ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
LÊ THỊ HẢI YẾN
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY
THƢƠNG MẠI HÓA KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA CÁC
VIỆN TRONG LĨNH VỰC CƠ ĐIỆN NÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH CHÍNH SÁCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
MÃ SỐ: 60.34.70 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Quang Tuấn
Hà Nội, 2015
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
2.1.2. Ứng dụng cơ điện nông nghiệp trong gieo trồng: 28
2.1.3. Ứng dụng công nghệ cơ điện trong tƣới tiêu thủy lợi: . 30
2.1.4. Ứng dụng cơ điện nông nghiệp cho các khâu thu hoạch: 31
2.1.5. Vận tải nông thôn: 32
2.1.6. Ứng dụng công nghệ cơ điện trong sơ chế, chế biến nông sản 33
2.2. THỰC TRẠNG THƢƠNG MẠI HÓA CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC CỦA CÁC VIỆN NGHIÊN CỨU LĨNH VỰC CƠ ĐIỆN
NÔNG NGHIỆP 42
2.2.1. Tổng hợp các kết quả nghiên cứu lĩnh vực cơ điện nông nghiệp giai
đoạn 2006-2012 42
2.2.2.Thực trạng thƣơng mại hóa kết quả nghiên cứu của các viện nghiên cứu
trong lĩnh vực cơ điện nông nghiệp 52
2.2.3. Một số yếu tố cơ bản yếu tố tác động đến thƣơng mại hóa kết quả
nghiên cứu trong lĩnh vực cơ điện nông nghiệp 63
2.2.4. Thực trạng chính sách hỗ trợ thƣơng mại hóa các kết quả nghiên cứu
lĩnh vực cơ điện nông nghiệp 66
2.3. KINH NGHIỆM VỀ CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY THƢƠNG MẠI HÓA
CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LĨNH VỰC CƠ ĐIỆN CỦA MỘT SỐ
NƢỚC TRÊN THẾ GIỚI 73
2.3.1.Hàn Quốc 73
2.3.2.Trung quốc 78
2.4. MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ CÁC NƢỚC TRÊN THẾ GIỚI
80
Chƣơng 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY THƢƠNG MẠI HÓA
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC LĨNH VỰC CƠ ĐIỆN NÔNG
NGHIỆP 83
3.1. GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƢỚC 83
3.1.1. Đổi mới cơ chế quản lý và hỗ trợ phát triển các loại hình tổ chức
KH&CN, ƣu tiên hàng đầu cho việc phát triển doanh nghiệp KH&CN 83
Bảng 6. Danh mục các nhiệm vụ KH&CN 43
Bảng 7. Danh mục các nhiệm vụ KH&CN 43
Bảng 8. Mức độ cơ giới hoá sản xuất lúa biến động qua các năm 74
Bảng 9. Số lƣợng máy nông nghiệp 76
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CĐNN
Cơ điện Nông nghiệp
CNSTH
Công nghệ sau thu hoạch
CNSH&CNTP
Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm
CGCN
Chuyển giao công nghệ
ĐBSCL
Đồng bằng Sông Cửu Long
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thƣơng mại hóa các kết quả nghiên cứu khoa học đang là trọng tâm
của chính sách phát triển kinh tế tại nhiều quốc gia trên thế giới. Tại Việt
Nam, việc thúc đẩy thƣơng mại hóa kết quả nghiên cứu đã đƣợc khẳng định
tại các kỳ đại hội Đảng. Để thực hiện chủ trƣơng của Đảng, Thủ tƣớng Chính phủ
đã ban hành Quyết định số 214/2005/QĐ-TTg, ngày 30 tháng 8 năm 2005, phê
duyệt đề án phát triển thị trƣờng công nghệ. Theo đó, Chính phủ đã trình Quốc hội
thông qua nhiều văn bản quy phạm pháp luật nhƣ Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Chuyển
giao công nghệ, Luật Công nghệ cao và một số luật khác. Có thể nói, hệ thống luật
và các văn bản dƣới luật do Nhà nƣớc ban hành đã tạo khung pháp lý cho phát triển
