PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH CAVICO VIỆT NAM XÂY
DỰNG VÀ ĐẦU TƯ HẠ TẦNG
1.Lịch sử hình thành và phát triÓn
Công ty TNHH Cavico Việt Nam xây dựng và đầu tư hạ tầng là Công ty
TNHH một thành viên, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và các quy định hiện
hành khác của nước Cộng hoà XHCN Việt Nam.
Tên gọi chính thức: Công ty TNHH Cavico Việt Nam xây dựng và đầu
tư hạ tầng.
Tên viết tắt: Cavico xây dựng và đầu tư hạ tầng co.ltd.
Tên tiếng Anh: Cavico Viet Nam Construction & infrastructure
investment company limited.
Địa chỉ: Tầng 4 toà nhà Mai Trang – Sè 16 Đường Phạm Hùng – Mỹ Đình
– Từ Liêm - Hà Nội.
Công ty TNHH Cavico Việt Nam xây dựng và đầu tư hạ tầng thuộc Công
ty Cổ phần Xây dựng và đầu tư Việt Nam (Cavico Việt Nam). Được thành lập
ngày 26/3/2002 theo quyết định số 117/CVN – VPTH ngày 20/10/2001 của
Tổng giám đốc Công ty Cavico Việt Nam. Công ty đã và đang tiến hành hoạt
động kinh doanh, dịch vụ phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ của mình để tạo
thêm nguồn thu nhập, đầu tư trở lại cho việc phát triển Công ty Cổ phần Xây
dựng và đầu tư Việt Nam. Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu trong
những lĩnh vực chính như:
Đầu tư cơ sở hạ tầng
Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ
lợi
Giám sát các công trình giao thông, thuỷ lợi và xây dựng
Sản xuất vật liệu xây dựng
Tuy mới đi vào hoạt động được hơn hai năm nhưng Công ty đã có những
bước phát triển đáng kể, từng bước tạo dùng cho mình chỗ đứng vững chắc trong
lòng khách hàng. Bằng chứng là công ty đã thi công nhiều công trình mang tầm
vóc quốc gia như: Khu đô thị Chiềng Ngần - Sơn La, đường QL 6 Hoà Bình -
Sơn La, đường101 Méc Châu , góp phần không nhá vào sự nghiệp xây dựng và
còn cho sự phát triển bền vững, chấp nhận cơ chế thị trường, chấp nhận cạnh
tranh, phát huy thế mạnh, tận dụng mọi nguồn lực để đạt được kết quả cao nhất.
Bằng trách nhiệm và sự nỗ lực của cán bộ công nhân viên Công ty đã xác định
được chỗ đứng của mình trong cơ chế thị trường đồng thời còng là cơ sở vững
chắc giúp Công ty ngày càng lớn mạnh, từng bước đưa Cavico xây dựng và đầu
tư hạ tầng trở thành sự lùa chọn hàng đầu cho các công trình, góp phần xây dùng
Cavico Việt Nam thành tổ chức kinh tế lớn mạnh trong nước cũng như trong khu
vực.
Mặc dù đặt chỉ tiêu hiệu quả kinh tế lên hàng đầu nhưng Công ty luôn hoạt
động theo đúng cơ chế, chính sách, Pháp luật của Nhà nước, đảm bảo hài hoà
giữa ba lợi Ých: Nhà nước-Tập thể- Người lao động. Lãnh đạo công ty hiểu rằng
Cavico xây dựng và đầu tư hạ tầng có cơ sở hạ tầng vững chắc mới có thể xây
dựng và đầu tư hạ tầng đất nước được đảm bảo và vững chắc. Do đó, bằng mọi
nguồn vốn, kể cả đi vay, công ty đã đầu tư những thiết bị tiên tiến nhất, những
công nghệ tối ưu nhất cho quản lý và cho sản xuất, nhằm nâng cao hiệu quả công
việc. Tất cả các phòng làm việc của Công ty đều được trang bị hệ thống máy tính
nối mạng nội bộ và kết nối internet với nhiều phần mềm ứng dụng mới phục vụ
cho công tác quản lý. Ngoài ra Công ty còn trang bị đầy đủ các loại máy Fax,
máy photocoppy, máy in…nhằm tạo điều kiện làm việc tốt nhất cho cán bộ công
nhân viên. Từ những cố gắng đó hoạt động kinh doanh của Công ty đã có nhiều
thay đổi rõ rệt. Tổng doanh thu tăng lên, lợi nhuận của Công ty còng tăng làm
cho số tiền nép ngân sách cũng tăng. Ta có thể thấy cụ thể ở bảng sau:
Bảng chỉ tiêu kinh tế
Stt Các chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Tỷ lệ %
1 Tổng doanh thu 3.641.481.215 17.124.116.486 470,25
2 Lợi nhuận thực hiện 473.070.613 1.765.210.409 370,3
3 Nép ngân sách NN 333.840.657 1.129.734.656 338,40
Tổng doanh thu của Công ty tăng 470,25%, lợi nhuận thực hiện tăng 370,3%
trong hai năm 2003 và 2004 góp phần đáng kể vào nép ngân sách Nhà nước
đồng thời chứng tỏ sự lớn mạnh từng ngày của Công ty.
