiến. Đồng thời xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của
những người thân trong gia đình để tác giả hoàn thành khóa học và luận văn.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã có nhiều cố gắng, do khả năng và
kinh nghiệm nghiên cứu khoa học còn hạn chế, luận văn khó tránh khỏi những thiếu
sót. Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến chân thành của Quý Thầy Cô
và các bạn đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2014
Tác giả luận văn
Trương Văn Lương
ii
Hoạt động học tập
Hoạt động giảng dạy
Học sinh - Sinh viên
Kinh tế - xã hội
PĐT
QLGD
Phòng đào tạo
Quản lý giáo dục
QTDH
Quá trình dạy học
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ………………………………………………………viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU…………………………………………………ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ x
MỞ ĐẦU 1
1.3.3. Phương pháp dạy học thực hành 21
1.3.4. Phương tiện dạy học thực hành 22
1.3.5. Hình thức tổ chức hoạt động dạy học và hoạt động học tập thực hành 22
1.3.6. Thiết lập mối quan hệ hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp 23
1.3.7. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập 24
1.4. Quản lý hoạt động dạy học thực hành hệ Cao đẳng nghề 25
1.4. 1. Quản lý mục tiêu dạy học thực hành 25
1.4.2. Quản lý nội dung, chương trình dạy học thực hành 25
1.4.3. Quản lý phương pháp dạy học thực hành 25
1.4.4. Quản lý hoạt động dạy học thực hành của giảng viên 26
1.4.5. Quản lý hoạt động học tập thực hành của sinh viên trong trường và ngoài
doanh nghiệp 27
1.4.6. Quản lý cơ sở vật chất 28
1.4.7. Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên 28
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học thực hành hệ Cao đẳng
nghề 28
1.5.1. Yếu tố cơ chế, chính sách của nhà nước 28
1.5.2.Yếu tố về môi trường 29
1.5.3. Yếu tố thuộc về nhà trường 29
Kết luận chương 1 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC
HÀNH HỆ CAO ĐẲNG NGHỀ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI ĐÁP ỨNG NHU CẦU DOANH NGHIỆP 32
2.1. Vài nét về trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 32
2.1.1. Những thành tựu đạt được 33
2.1.2. Tầm nhìn, sứ mạng của nhà trường 33
v
2.1.3. Số liệu tuyển sinh hệ Cao đẳng nghề từ năm 2011- 2014 tại trường Đại học
Công nghiệp Hà Nội 33
3.1.2. Nguyên tắc xây dựng biện pháp quản lý nội dung hoạt động dạy học thực
hành hệ Cao đẳng nghề tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. 70
3.1.3. Tăng cường và đổi mới các lĩnh vực quản lý nội dung dạy học thực hành hệ
Cao đẳng nghề 72
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành hệ Cao đẳng nghề tại
trường Đại học Công nghiệp Hà Nội đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp 72
3.2.1. Biện pháp 1: Phát triển và điều chỉnh mục tiêu, chương trình đào tạo trình độ
Cao đẳng nghề. 72
3.2.2. Biện pháp 2: Hoàn thiện công tác lập kế hoạch hoạt động dạy học thực hành
hệ Cao đẳng nghề 73
3.2.3. Biện pháp 3: Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy
tính tích cực chủ động của người học. 75
3.2.4. Biện pháp 4: Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ trong quá
trình dạy học. 78
3.2.5. Biện pháp 5: Đổi mới công tác quản lý hoạt động thực tập của sinh viên
trong trường và ngoài doanh nghiệp 80