thị trƣờng công nghệ nói chung và thƣơng mại hóa các kết quả nghiên cứu nói
riêng. Để góp phần thúc đẩy thƣơng mại hóa các kết quả nghiên cứu khoa học,
Chính phủ đã ban hành Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005
quy định về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức KH&CN công lập;
Nghị định số: 80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2007 về doanh nghiệp
KH&CN. Chính sách của Nhà nƣớc đƣợc ban hành nhằm khuyến khích việc phổ
biến và chuyển giao công nghệ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đƣợc sử dụng
mức phí ƣu đãi các công nghệ tạo ra từ nguồn ngân sách Nhà nƣớc nhƣ việc lập
Quỹ hỗ trợ phát triển KH&CN từ nguồn ngân sách nhà nƣớc và từ các nguồn hỗ trợ
của các tổ chức tín dụng Quốc tế, vốn góp của các doanh nghiệp, các tổ chức, cá
nhân trong nƣớc nhằm hỗ trợ các nhà đầu tƣ vay với các điều kiện thuận lợi, lãi suất
ƣu đãi để nghiên cứu, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, chuyển giao công
nghệ đầu tƣ sản xuất hàng hóa phục vụ nhu cầu xã hội. Các chính sách này đã có
những tác động tích cực nhất định đối với việc thúc đẩy thƣơng mại hóa các kết
quả nghiên cứu khoa học ở nƣớc ta.
3
nghiên cứu: “Giải pháp chính sách thúc đẩy thương mại hóa kết quả
nghiên cứu của các viện trong lĩnh vực cơ điện nông nghiệp” là thiết thực
và có ý nghĩa thực tiễn. Nội dung nghiên cứu này tập trung vào phƣơng thức
thúc đẩy hoạt động thƣơng mại hóa kết quả và sản phẩm KH&CN trong lĩnh
vực cơ điện nông nghiệp.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Giải pháp thƣơng mại hóa các kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực cơ
điện nông nghiệp nói chung và trong công nghệ chế tạo máy và thiết bị cho
sản xuất, bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản nói riêng là một vấn đề cấp
thiết. Việc xây dựng chiến lƣợc và hoạch định chính sách phát triển ngành cơ
điện nông nghiệp luôn là mối quan tâm của lãnh đạo Đảng, Nhà nƣớc và các
cấp, các ngành liên quan. Tuy nhiên, cho đến nay chƣa có đề tài nào nghiên
cứu sâu và toàn diện về vấn đề này, mà nó chỉ đƣợc đề cập đến trong các đề
tài nghiên cứu liên quan.
Đề tài “Nghiên cứu chiến lược phát triển khoa học công nghệ lĩnh vực
cơ khí chế tạo giai đoạn 2011- 2020” do Tổng Hội Cơ khí Việt Nam làm chủ
trì, thuộc Chƣơng trình KHCN cấp Nhà nƣớc, mã số KC.05/06-10 đã đề cập
tới chính sách KH&CN trong lĩnh vực cơ khí chế tạo nói chung, mà không đề
cập đến các chính sách phát triển công nghiệp chế tạo máy dùng trong sản
xuất, bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản.
Đề tài “Nghiên cứu chính sách khuyến khích thúc đẩy đầu tư cơ giới
hóa thu hoạch lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long” do Viện Chính sách chiến
lƣợc nông nghiệp và phát triển nông thôn làm chủ trì, thực hiện năm 2009 đã
đề xuất một số chính sách cụ thể nhƣ: hỗ trợ ngƣời mua và trang bị máy;
chính sách đầu tƣ, tài chính đối với doanh nghiệp sản xuất máy; chính sách
thƣơng mại đối với các doanh nghiệp nhập khẩu máy. Tuy nhiên, những chính
sách do đề tài nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi máy thu hoạch lúa ở
4
tổng kết đánh giá và đƣa ra đƣợc các phƣơng thức chuyển giao các kết quả
nghiên cứu vào thực tế sản xuất nông nghiệp.