ln hn 50% tng giỏ tr ti sn c ghi trong s k toỏn. Ngoi ra, Cavico Vit
Nam cũn cú quyn t chc giỏm sỏt, theo dừi v ỏnh giỏ hot ng kinh doanh
Kế hoạch
Kỹ thuật
Tài chính
Kế toán
Thiết bị
Vật t
Hành chính
Nhân sự
Dự án thuỷ điện
Nậm chiến
Chi nhánh sơn la Dự án đô thị
Chiềng ngần
Phó giám đốc
Cavico Việt Nam
Cavico đầu t hạ tầng
Giám đốc công ty
của Công ty, có quyền quyết định việc sử dụng lợi nhuận, quyết định tổ chức lại,
đề ra phương hướng phát triển của Công ty. Bên cạnh những quyền đó Cavico
Việt Nam còn phải có nghĩa vụ góp vốn đầy đủ và đúng hạn như đăng ký, tuân
thủ điều lệ của Cavico xây dựng và đầu tư hạ tầng, tuân thủ quy định của Pháp
luật về hợp đồng trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê và cho thuê giữa
Cavico xây dựng và đầu tư hạ tầng với Cavico Việt Nam.
Đại diện theo Pháp luật của Cavico xây dựng và đầu tư hạ tầng là Giám
đốc, giúp việc cho Giám đốc là Phó giám đốc và các phòng ban có chức năng và
nhiệm vụ như sau:
Giám đốc công ty: Là người đứng đầu Ban Lãnh đạo Công ty đại diện
cho Công ty trước cơ quan Pháp luật và tài phán; là người điều hành mọi hoạt
động kinh doanh của Công ty và chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu về việc thực
biện pháp chỉ đạo tốt nhất.
Phòng Tài chính Kế toán: Là phòng chức năng có nhiệm vụ lập kế hoạch
thu chi, bảo đảm Công ty có đủ vốn để kinh doanh, quản lý chặt chẽ các nguồn
vốn và đảm bảo sử dụng chúng đúng mục đích và có hiệu quả, thực hiện thanh
quyết toán kịp thời, tiến hành hạch toán đầy đủ và chi tiết, xác định lỗ lãi chính
xác, lập chiến lược vay vốn, cùng với các phòng ban khác tổ chức lập kế hoạch
chi phí sản xuất thi công, kế hoạch giá thành, chiến lược giá, thanh quyết toán
công trình, phát lương cho cán bộ công nhân viên, tổng kết tình hình quản lý tài
sản, phối hợp với phòng Kế hoạch kỹ thuật phân tích hoạt động sản xuất kinh
doanh, đồng thời thực hiện chức năng giám đốc bằng tiền đối với mọi hoạt động,
không để thất thoát tài sản và bảo toàn vốn hiệu qủa.
Phòng còn có nhiệm vụ thực hiện chế độ báo cáo tài chính với cấp trên và
các cơ quan chức năng có thẩm quyền; chịu trách nhiệm giao dịch với cơ quan
thuế, ngân hàng về các hoạt động tài chính của Công ty.
Đứng đầu phòng Tài chính Kế toán là Kế toán trưởng. Kế toán trưởng là
người có trình độ, chuyên môn về kế toán, do Giám đốc Công ty đề cử và được
sự bổ nhiệm của chủ sở hữu. Kế toán trưởng là người giúp việc cho Giám đốc
trong phạm vi hoạt động tài chính kế toán của Công ty và chịu trách nhiệm về
toàn bộ hoạt động tài chính kế toán của Công ty và trước pháp luật.
