i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ HOẠT ỨNG DỤNG GIS TRONG NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG
SỬ DỤNG ĐẤT TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2005-2011 Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.62.16
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. ĐÀM XUÂN VẬN
Thái Nguyên - 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
Nguyễn Thị Hoạt
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
iv
Danh mục các từ và cụm từ viết tắt
Từ và cụm từ viết tắt
Nghĩa
GCN
Giấy chứng nhận
GCNQSD
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
KH
Kế hoạch
NXB
Nhà xuất bản
P.
Ph-ờng
TDMNPB
Trung du miền núi phía Bắc
TN & MT
Tài nguyên và môi tr-ờng
TP.
Thành phố
UBND
ủy ban nhân dân
X.
Xã
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
v
1.5. Tình hình nghiên cứu ứng dụng công nghệ GIS trong đánh giá biến động
đất đai 24
1.5.1.Tình hình nghiên cứu ứng dụng công nghệ viễn thám kết hợp với GIS trên thế
giới 24
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
vi
1.5.2. Tình hình nghiên cứu ứng dụng công nghệ viễn thám kết hợp với GIS ở Việt
Nam 26
CHƢƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 29
2.2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu 29
2.3. Nội dung nghiên cứu 29
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu 29
2.4.1. Phƣơng pháp điều tra thu thập số liệu 29
2.4.2. Phƣơng pháp điều tra khảo sát thực địa 29
2.4.3. Phƣơng pháp xây dựng và biên tập bản đồ 29
2.4.4. Phƣơng pháp chồng ghép bản đồ và thống kê số liệu 29
2.4.5. Phƣơng pháp chuyên gia 30
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
3.1. Khái quát các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 31
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên 31
3.2. Tƣ liệu và thiết bị sử dụng 38
3.3. Xây dựng bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1/25.000 năm 2005 39
3.3.1. Thu thập dữ liệu phục vụ cho số hóa bản đồ 39
3.3.2. Kết quả thu thập bản đồ, tài liệu đã có trên khu vực nghiên cứu 39
3.4. Thực trạng sử dụng đất năm 2005 và cơ cấu các loại đất 44
3.4.1. Đất nông nghiệp 44
3.4.2. Đất phi nông nghiệp 45
3.5. Đất chuyên dùng 46
3.12. Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 76
3.12.1. Các biện pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trƣờng. 76
3.13. Các giải pháp định hƣớng quy hoạch sử dụng đất năm 2020. 76
3.13.1. Đẩy mạnh thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nƣớc về đất đai 76
3.13.2. Giải pháp về vốn đầu tƣ 77
3.13.3. Giải pháp thực hiện cho một số loại đất 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
1. Kết luận 80
2. Kiến nghị 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tỷ lệ bản đồ nền dùng để thành lập 7
bản đồ hiện trạng sử dụng đất 7
Bảng 1.2: Các khoanh đất phải thể hiện trên 10
bản đồ hiện trạng sử dụng đất 10
Bảng 1.3. Bảng biến động giữa hai thời gian a và b 21
Bảng 3. 1: Thống kê diện tích các loại đất năm 2005 43
Bảng 3.2: Thống kê diện tích các loại đất năm 2011 51
Bảng 3.3: Thống kê biến động các lạo đất 61
Bảng 3.4: So sánh diện tích năm 2005 và năm 2011 61
Bảng 3.5: Bảng Chu chuyển đất đai giai đoạn 2005 – 2011 63
Bảng 3.6: Biến động các loại hình sử dụng đất nông nghiệp 2005 – 2011 64
Bảng 3.7: Biến động các loại hình sử dụng đất phi đất nông nghiệp 2005 – 2011 68
Bảng: 3.8: Biến động các loại hình đất chƣa sử dụng 2005-2011 71
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Đất đai là tài nguyên vô cùng quan trọng trong chiến lƣợc phát triển
của mỗi Quốc gia. Một trong những chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của mỗi
quốc gia đôi khi còn đƣợc tính theo mức độ biến động trong quá trình sử
dụng đất của Quốc gia đó. Việc gia tăng dân số, tốc độ đô thị hóa
nhanh làm cho quỹ đất quốc gia bị biến động. Vậy, làm thế nào để quản
lý đất đai hiệu quả và chặt chẽ nhất nhằm bảo vệ quyền sở hữu nhà
nƣớc đối với đất đai. Đây là câu hỏi đặt ra cho các cấp chính quyền mà trực
tiếp là các nhà quản lý đất đai.