Đề tài khoa học cấp Bộ “Nghiên cứu đề xuất chính sách và phương
thức thúc đẩy chuyển giao kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất nông nghiệp vùng
miền núi và trung du phía Bắc Việt Nam giai đoạn 2002-2005”, năm 2003, tác
giả Đỗ Kim Chung. Đề tài đã đề xuất một số giải pháp thúc đẩy và phƣơng
thức chuyển giao các tiến bộ vào sản xuất nông nghiệp vùng miền núi và
trung du phía Bắc Việt Nam.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Làm rõ thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy thƣơng
mại hóa các kết quả nghiên cứu nghiên cứu lĩnh vực cơ điện nông nghiệp.
Các mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hoá các khái niệm làm cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu
thực trạng về chính sách thúc đẩy thƣơng mại hóa các kết quả nghiên cứu lĩnh
vực cơ điện nông nghiệp.
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng thƣơng mại hóa kết quả nghiên cứu
khoa học trong lĩnh vực cơ điện nông nghiệp.
- Đƣa ra một số giải pháp về chính sách thúc đẩy thƣơng mại hóa kết
quả nghiên cứu lĩnh vực cơ điện nông nghiệp.
4. Đối tƣợng nghiên cứu
- Hệ thống chính sách hiện nay có liên quan đến hoạt động thƣơng mại
hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ lĩnh vực cơ điện
nông nghiệp.
- Các thành phần bao gồm:
+ Các chính sách đối với tổ chức nghiên cứu và phát triển lĩnh vực cơ
điện nông nghiệp: các tổ chức KH&CN chuyên ngành có hoạt động nghiên
cứu và phát triển công nghệ lĩnh vực cơ điện nông nghiệp, trong đó chọn Viện
6
Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch là đơn vị đại diện để khảo
thƣơng mại hóa các kết quả nghiên cứu?
7. Giả thuyết nghiên cứu
Những khó khăn vƣớng mắc hiện nay nhƣ: hạn chế về năng lực chuyển
giao của các viện nghiên cứu; thiếu các hoạt động liên kết; thiếu các cơ chế,
chính sách phù hợp của nhà nƣớc… đã ảnh hƣởng đến kết quả hoạt động
chuyển giao công nghệ cơ điện nông nghiệp trong nông nghiệp. Từ đó đòi hỏi
cần phải có những chính sách của nhà nƣớc đƣợc xây dựng, bổ sung, hoàn
thiện nhằm khuyến khích các viện nghiên cứu, các doanh nghiệp và các tổ
chức cá nhân tham gia vào hoạt động thƣơng mại công nghệ trong lĩnh vực cơ
điện nông nghiệp:
- Nhóm các chính sách hỗ trợ nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu,
triển khai, ứng dụng và chuyển giao công nghệ cơ điện phục vụ sản xuất nông
nghiệp nhƣ: kiện toàn về cơ cấu tổ chức, đào tạo nguồn nhân lực, tăng cƣờng
cơ sở vật chất… của các cơ quan nghiên cứu.
- Nhóm các chính sách về hỗ trợ nâng cao năng lực tiếp thu công nghệ
cho nông dân, cho doanh nghiệp; thúc đẩy tăng cƣờng liên kết giữa các cơ
quan khoa học, doanh nghiệp, nông dân và nhà quản lý nhằm tạo hệ thống
liên kết chặt chẽ thúc đẩy việc thƣơng mại hóa các kết quả nghiên cứu phục
vụ nông nghiệp.