Phòng Thiết bị Vật tư: Là phòng nghiệp vụ có chức năng tư vấn trong
lĩnh vực tổ chức mua sắm, bảo quản vật tư hàng hoá phục vụ công tác sản xuất
kinh doanh của Công ty. Căn cứ vào các dự trù mua sắm vật tư, máy móc trang
thiết bị phục vụ sản xuất thi công đã được phòng Kế hoạch Kỹ thuật lập và được
cấp trên duyệt, phòng Thiết bị Vật tư có trách nhiệm thu thập, xử lý thông tin,
phân tích thị trường để tham mưu trong việc mua bán vật tư, phân tích việc tiêu
hao định mức vật tư, khấu hao máy móc trang thiết bị cho mỗi công trình, tham
mưu về giá cả vật tư, hàng hoá trong trường hợp giao khoán vật tư cho một số
công trình.
Phòng Hành chính Nhân sự: Là phòng nghiệp vụ có chức năng tham
mưu về tổ chức nhân sự, điều phối sử dụng lao động, theo dõi nhân sự, tình hình
hạch toán phải lập dự toán. Quá trình sản xuất phải so sánh với dự toán, lấy dự
toán làm thước đo, đồng thời để giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm cho công
trình xây lắp. Sản phẩm của Công ty không thể hiện rõ tính chất hàng hoá vì giá
cả là giá dự toán hoặc giá thoả thuận với chủ đầu tư.
Công trình của Công ty thường có qui mô lớn và phải trải qua một thời
gian dài. Nã phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kỹ thuật của từng công
trình. Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia
thành nhiều công việc khác nhau, các công việc thường diễn ra ngoài trời, chịu
tác động rất lớn của các nhân tố môi trường như nắng, mưa, lũ, lụt…. Chính vì
thế khi bước vào xây dựng, thi công một công trình nào đó Công ty đều phải
tuân thủ theo mét qui trình công nghệ đã được bố trí hợp lý mà công ty đã quy
định dùa trên những nguyên lý cơ bản của ngành xây dựng. Việc tuân theo qui
định của hệ thống sản xuất không những giúp các công trình hoàn thành có chất
lượng tốt, đảm bảo đúng thiết kế mà còn tránh lãng phí khi xây dùng, giúp dù
tính quản lý công trình khi xây dựng được tốt hơn. Tuy nhiên mỗi công trình của
Cụng ty u cú c im riờng nờn c cu xõy dựng ca cỏc cụng trỡnh c b
trớ phự hp vi c thự, to iu kin thun li nht cho thi cụng.
Nh ta ó bit, trc tip xõy dng cụng trỡnh l i xõy dng thuc Cụng
ty, cũn thc hin th no, thi gian bao lõu v d tớnh chi phớ nh th no l do
cp trờn lp k hoch. Cỏc cụng trỡnh cú ch u t v ngun vn u t khỏc
nhau thỡ trỡnh t tin hnh thi cụng cng khỏc nhau nhng c bn u theo một
qui trỡnh nht nh. Cavico h tng bt u quỏ trỡnh sn xut kinh doanh bng
vic tỡm hiu, tham gia u thu cỏc cụng trỡnh. Sau khi trúng thu nhn c h
s d ỏn, Cụng ty tin hnh thi cụng cụng trỡnh. Sau khi hon thnh cụng trỡnh,
Cụng ty tin hnh xỏc nhn khi lng, xỏc nh chi phớ v tớnh giỏ thnh cụng
trỡnh. Cui cựng l bn giao, quyt toỏn cụng trỡnh cho ch u t. Cụng ty cú
trỏch nhim bo hnh cụng trỡnh (ch u t gi li mt t l nht nh trờn giỏ
tr cụng trỡnh, khi ht hn bo hnh cụng trỡnh mi tr li cho Cụng ty). Ta cú th
khỏi quỏt thnh s sau:
S quy trỡnh cụng ngh sn xut
Thi công lớp
Asphalt
Lu lèn đạt
độ chặt TK
Trồng cỏ BV
mái dốc
Hoàn thành
bàn giao
Hoạt động lao động của Công ty với đặc điểm cơ bản là chủ yếu dùa vào
máy móc. Bởi vậy máy móc và trang thiết bị luôn được cải tiến để giảm tối đa
khả năng lạc hậu. Hiện nay máy móc của Công ty tương đối hiện đại, được sản
xuất ở nhiều nước khác nhau với những chức năng và năng lực riêng biệt .Đặc