Trong những năm trƣớc đây, công tác quản lý đất đai của nƣớc ta chƣa
đƣợc coi trọng, gần nhƣ bị lãng quên, gây ra nhiều tiêu cực xã hội ảnh hƣởng
lớn đến đời sống nhân dân. Mặt khác, trong cơ chế thị trƣờng ngày nay sự tồn
tại khách quan của nhiều thành phần kinh tế kéo theo sự đa dạng của các mối
quan hệ trong quản lý và sử dụng đất.
Để có sự quản lý chặt chẽ, sử dụng hợp lý tiết kiệm nguồn tài nguyên
vô giá này, việc đổi mới công tác quản lý đất đai là rất cần thiết nhằm đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nƣớc với mục tiêu dân giàu nƣớc mạnh, xã hội công bằng văn minh.
Ngày nay, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đòi hỏi các thông
tin phải chính xác, nhanh chóng và kịp thời nên việc ứng dụng các phƣơng
pháp làm bản đồ truyền thống không còn phù hợp và một bộ công cụ làm
bản đồ mới ra đời, đáp ứng đƣợc nhu cầu trên. Đó là hệ thống thông tin địa
lý (Geographic Information Systems), viết tắt là GIS. Hệ thống này có các
chức năng cơ bản là tự động tìm kiếm, thu thập và quản lý thông tin theo ý
muốn, đặc biệt có khả năng chuẩn hóa và biểu thị các số liệu không gian từ thế
giới thực tại phục vụ cho các mục đích khác nhau trong sản xuất và trong
nếp. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân cả khách quan và chủ quan công tác
cập nhật biến động đất đai chƣa tốt, chƣa kịp thời, cơ sở hạ tầng, trang thiết
bị phục vụ cho công tác chƣa đầy đủ, đồng bộ, đa số còn lạc hậu, trình độ,
năng lực cán bộ làm công tác quản lý đất đai ở các cấp còn chƣa cao, nhất là
cán bộ địa chính cơ sở.
Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và ứng dụng mạnh mẽ của
hệ thống thông tin địa lý (GIS) vào thực tiễn đời sống và đặc biệt trong công
tác quản lý đất đai cùng với nhận thức đƣợc tầm quan trọng của sự thay đổi
trong quá trình sử dụng đất với sự thay đổi khí hậu và chất lƣợng của cuộc sống,
tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng GIS trong nghiên cứu biến
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
động sử dụng đất tại Thành Phố Thái Nguyên giai đoạn 2005-2011”.
2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá hiện trạng sử dụng các loại hình sử dụng đất TP. Thái
Nguyên năm 2005 – 2011.
- Phân tích nguyên nhân biến động các loại hình sử dụng đất giai
đoạn năm 2005 – 2011.
- Đề xuất giải pháp quản lý sử dụng đất đai hợp lý, hiệu quả và định
hƣớng cho công tác quy hoạch sử dụng đất TP. Thái Nguyên đến năm
2020.
3. Mục tiêu của đề tài
- Kiểm kê toàn bộ quy đất đã giao và chƣa giao theo hiện trạng sử
dụng đƣợc thể hiện đúng vị trí, đúng diện tích và đúng loại đất đƣợc quy
định trong luật đất đai năm 2003.
- Nắm đƣợc tình hình thực tế hiện trạng quản lý và sử dụng đất của
mỗi cấp lãnh thổ.
- Làm tài liệu phục vụ cho công tác quy hoạch sử dụng đất và kiểm tra
việc thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã đƣợc thống
Sự thay đổi các yếu tố không gian của các thửa đất: chia nhỏ, ghép,
nhập thửa đất làm cho chúng thay đổi hình dạng, kích thƣớc, diện tích
Thay đổi mục đích sử dụng đất: đất nông nghiệp, lâm nghiệp đƣợc
chuyển sang đất giao thông, thủy lợi, đất xây dựng các công trình hoạc làm
đất ở theo quy hoạch mới…
Thay đổi chủ sử dụng đất: đây là yếu tố thay đổi nhiều nhất khi thực hiện
các quyền của ngƣời sử dụng đất theo luật đất đai 2003.
Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất, sự thay đổi mục đích sử dụng đất
hợp pháp là yếu tố quan trọng làm thay đổi nội dung của nó, khi đó bản đồ
cũ không còn phù hợp với thực tại và bản đồ hiện trạng sử dụng đất mới
đƣợc thành lập. Để xây dựng một tờ bản đồ mới đƣợc biên vẽ trên giấy đòi
hỏi phải đầu tƣ rất nhiều thời gian và độ chính xác không cao.
Với sự chuyển đổi mục đích nhƣ hiện nay, khi chúng ta hoàn thành song
một tờ bản đồ bằng phƣơng pháp truyền thống thì hiện trạng sử dụng đất luôn
bị lạc hậu theo thời gian. Công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
đòi hỏi độ chính xác cao và thể hiện đƣợc hiện trạng đất đai hàng năm đồng
thời đáp ứng đƣợc yêu cầu cấp bách của công tác kiểm kê đất đai và quy
hoạch sử dụng đất. Chính những điều này đã cho thấy việc quản lý đất đai
trên bản đồ giấy không còn phù hợp, do đó cần phải có sự thay đổi cách
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
quản lý đất sao cho thông tin đất đai luôn đƣợc cập nhật khi có sự thay đổi
mà vẫn đáp ứng đƣợc những yêu cầu của một tờ bản đồ đặt ra ngay từ cấp
quản lý thấp nhất là cấp xã.
Để khắc phục những nhƣợc điểm của bản đồ giấy, chỉ có bản đồ số mới
có khả năng đáp ứng đƣợc những yêu cầu trong công tác quản lý đất đai. Bản
đồ số cho thấy sự tiện lợi trong công tác quản lý đất đai hơn hẳn bản đồ giấy
đó là việc cập nhật thông tin một cách nhanh chóng và chính xác. Bản đồ số
cũng có thể in ra giấy với bất kỳ tỷ lệ nào tùy theo yêu cầu của ngƣời sử dụng.
Cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng: tỷ lệ 1:50.000-1:100.000
- Cả nƣớc: tỷ lệ 1:200.000-1:1.000.000
Ngoài những tỷ lệ bản đồ quy định trên cho từng cấp, khi thành lập
bản đồ hiện trạng sử dụng đất cần phải dựa trên tình hình thực tế chọn tỷ lệ
cho thích hợp.[2]
1.2.4. Yêu cầu kỹ thuật đối với bản đồ nền sử dụng trong thành lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất
1. Bản đồ nền phải đƣợc thành lập theo quy định tại Quyết định số
83/2005/QĐ-TTg ngày 12/7/2005 của Thủ tƣớng Chính phủ về sử dụng Hệ
quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia Việt Nam; Quyết định số 05/2007/QĐ-
BTNMT ngày 27/02/2007 về sử dụng hệ thống tham số tính chuyển giữa Hệ
toạ độ quốc tế WGS-84 và hệ toạ độ quốc gia Việt Nam - 2005.
- E-líp-xô-ít quy chiếu WSG-84 với kích thƣớc:
+ Bản trục lớn: 6.378.137 m;
+ Độ dẹp: 1/298, 257223563.
- Lƣới chiếu bản đồ:
+ Sử dụng lƣới chiếu hình nón đồng góc với hai vĩ tuyến chuẩn 11
o
và
21
o
để thành lập các bản đồ nền tỷ lệ 1/1.000.000 cho toàn lãnh thổ Việt Nam;
+ Sử dụng lƣới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 6
o
có
hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài K
0
= 0,9996 để thành lập các bản
đồ nền có tỷ lệ từ 1/500.000 đến 1/25.000
+ Sử dụng lƣới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 3
Trên 3.000
Cấp huyện(Thành phố
trực thuộc)
1: 5.000
Dƣới 3.000
1: 10. 000
Từ 3.000 đến 12.000
1: 25.000
Trên 12.000
Cấp tỉnh
1: 25.000
Dƣới 100.000
1: 50.000
Từ 100.000 đến 350.000
1: 100.000
Trên 350.000
1: 250.000
1: 1.000.000 3. Khi diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính xấp xỉ dƣới hoạc trên của
khoảng giá trịnh quy mô diện tích trong cột 3 của bản 1.2 trên thì đƣợc phép
chuyển tỷ lện bản đồ lớn hơn hoặc nhỏ hơn một bậc.