- Nhóm các chính sách về đầu tƣ, về tài chính nhằm khuyến khích các
hoạt động nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng các thành tựu KH&CN
(KH&CN) trong nông nghiệp, bao gồm: hỗ trợ đầu tƣ, ƣu đãi về thuế, tín
dụng, đổi mới cơ chế quản lý tài chính cho hoạt động KH&CN.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Thông qua việc khai thác
sử dụng, phân tích và tổng hợp các nguồn số liệu, thông tin từ các nguồn khác
nhau nhƣ các văn kiện của Đảng, các văn bản pháp lý các cấp, các báo cáo
8
tổng hợp chuyên đề của các cấp, các ngành có liên quan. Trong đó đặc biệt
Chƣơng 3: Một số giải pháp thúc đẩy thƣơng mại hóa kết quả nghiên
cứu khoa học trong lĩnh vực cơ điện nông nghiệp . 10
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY THƢƠNG MẠI HÓA
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1. Khoa học, nghiên cứu khoa học
Luật KH&CN năm 2013 (Điều 3) của Việt Nam đƣa ra khái niệm
khoa học là hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của
sự vật, hiện tƣợng tự nhiên, xã hội và tƣ duy.
Đặc trƣng của khoa học:
- Là hệ thống tri thức đƣợc thể hiện nhận thức bằng trí tuệ của của
con ngƣời về thế giới khách quan.
- Là sự tiến hóa (phát triển) trí tuệ trong hoạt động tƣ duy của loài
ngƣời khám phá về phạp rù vật chất và ý thức.
- Là công cụ cho trí tuệ sáng tạo công nghệ.
Hoạt động KH&CN là hoạt động nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và
triển khai thực nghiệm, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, dịch vụ
KH&CN, phát huy sáng kiến và hoạt động sáng tạo khác nhằm phát triển
KH&CN
Nghiên cứu khoa học là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản
chất, quy luật của sự vật, hiện tƣợng tự nhiên, xã hội và tƣ duy; sáng tạo giải
pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn.
Hoạt động nghiên cứu khoa học rất phong phú. Theo phƣơng pháp luận
nghiên cứu khoa học, có thể phân loại nghiên cứu khoa học theo hai tiêu thức
chính là chức năng nghiên cứu và sản phẩm tri thức khoa học thu đƣợc.
- Nghiên cứu ứng dụng là sự vận dụng quy luật đƣợc phát hiện từ
nghiên cứu cơ bản để giải thích một hiện tƣợng, sự vật; tạo ra những nguyên
lý mới, các giải pháp mới (về công nghệ, vật liệu, tổ chức, quản lý ) để áp
dụng vào sản xuất và đời sống.
12
- Triển khai thực nghiệm là hoạt động ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa
học và phát triển công nghệ để tạo ra sản phẩm KH&CN mới ở dạng mẫu.
1.1.2. Công nghệ
Thuật ngữ “công nghệ” xuất phát từ tiếng Hy Lạp “Techne” có nghĩa
là một nghệ thuật hay kỹ năng, và “logia” có nghĩa là một khoa học, hay sự
nghiên cứu.
Theo tác giả R.Jones, năm 1970 cho rằng “công nghệ là cách thức mà
qua đó các nguồn lực đƣợc chuyển thành hàng hoá”. Theo định nghĩa này bản
chất của công nghệ là dạng kiến thức, đƣợc áp dụng vào sản xuất để tạo ra
hàng hóa
Theo tác giả J.Baranson, năm 1976 cho rằng “Công nghệ là tập hợp các
kiến thức về một quy trình hoặc/và các kỹ thuật chế biến cần thiết để sản xuất
ra các vật liệu, cấu kiện và sản phẩm công nghiệp hoàn chỉnh”. Theo ông
công nghệ là tập hợp các kiến thức với mục tiêu là sản xuất ra các vật liệu,
cấu kiện và sản phẩm công nghiệp hoàn chỉnh.