điểm về máy móc thiết bị của công ty được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng thiết bị thi công phục vụ công trình
Stt Tên thiết bị Công suất Số lượng Năm sản
xuất
Nước sản
xuất
1 Máy ủi Caterpillar 230hp 3 2000 Mỹ
2 Máy đào CAT 330B 0.7m
3
/bucket 4 1997 Nhật
3 Máy gạt GD37-4H 3,7m 1 1988 Nhật
4 Máy lu STA W102D 29 tấn 1 1998 Sec
5 Khoan hở TR500 51-89mm 1 2000 Phần Lan
6 Xe trộn bê tông 5m
3
2 2003 Nga
7 Máy phát điện 45kva 1 2002 Thụy Điển
8 Băng tải 9101 1 2001 Nhật
của Nhà nước, Cavico xây dựng và đầu tư hạ tầng đến với Sơn La góp phần xây
dựng, đổi mới và phát triển kinh tế trên vùng đất giàu tiềm năng này. Cho đến
bây giê có thể nói, sự phát triển của Cavico xây dùng và đầu tư hạ tầng gắn liền
với sự phát triển của Sơn La, bộ mặt của đô thị Sơn La đã gắn liền với tên tuổi
Cavico hạ tầng. Thực tế cũng đã chứng minh hướng đi của công ty là hoàn toàn
phù hợp và Công ty đang tiến những bước vững chắc trên con đường sự nghiệp
rộng mở của mình. Và mỗi thành công của Công ty luôn gắn với các quyết định
quản lý sáng suốt của ban lãnh đạo cũng như công tác hạch toán của bộ máy kế
toán.
Phần ii: Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại
Cavico xây dựng và đầu tư hạ tầng
Là mét Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng nên công tác tổ
chức hạch toán kế toán của Công ty còng mang những nét đặc thù riêng biệt
khác với ngành sản xuất khác. Công ty có dấu và đặc điểm hạch toán kế toán
riêng phù hợp với chế độ kế toán do Bộ tài chính quy định và đặc điểm của
ngành Xây dùng. Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty:
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng
12 dương lịch hàng năm. Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ để tính thuế
GTGT. Đơn vị tiền tệ sử dụng là Việt Nam đồng (VNĐ ).
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Nguyên tắc đánh giá là chi tiết theo
từng công trình. Nguyên tắc tính giá nguyên vật liệu, công cô dụng cụ xuất kho
được áp dụng theo phương pháp bình quân gia quyền. Phương pháp kế toán tổng
hợp hàng tồn kho là theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp kế toán TSCĐ: Tài sản cố định được tính khấu hao theo
phương pháp đường thẳng. Nguyên tắc đánh giá theo nguyên giá của tài sản.
Tổ chức công tác kế toán khoa học, hợp lý là điều kiện quan trọng để thực
hiện tốt chức năng và phát huy vai trò của kế toán trong công tác quản lý. Do đó
việc tổ chức công tác kế toán phải phù hợp với Luật, chế độ và đặc điểm tổ chức
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Thực chất của việc tổ chức công tác
Kế toán
thanh toán
Kế toán tr
ởng
Phó phòng
phụ trách
chung
Kế toán
tổng hợp
Thủ quỹ
Kế toán
công nợ,
tiền l ơng
Kế toán
NVL
công nhân viên dưới quyền thuộc phạm vi và trách nhiệm của mình. Các tài liệu
chứng từ liên quan đến công tác kế toán phải có chữ ký của Kế toán trưởng mới
có hiệu lực pháp lý.
Phó phòng phụ trách chung: Thay mặt Kế toán trưởng điều hành công
việc khi Kế toán trưởng đi công tác, lập chương trình công tác, phân công nhiệm
vụ cho các chuyên viên trong phòng. Phó phòng còn tham gia với các cơ quan
thanh tra khi thanh tra, kiểm tra công trình cũng như lập các báo cáo tài chính
vào cuối mỗi kỳ kinh doanh.