3.2.6. Biện pháp 6: Xây dựng môi trường văn hóa và tổ chức mối liên kết với
doanh nghiệp ( Thực hiện 5S nơi làm việc). 83
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp 86
3.4. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý trong quá trình
dạy học thực hành 87
3.4.1. Đối tượng khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 87
3.4.2. Phương pháp khảo sát 87
3.4.3. Kết quả đánh giá của CBQL, giảng viên,sinh viên trong Trường ĐHCN Hà
Nội và cựu sinh viên của trường đang công tác tại các doanh nghiệp 88
Kết luận chương 3 91
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 92
1. Kết luận 92
1.1.Về lý luận 92
1.2. Về thực trạng 92
Sơ đồ 1.1. Cấu trúc hệ thống quản lý………………………………………………14
Sơ đồ 1.2. Các chức năng quản lý………………………………………………….15 ix
63
Bảng 2.21. Kết quả quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên ngành cho giảng viên 65
Bảng 3.1. Kết quả đánh giá tính cần thiết của các biện pháp quản lý trong quá
trình dạy học thực hành 88
Bảng 3.2. Kết quả đánh giá tính khả thi của các biện pháp quản lý trong quá trình
dạy học thực hành 89
x DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Số liệu tuyển sinh hệ CĐN từ năm 2011 - 2014 tại trường Đại học
Công nghiệp Hà Nội. 34
Biểu đồ 2.2. Tính trung bình mức độ thực hiện mục tiêu dạy học thực hành 39
Biểu đồ 2.3. Tính trung bình
mức độ thực hiện,nội dung, chương trình, phương
pháp dạy học thực hành 43
Biểu đồ 2.4. Tính trung bình
mức độ thực hiện phân công giảng dạy của giảng viên
44
Biểu đồ 2.5. Tính trung bình
mức độ thực hiện hoạt động giảng dạy trên lớp của GV
46
Biểu đồ 2.6.Tính trung bình
mức độ thực hiện quy định về hồ sơ giảng dạy của
giảng viên 48
lĩnh hội, áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, công nghệ mới và sử dụng các nguồn
lực khác trong xã hội. Vai trò đặc biệt của người lao động kỹ thuật được thể hiện
trên nhiều mặt và trong nhiều mối quan hệ với tăng trưởng kinh tế, với chuyển dịch
cơ cấu kinh tế và nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế.
Đảng và Nhà nước ta đã nhận thấy rõ vai trò quan trọng của đào tạo nghề.
Điều này được thể hiện trong việc hoạch định các chiến lược kinh tế - xã hội của đất
nước, đó là luôn đặt con người và vấn đề giải quyết việc làm là vị trí trọng tâm, lấy
lợi ích của người lao động làm điểm xuất phát của mọi chương trình, kế hoạch phát
triển của mình.
1.1.Vai trò của dạy học và quản lý dạy học trong đào tạo nghề
Vai trò quan trọng của quá trình dạy nghề là hình thành kỹ năng, rèn luyện
kĩ xảo, ý thức thái độ nghề nghiệp phát triển khả năng tìm tòi, phát hiện, quản lý và
sử lí thông tin thành sản phẩm có ý nghĩa đáp ứng nhu cầu nghề nghiệp. Hiện nay
chúng ta đang có xu hướng thực hiện thống nhất quá trình dạy lí thuyết chuyên môn
nghề với quá trình dạy thực hành nghề. Hình thức đào tạo theo Môdun mà chúng ta
đang triển khai thực hiện chính là ranh giới tương đối giữa dạy lý thuyết nghề và
dạy thực hành nghề gắn bó chặt chẽ với nhau.
Quản lý dạy nghề chính là quản lý dạy học trong khi thực hiện các nhiệm vụ
và hoạt động học tập thực hành của người học nhằm vào mục tiêu học thực hành là
hình thành kĩ năng, rèn luyện kĩ xảo, phát triển khả năng hành dụng tương ứng với
môn học, ngành học và chuyên môn nghề nghiệp.