Theo J.R. Dungning, năm 1982 cho rằng “Công nghệ là nguồn lực bao
gồm kiến thức đƣợc áp dụng để nâng cao hiệu quả sản xuất và tiếp thị cho
những sản phẩm và dịch vụ đang có và tạo ra những sản phẩm và dịch vụ
mới”. Có nghĩa công nghệ có bản chất là kiến thức đƣợc áp dụng nâng cao
hiệu quả sản xuất, tạo và sản phẩm mới và dịch vụ
Theo Nawar Sharif, năm 1986 đã đƣa ra một định nghĩa khá khái quát
về công nghệ “ Công nghệ là một hệ thống tri thức về quá trình chế biến vật
chất và/ hoặc thông tin, về phƣơng tiện và phƣơng pháp chế biến vật chất
và/hoặc thông tin. Công nghệ là một tập hợp phần cứng và phần mềm, bao
Công nghệ phần mềm là phần công nghệ có liên quan đến việc sử dụng,
khai thác có hiệu quả phần cứng của công nghệ (bao gồm hệ thống các
phƣơng pháp, quy trình, kinh nghiệm, bí quyết, thông tin, tài liệu hƣớng dẫn,
chƣơng trình điều khiển, biểu mẫu, sơ đồ, bản vẽ, tổ chức sản xuất ).
14
Theo Luật KH&CN của Việt Nam, năm 2013 “Công nghệ là giải pháp,
quy trình, bí quyết, kỹ thuật có kèm hoặc không kèm theo công cụ, phƣơng
tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm”.
Từ các định nghĩa trình bày trên tác giả cho rằng, công nghệ bao
gồm: kiến thức, bí quyết, kinh nghiệm, phƣơng pháp… (gọi là phần mềm) và
thiết bị, công cụ, tƣ liệu sản xuất (gọi là phần cứng) đƣợc áp dụng vào thực tế
với mục tiêu tạo ra sản phẩm. Tƣơng tự, công nghệ cơ điện nông nghiệp cũng
là tập hợp các giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật về nông nghiệp có kèm
hoặc không kèm công cụ, phƣơng tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành các
sản phẩm hàng hóa từ nông nghiệp và nó cũng có chung đặc trƣng của công
nghệ là công cụ sản xuất, là sản phẩm của tƣ duy sáng tạo, là hàng hóa luôn
luôn đƣợc đổi mới và là phƣơng tiện cải tạo tự nhiên và xã hội.
1.1.3. Chuyển giao công nghệ
Đã có rất nhiều quan niệm khác nhau về chuyển giao công nghệ. Tuỳ
theo bản chất, mục đích và đối tƣợng của việc chuyển giao mà có cách hiểu
khác nhau về chuyển giao công nghệ.
Theo Trần Ngọc Ca (1988), chuyển giao công nghệ là một quá trình
đƣa công nghệ từ một môi trƣờng này sang một môi trƣờng khác bằng mọi
hình thức khác nhau để sản xuất ra sản phẩm, thực hiện dịch vụ hoặc cho các
mục đích khác. Nhƣ vậy chuyển giao công nghệ bao hàm cả chuyển giao mất
tiền (mua - bán) và chuyển giao không mất tiền.
Theo Luật chuyển giao công nghệ Việt Nam, chuyển giao công nghệ
phải đƣợc hiểu “là hình thức mua và bán công nghệ trên cơ sở hợp đồng
chuyển giao công nghệ đã đƣợc thỏa thuận phù hợp với các quy định của luật
chủ thể quyền lực mong đợi.
- Chính sách bao giờ cũng tạo ra một sự phân biệt đối xử của chủ thể
quyền lực hoặc chủ thể quản lý đối với các nhóm xã hội khác nhau. Trong sự
phân biệt đối xử đó, chủ thể quyền lực có sự ƣu đãi đối với một (hoặc một số)
nhóm xã hội nào đó.
16
- Các biện pháp ƣu đãi phải có tác dụng kích thích động cơ hoạt động
của nhóm đƣợc ƣu đãi, là nhóm có vai trò then chốt trong việc thực hiện các
mục tiêu phát triển hệ thống, nhằm thực hiện mục tiêu phát triển của hệ thống
theo chiến lƣợc mà nhóm chủ thể quyền lực hoặc chủ thể quản lý đƣa ra.
- Chính sách luôn tạo ra một bất bình đẳng xã hội, rất có thể, đồng thời
khắc phục một bất bình đẳng xã hội đang tồn tại, lại có thể khoét sâu thêm những bất
bình đẳng vốn có, nhƣng cuối cùng phải nhằm mục đích tối thƣợng là thoả mãn
những nhu cầu cơ bản của mục tiêu phát triển toàn hệ thống (hệ thống xã hội).