Kế toán thanh toán : Kế toán thanh toán có nhiệm vụ ghi chép phản ánh
số hiện có và tình hình biến động của: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và
tiền đang chuyển (bao gồm tiền vay vốn lưu động và vốn cố định). Lập phiếu
thu, phiếu chi tiền mặt tại đơn vị khi chứng từ gốc được Kế toán trưởng và Tổng
giám đốc Công ty ký duyệt thanh toán đồng thời hàng ngày đối chiếu với thủ
quỹ. Lập uỷ nhiệm chi thanh toán cho khách hàng, chuyển trả tiền vay khi có
lệnh chi được Kế toán trưởng và Tổng giám đốc Công ty ký duyệt thanh toán;
Ngoài ra kế toán công nợ, tiền lương còn có nhiệm vụ lập hồ sơ thanh toán,
lập biên bản đối chiếu công nợ hàng tháng với các nhà cung cấp vật tư, nguyên
liệu làm cơ sở thanh quyết toán cho khách hàng. Căn cứ vào các chứng từ lao
động tiền lương, tổng hợp và lập bảng thanh toán tiền lương, chuyển đến thủ quỹ
để thanh toán lương cho người lao động.
Thủ quỹ: Có trách nhiệm quản lý, bảo đảm bí mật an toàn tuyệt đối quỹ tiền
mặt, chỉ xuất tiền khỏi quỹ khi có chứng từ hợp lệ; thanh toán tiền lương cho công
nhân viên vào cuối mỗi tháng khi nhận được bảng thanh toán lương từ kế toán tổng
hợp.
Như vậy, cùng với bộ máy quản lý của Công ty, bộ máy kế toán cũng có
mô hình tổ chức tập trung, có sự quản lý thống nhất từ trên xuống. Hình thức tổ
chức công tác kế toán này tạo điều kiện để kiểm tra, chỉ đạo nghiệp vụ và đảm
bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất của kế toán trưởng cũng như sự chỉ đạo kịp
thời của lãnh đạo Công ty đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh cũng
như đối với công tác kế toán. Phòng kế toán tài chính đã và đang từng bước phát
triển, hoàn thành tốt vai trò, chức năng quan trọng của mình. Sự phát triển của
phòng kế toán đã góp phần không nhỏ vào quá trình phát triển chung của Công
ty.
2.Đặc điểm tổ chức chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán có vai trò và ý nghĩa vô cùng quan trọng trong công tác
kế toán nói riêng và công tác quản lý kinh tế nói chung. Về mặt pháp lý, chứng
từ là căn cứ để xác minh các nghiệp vụ, căn cứ để kiểm tra kế toán, căn cứ để
giải quyết tranh chấp kinh tế. Về mặt kế toán, chứng từ thuận lợi cho việc ghi sổ,
lập báo cáo, và tạo điều kiện mã hoá thông tin. Về mặt quản lý, chứng từ cung
cấp thông tin để quản lý chặt chẽ các đối tượng, giúp nhà quản lý đưa ra được
các quyết định kịp thời, chính xác. Hệ thống chứng từ của Công ty gồm có
chứng từ bắt buộc và chứng từ hướng dẫn mang đặc trưng riêng có của ngành
Xây dùng được cụ thể theo từng phần hành kế toán. Đối với mỗi phần hành kế
toán thì qui trình lập và luân chuyển chứng từ là khác nhau.
Kế toán thu – chi Tiền mặt sử dông chủ yếu các loại chứng từ: Phiếu thu
Bảo quản lưu trữ.