2
1.2. Thực trạng hoạt động dạy học thực hành hệ Cao đẳng nghề tại trường Đại
học Công nghiệp Hà Nội
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội được sự giúp của cơ quan hợp tác
quốc tế JICA Nhật Bản với dự án JICA- HaUI từ năm 2000 với mục tiêu “ Phát
triển nguồn nhân lực kỹ thuật cao phục vụ cho nền kinh tế của đất nước” đã và
đang thực hiện công tác quản lý đào tạo nhằm nâng cao khả năng đào tạo thực hành
Hà Nội phải xem xét một cách tổng thể việc tổ chức quản lý dạy học, đặc biệt là dạy
học thực hành hệ Cao đẳng nghề. Chính vì lý do đó tác giả đã chọn và nghiên cứu
đề tài: “Quản lý hoạt động dạy học thực hành hệ Cao đẳng nghề tại trường Đại
học Công nghiệp Hà Nội đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp”, làm đề tài nghiên cứu
luận văn tốt nghiệp, đồng thời cũng là việc vận dụng những kiến thức, phương pháp
đã học vào thực tiễn công tác của bản thân. Hy vọng góp một phần nhỏ vào việc
nâng cao chất lượng dạy nghề nói chung và quản lý hoạt động dạy học thực hành hệ
Cao đẳng nghề nói riêng ở trường Đại học công nghiệp Hà Nội.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác quản lý hoạt động dạy
học thực hành hệ Cao đẳng nghề tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, tác giả đề
xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành nhằm nâng cao chất
lượng dạy học thực hành hệ Cao đẳng nghề tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận quản lý hoạt động dạy học thực hành nghề ở các
cơ sở đào tạo
- Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học thực hành hệ Cao đẳng nghề
tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội và ngoài doanh nghiệp
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành hệ Cao đẳng
nghề tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp trong
giai đoạn hiện nay.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu:
Hoạt động dạy học thực hành hệ Cao đẳng nghề tại trường Đại học Công
nghiệp Hà Nội
- Đối tượng nghiên cứu:
Quản lý hoạt động dạy học thực hành hệ Cao đẳng nghề
4
Bộ Công thương, các báo cáo thường niên và định kì của trường Đại học Công
5
nghiệp Hà Nội, các văn bản về quản lý đào tạo, tổng hợp các quan điểm, lý luận liên
quan đến vấn đề nghiên cứu.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát, điều tra – khảo sát
bằng phiếu hỏi, tổng kết kinh nghiệm, tham vấn chuyên gia.
- Nhóm phương pháp xử lý thông tin: Định lượng, định tính, thống kê và
phân tích.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động dạy học thực hành hệ Cao
đẳng nghề
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học thực hành hệ Cao đẳng
nghề tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp
Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành hệ Cao
đẳng nghề tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp
6
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
THỰC HÀNH HỆ CAO ĐẲNG NGHỀ
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề.
1.1.1. Các công trình nghiên cứu ở ngoài nước
Tùy thuộc vào điều kiện, trình độ phát triển kinh tế xã hội, khoa học công
nghệ và văn minh của mỗi quốc gia mà việc hình thành hệ thống giáo dục - đào
tạo,hệ thống dịch vụ việc làm và hệ thống sử dụng quản lý lao động cũng khác
nhau.Ngay từ những năm đầu của thế kỷ XX các nước tư bản phát triển đã rất quan
hướng dẫn viên thực hành.
1.1.1.4. Đài Loan
Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở học tại trường trung cấp nghề ra trường
được công nhận là công nhân lành nghề.
Học sinh tốt nghiệp trung cấp nghề, Cao đẳng nghề và công nhân lành nghề
được học tiếp theo ở bậc cao đẳng, tốt nghiệp được cấp bằng kỹ thuật viên, công
nhân kỹ thuật bậc cao có quyền học tiếp lên Đại học.
1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, vấn đề về đào tạo nghề, quản lý quá trình đào tạo nghề cũng
được quan tâm ngay từ những năm 70 của thế kỷ XX, khi mới thành lập Tổng cục
dạy nghề trực thuộc Chính phủ. Điều 32 luật giáo dục năm (2005) qui định giáo dục
nghề nghiệp bao gồm: Trung cấp chuyên nghiệp được thực hiện 3- 4 năm, một số
nhà nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, tâm lý học lao động như Đặng
Danh Ánh, Nguyễn Minh Đường, Nguyễn Văn Hộ, Nguyễn Đức Trí, Trần Khánh
Đức, đã chủ động nghiên cứu những khía cạnh khác nhau về sự hình thành nghề và
công tác dạy nghề.