- Toàn bộ những biện pháp đó phải đạt đến một kết quả là tạo ra một
giải pháp ứng phó với một tình huống của cuộc chơi, có khi là rất bất lợi cho
chủ thể quyền lực hoặc chủ thể quản lý.
Tổng hợp từ các cách tiếp cận trên, có thể đƣa ra định nghĩa: “Chính
sách là một tập hợp các biện pháp được thể chế hoá, mà một chủ thể quyền
lực, hoặc chủ thể quản lý đưa ra, trong đó tạo sự ưu đãi một hoặc một số
nhóm xã hội, kích thích vào động cơ hoạt động của họ, định hướng hoạt động
của họ nhằm thực hiện một mục tiêu ưu tiên nào đó trong chiến lược phát
triển của một hệ thống xã hội”.
“Hệ thống xã hội” ở đây đƣợc hiểu theo một ý nghĩa khái quát. Đó có thể
là một quốc gia, một khu vực hành chính, một doanh nghiệp, một nhà trƣờng,
Nhƣ vậy, nói về một quyết định chính sách, ngƣời quản lý có thể hiểu
theo những khía cạnh nhƣ sau:
- Chính sách là một tập hợp biện pháp. Đó có thể là một biện pháp kích
thích kinh tế, biện pháp động viên tinh thần, một biện pháp mệnh lệnh hành
thực chất là tạo ra những bƣớc phát triển hệ thống, từ những bất đồng bộ này
tới những bất đồng bộ khác. Trong quá trình phát triển hệ thống, không bao
giờ ảo tƣởng sự đồng bộ ổn định tuyệt đối; ổn định, có nghĩa là không còn
phát triển.
18
- Kết quả cuối cùng cái mà chính sách phải đạt đƣợc là tạo ra những
biến đổi xã hội phù hợp mục tiêu mà chủ thể chính sách vạch ra. Khái niệm
“Mục tiêu biến đổi xã hội” ở đây đƣợc sử dụng với một nghĩa hoàn toàn
trung lập, có thể là một biến đổi “tốt đẹp” theo một nghĩa nào đó, nhƣng lại là
“tồi tệ” theo một nghĩa nào đó.
Tất nhiên, khi nói sử dụng tiếp cận tổng hợp để xem xét một chính
sách, không nhất thiết phải xem xét đủ mọi hƣớng tiếp cận nhƣ trên, mà chỉ
có thể một vài cách tiếp cận trong đó.
1.1.4.2. Sự tác động của chính sách
- Tác động dương tính của chính sách: tác động dƣơng tính của một
chính sách là những tác động dẫn đến những kết quả phù hợp với mục tiêu
của chính sách. Tác động dƣơng tính là loại tác động mà cơ quan quyết định
chính sách mong muốn đạt tới.
- Tác động âm tính của chính sách: tác động âm tính của một chính
sách là những tác động dẫn đến những kết quả ngƣợc lại với mục tiêu của
chính sách.
Sau khi công bố một chính sách, không phải khi nào cũng chỉ có tác
động dƣơng tính, mà còn có tác động âm tính. Tác động âm tính xuất hiện là
một tất yếu khách quan, hơn nữa, tác động âm tính chính là cơ sở để suy xét
ban hành những chính sách ngày càng có vai trò tích cực hơn trong quá trình
phát triển xã hội. Vấn đề là chủ thể chính sách cần nhận diện đúng các tác
động này để không ngừng hoàn thiện chính sách.
- Tác động ngoại biên của chính sách: tác động ngoại biên của một
chính sách là những tác động dẫn đến những kết quả nằm ngoài dự liệu của cơ
phạm pháp luật, do cơ quan quyền lực nhà nước hoặc cơ quan hành chính
nhà nước ban hành nhằm thực hiện mục tiêu về KH&CN trong chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội”.
Từ khái niệm cơ bản về chính sách và tác động của chính sách, có thể