Xuất hàng Ghi sổ
Kế toán TSCSĐ: Do đặc điểm tổ chức sản xuất nên TSCĐ của Công ty
Cavico xây dựng và đầu tư hạ tầng chỉ có TSCĐ hữu hình mà không có TSCĐ
vô hình và TSCĐ thuê tài chính. Các chứng từ sử dụng chủ yếu là chứng từ liên
quan đến khấu hao, thanh lý, sửa chữa và đánh giá lại TSCĐ. Ngoài ra Công ty
còn sử dụng các chứng từ khác như: Hoá đơn, hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ đăng kiểm…
Trình tự lập và luân chuyển chứng từ:
Ban giám đốc Hội đồng giao nhận KT TSCĐ
Bquản
Q tng, gim Giao nhn TSC Lp (hu) th TSC,lu tr l-
u trữ
V lp cỏc Ct` Lp bng tớnh KH
Ghi s Ctit, tng hp
K toỏn tin lng v cỏc khon trớch theo lng ch yu s dng chng
t nh: Bng chm cụng, bng thanh toỏn tin lng, phiu xỏc nhn cụng vic
hon thnh, hp ng giao khoỏn, biờn bn iu tra tai nn lao ngNgoi ra
Cụng ty cũn s dng cỏc chng t theo dừi c cu lao ng v cỏc quyt nh
liờn quan n vic thay i c cu lao ng: Quyt nh tuyn dng, b nhim,
bói min, sa thi, thuyờn chuyn, khen thng, k lut
Trỡnh t lp v luõn chuyn chng t: Bng chm cụng c kờ khai hng
ngy ti b phõn s dng lao ng. Cui thỏng, ngi ph trỏch theo dừi cụng
lp bng kờ khai cụng tớnh lng a vo cho th trng n v ký xỏc nhn, ri
gi lờn phũng tng hp ký cỏc chng t v thi gian lao ng v kt qu lao
ng. Phũng tng hp xem xột cỏc chng t ny cn c vo nh mc, n giỏ
tin lng c quy nh trong quy ch phõn phi thu nhp ca cụng ty, trng
phũng tng hp ký vo bng kờ khai cụng tớnh lng v chuyn cho k toỏn tin
lng ca phũng k toỏn ti chớnh thng kờ. K toỏn tin lng cn c vo cỏc
chng t k toỏn ban u tin hnh ghi s theo dừi tin lng v cỏc khon trớch
theo lng, lp bng phõn phi thu nhp ri chuyn cho k toỏn trng ký v
khoản, Công ty sử dông một hệ thống tài khoản cần thiết phù hợp với thực tế sản
xuất kinh doanh và phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty. Do đặc
thù của Công ty xây lắp là cùng một lúc tham gia nhiều công trình và hạng mục
khác nhau ở các địa bàn khác nhau nên Công ty đã chi tiết các tài khoản để đảm
bảo chi tiết từng đối tượng và cung cấp thông tin một cách chính xác, vừa tổng
hợp, vừa chi tiết. Trong đó, các tài khoản liên quan đến tiền, phải thu khách
hàng, tạm ứng, vay ngắn hạn, phải trả người bán, chi phí, doanh thu được chú
trọng chi tiết hơn cả. Mức độ chi tiết của các tài khoản cụ thể như sau:
Tài khoản 111 được chi tiết cho từng dự án.
Ví dụ: TK 1111: Tiền mặt Việt Nam
111101: Tiền mặt Việt Nam – Tại Hà Nội
111102: Tiền mặt Việt Nam – Tại dự án Sơn La
111121: Tiền mặt Việt Nam- Tại DA Đường 101 Méc Châu
Tài khoản 112 được chi tiết cho từng ngân hàng. Tại các ngân hàng nằm ở các
tỉnh khác nhau tài khoản này được chi tiết thành TK tiÒn gửi hay TK tiền vay.
Ví dụ: TK 1121: Tiền VNĐ gửi ngân hàng
11212: Tiền gửi VNĐ tại NH TM CP Quân đội
1121201: Tiền gửi VNĐ tại NH Quân đội – TK Tiền vay
1121202: Tiền gửi VNĐ tại NH Quân đội – TK Tiền gửi
11213: Tiền gửi VNĐ tại NH Nông nghiệp – Láng Hạ…
Tài khoản 131 được chi tiết cho từng đối tượng, từng khách hàng theo từng dự
án. Tài khoản này được Công ty chi tiết rất cụ thể và rõ ràng.
Ví dụ: TK 13101: Phải thu sản lượng hoàn thành
1310119: Phải thu từ DA Hát Lót – Chiềng Sung
1310128: Phải thu từ DA xây dựng nhà điều hành – Nghệ
An
TK 13102: Phải thu từ thu nhập hoạt động khác
TK 13106: Phải thu tiền thuê máy. Được chi tiết cho từng loại
máy theo từng dự án
TK 13117: Phải thu Ông Trịnh Đình Cường – khoan nổ mìn
kịp thời.
Ví dụ: TK3311: Phải trả cho Công ty Cavico Việt Nam
331101: Phải trả khấu hao Công ty Cavico Việt Nam
331106: Phải trả cho Công ty Cavico Cầu hầm.