Tác giả: Tô Văn Khôi (2006), “Đổi mới hoạt động dạy nghề ở trường Cao
đẳng Công nghiệp Thái Nguyên”, Tác giả đưa ra: Để đề cao chất lượng giáo dục
nghề nghiệp cùng với việc đào tạo theo nhu cầu doanh nghiệp là một vấn đề đang
được các cơ sở đào tạo nghề quan tâm. Hệ thống giáo dục dạy nghề đã bắt đầu đổi
mới và phát triển, chuyển từ hệ thống dạy học hệ thấp với hai cấp đào tạo chuyển
sang hệ thống dạy nghề với ba cấp trình độ đào tạo: Sơ cấp, trung cấp nghề và cao
đẳng nghề.
Trường Đại học sư phạm Nam Định nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ứng
dụng phương pháp dạy nghề theo năng lực thực hiện trong đào tạo giáo viên dạy
8
nghề ở trường Đại học sư phạm Nam Định”, Mã số: CB 2007- 03 – 10. Đề tài tập
chung phân tích những nội dung của dạy nghề theo năng lực thực hiện: Mục tiêu,
nội dung, phương pháp và phương tiện dạy nghề, kiểm tra đánh giá dạy nghề… để
giá thực trạng tay nghề của công nhân Hà Nội”; Tác giả Nguyễn Minh Đường
(2001) với “Phát triển giáo dục nghề nghiệp đáp ứng quá trình đào tạo nguồn nhân
lực;. Tất cả những công trình nghiên cứu trên đều đề cập đến chất lượng tay nghề,
chất lượng công tác đào tạo nghề trong những năm qua và đề xuất những giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề nói chung và quản lý hoạt động dạy học
thực hành hệ Cao đẳng nghề nói riêng trong thời gian tới phục vụ sự nghiệp CNH-
HĐH đất nước. Tuy nhiên, ở trường Đại học Công nghiệp Hà Nội chưa nghiên cứu
vấn đề này một cách chuyên sâu và hệ thống.
Vì vậy, công tác quản lý hoạt động dạy học thực hành hệ Cao đẳng nghề tại
trường Đại học Công nghiệp Hà Nội cần được nghiên cứu chuyên sâu và bài bản.
Nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo
nguồn nhân lực kỹ thuật, đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp góp phần thực hiện thành
công các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nói chung và trường Đại
học Công nghiệp Hà Nội nói riêng
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Nghề và đào tạo nghề
1.2.1.1. Khái niệm nghề
Theo quan niệm ở mỗi quốc gia, khái niệm về nghề có sự khác nhau nhất
định. Cho đến nay thuật ngữ “nghề” được hiểu và định nghĩa theo nhiều cách khác
nhau. Dưới đây là một số khái niệm về nghề ở nước ngoài và ở Việt Nam.
- Khái niệm nghề ở Anh được định nghĩa: "Là công việc chuyên môn đòi hỏi
một sự đào tạo trong khoa học nghệ thuật".
- Khái niệm nghề ở Pháp: "Là một loại lao động có thói quen về kỹ năng, kỹ
xảo của một người để từ đó tìm được phương tiện sống".
- Khái niệm nghề ở Đức được định nghĩa:" Là hoạt động cần thiết cho xã hội
ở một lĩnh vực lao động nhất định đòi hỏi phải được đào tạo ở trình độ nào đó”.
Ở Việt nam, nhiều định nghĩa nghề được đưa ra nhưng chưa được thống nhất.
- Khái niệm chung về nghề như sau: “Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao
động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ
năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được
Về cơ bản đào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trường gắn với giáo dục đạo
đức, nhân cách".
- Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: " Đào tạo là quá trình hoạt động có mục
đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ sảo,
11
thái độ để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho họ có thể vào đời
hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả".
- Theo tài liệu của Bộ LĐ-TB&XH xuất bản năm (2002) thì khái niệm đào
tạo nghề kiến thức, kỹ năng và thái độ lao động cần thiết để người lao động sau khi
hoàn thành khoá học hành được một nghề trong xã hội.
Qua đó ta thấy: Dạy nghề là khâu quan trọng trong việc giải quyết việc làm
cho người lao động, tuy nó không tạo ra việc làm ngay nhưng lại là yếu tố cơ bản
tạo thuận lợi cho quá trình tìm việc làm và thực hiện công việc. Dạy nghề giúp cho
người lao động có kiến thức chuyên môn, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp.
Hiện nay, dạy nghề mang tính tích hợp giữa lý thuyết và thực hành. Sự tích
hợp thể hiện ở chỗ đòi hỏi người học sinh hôm nay, người thợ trong tương lai phải
vừa chuyên sâu về kiến thức, vừa phải thành thục về kỹ năng tay nghề. Dạy nghề
cung cấp cho học sinh những kiến thức và kỹ năng, thái độ nghề nghiệp cần thiết
của một nghề.
1.2.2. Quản lý đào tạo nghề
1.2.2.1. Khái niệm quản lý
Quản lý là một nhân tố không thể thiếu được trong đời sống và sự phát triển
của xã hội. Loài người đã trải qua nhiều thời kỳ phát triển với nhiều hình thái xã hội
khác nhau nên cũng trải qua nhiều hình thức quản lý khác nhau. Các triết gia, các
nhà chính trị từ thời cổ đại đến nay điều rất coi trọng vai trò của quản lý trong sự ổn
định và phát triển của xã hội. Nó là một phạm trù tồn tại khách quan và là một tất
yếu lịch sử.
Xung quanh khái niệm “quản lý”, các tác giả xuất phát từ góc độ tiếp cận
khác nhau, đã đưa ra nhiều ý kiến đa dạng khác nhau. Tuy vậy, những khái niệm đa
Một số tiếp cận khác.
- Tiếp cận theo tư duy thông thường, quản lý là biết được chính xác điều
anh muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một
cách tốt nhất và rẻ nhất.
- Theo tư duy ngôn ngữ học, quản lý được định nghĩa là: “Việc tổ chức, điều
khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định”. (Từ điển Tiếng Việt. Trung tâm
Từ điển học. Viện ngôn ngữ học, 1993).
- Từ góc độ quản lý xã hội, quản lý được coi là sự tác động liên tục có tổ
chức, có định hướng của chủ thể quản lý (người, tổ chức quản lý) lên khách thể quản lý
(đối tượng quản lý) về mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội… bằng một hệ thống các
13
luật lệ, chính sách, nguyên tắc, phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi
trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng.
- Với nghệ thuật quản lý, thì quản lý chính là một nghệ thuật đạt được mục
tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ huy hoạt động của
người khác.
- Tiếp cận từ góc độ các nhà tổ chức, quản lý được coi là tác động có định
hướng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức, nhằm làm cho
tổ chức vận hành và đặt được mục tiêu của tổ chức.
- Với tiếp cận của các nhà kinh tế, quản lý là vận dụng, khai thác một cách
tốt nhất các nguồn nhân lực và vật lực (kể cả hiện có và tiềm năng) để đạt đạt hiệu
quả tốt nhất.
-Trên quan điểm tiếp cận hệ thống, quản lý là một quá trình lập kế hoach, tổ
chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc hệ thống đơn vị và
việc sử dụng các nguồn nhân lực phù hợp nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.
Có thể thấy tùy theo cách tiếp cận khác nhau, người ta có thể nêu ra những
khái niệm về quản lý khác nhau, nhưng bản chất của hoạt động quản lý điều là sự
tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu
đã định. Nói một cách ngắn gọn, quản lý là một loại lao động để điều khiển lao