TK 3314: Phải trả lãi vay ngân hàng
331401: Phải trả lãi vay NH HBB
331402: Phải trả lãi vay Ngân hàng ĐT &PT Sơn La
TK 3315: Phải trả tiền vay ngắn hạn cá nhân
TK 3316: Phải trả lãi vay ngắn hạn Công ty
TK 3318: Phải trả các nhà cung cấp công trường
331807: Phải trả nhà cung cấp lẻ tại Quốc lé 6
331832: Phải trả Công ty TM và XD Hà Nội…
Tài khoản 334: Phải trả công nhân viên.Tài khoản này được chi tiết cho công
nhân viên tại các dự án và lao động thuê ngoài.
TK 33410: Phải trả CNV tại DA Quốc lé 6
33419: Phải trả lao động thuê ngoài…
Tài khoản 421: được chi tiết cho năm trước và năm nay, trong mỗi năm lại
được chi tiết cho từng dự án.
Ví dụ: TK4212: Lãi năm nay
421201: Lãi năm nay – DA BT Chiềng Ngần
421210: Lãi năm nay – DA đường 101 Méc Châu…
Tài khoản 511: Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Tài khoản này
được chi tiết theo dự án đặt tại các tỉnh khác nhau như: Doanh thu từ DA Đô thị
Chiềng Ngần hay từ DA Thuỷ điện Nậm Chiến…
Tài khoản 611, TK621, TK622, TK623, TK627 được chi tiết cho từng đối
tượng cụ thể như: vật liệu, máy thi công, phụ tùng…
Tài khoản 642 được chi tiết cho từng hoạt động theo các dự án khác nhau.
Tài khoản 632, TK911 được chi tiết cho từng dự án khác nhau.
TK 91101: Xác định kết quả kinh doanh - DA chi nhánh Sơn La
gốc đều được phân loại theo các chứng từ cùng nội dung, tính chất, nghiệp vụ,
để lập chứng từ ghi sổ trước khi vào sổ kế toán tổng hợp. Với hình thức ghi sổ
này kế toán sử dụng các chứng từ sau:
Sổ tổng hợp gồm:
Chứng từ ghi sổ: được lập trên cơ sở chứng từ gốc, lập một lần vào ngày
cuối kỳ. Chứng từ ghi sổ được lập ở kế toán phần hành sau đó chuyển về cho kế
toán tổng hợp. Chứng từ ghi sổ được lập cho các những nghiệp vụ có cùng nội
dung kinh tế (lập riêng cho nghiệp vụ thu, nghiệp vụ chi, nghiệp vụ xuất, nghiệp
vụ nhập…). Đồng thời nó được đánh số thứ tự liên tục trong sổ đăng ký, phải có
chứng từ gốc đi kèm và kế toán trưởng duyệt.
Sổ cái: là sổ tổng hợp dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài
khoản, mỗi một tài khoản được mở trên một hoặc một số trang liên tiếp đủ để ghi
cho toàn niên độ. Cơ sở để ghi là chứng từ ghi sổ sau khi đã ghi sổ đăng ký
chứng từ ghi. Cuối kỳ lấy số liệu lập bảng cân đối số phát sinh.
Bảng cân đối số phát sinh: Là sổ dùng để kiểm tra tính chính xác của
việc ghi sổ kế toán thông qua việc kiểm tra tính chính xác của các cặp số liệu
trên bảng. Cơ sở để lập là tổng số phát sinh và số dư cuối kỳ từ sổ cái.
Sổ chi tiết gồm: Sổ chi tiết các tài khoản 111, 112, 152, 131, 331, 621,
627, 641, 642, …
n gin quỏ trỡnh hch toỏn, k toỏn ti n v ó b s ng ký
chng t ghi s nh hng dn ca B ti chớnh ó ban hnh.
Quy trỡnh ghi s: Hng ngy cn c vo cỏc chng t gc k toỏn vo s
qu, bng tng hp chng t gc. T chng t gc hoc bng tng hp chng t
gc k toỏn vo chng t ghi s. T cỏc chng t gc hay bng tng hp chng
t gc ghi cỏc s chi tit ca cỏc TK liờn quan n cỏc nghip v phỏt sinh. nh
k k toỏn dựa vo cỏc chng t ghi s vo s cỏi cỏc TK. ng thi t s,
th k toỏn chi tit lp bng tng hp chi tit cỏc ti khon. Cui k k toỏn, k
toỏn cụng ty lp bng cõn i s phỏt sinh t cỏc s liu ó cú s cỏi. Dựa vo
s liu bng cõn i s phỏt sinh v s liu bng tng hp chi tit cỏc ti
khon lp cỏc bỏo cỏo ti chớnh.