4. Tài liệu bản đồ dùng để thành lập bản đồ nền là các bản đồ phải đảm
bảo các quy chuẩn kỹ thuật quy định và đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với các đơn vị hành chính cấp xã có bản đồ địa chính hoặc bản đồ
địa chính cơ sở ở nhiều tỷ lệ thì dùng các bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa
chính cơ sở có tỷ lệ nhỏ nhất để thành lập bản đồ nền.
- Đối với các đơn vị hành chính cấp xã không có bản đồ địa chính
1/100.000 là 10
/
x 10
/
. Kích thƣớc ô lƣới kinh, vĩ tuyến của bản đồ nền tỷ lệ
1/250.000 là 20
/
x 20
/
. Kích thƣớc ô lƣới kinh, vĩ tuyến của bản đồ nền tỷ lệ
1/1.000.000 là 1
0
x 1
0
.
+ Dáng đất đƣợc biểu thị bằng đƣờng bình độ và điểm ghi chú độ cao,
khu vực miền núi có độ dốc lớn chỉ biểu thị đƣờng bình độ cái của bản đồ địa
hình cùng tỷ lệ và điểm độ cao đặc trƣng.
- Biểu thị thuỷ hệ; đƣờng bờ sông, hồ, đƣờng bờ biển. Đƣờng bờ biển
đƣợc thể hiện theo quy định hiện hành tại thời điểm thành lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất.
- Biểu thị hệ thống giao thông đƣờng sắt, đƣờng bộ và các công trình
giao thông có liên quan. Yêu cầu biểu thị đƣờng bộ đối với bản đồ hiện trạng
sử dụng đất các cấp nhƣ sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
+ Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã đƣờng bộ biểu thị đến
đƣờng trục chính trong khu dân cƣ, khu đô thị, các xã thuộc khu vực giao
thông kém phát triển, khu vực miền núi phải biểu thị cả đƣờng mòn.
10
Bảng 1.2: Các khoanh đất phải thể hiện trên
bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Tỷ lệ bản đồ
Diện tích khoanh đất trên bản đồ
Từ 1/1000 đến 1/10.000
16 mm
2
Từ 1/25.000 đến 1/100.000
9 mm
2
Từ 1/250.000 đến 1/1.000.000
4 mm
2
4. Độ chính xác chuyển vẽ các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất từ
các tài liệu dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất sang bản đồ nền
phải bảo đảm các yêu cầu sau:
- Sai số tƣơng hỗ chuyển vẽ các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất
không vƣợt quá ± 0,7 mm tính theo tỷ lệ bản đồ nền;
- Sai số chuyển vẽ vị trí các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất
không đƣợc vƣợt quá ± 0,5 mm tính theo tỷ lệ bản đồ nền;
5. Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải thể hiện biểu đồ cơ cấu diện
tích các loại đất theo mục đích hiện trạng đang sử dụng. Tất cả các ký
hiệu sử dụng để thể hiện nội dung bản đồ phải giải thích đầy đủ trong
bảng chú dẫn. [2]
1.2.6. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số
Bƣớc 3: Phân lớp các đối tƣợng nội dung và xây dựng thƣ viện ký hiệu
bản đồ;
Bƣớc 4: Xác định cơ sở toán học cho bản đồ;
Bƣớc 5: Quét bản đồ và nắn ảnh quét (nếu dùng phƣơng án quét),
hoặc định vị bản đồ tài liệu dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất lên bàn số hóa.
Bƣớc 6: Số hoá và làm sạch các dữ liệu;
Bƣớc 7: Trình bày, biên tập bản đồ;
Bƣớc 8: In bản đồ, kiểm tra, chỉnh sửa;
Bƣớc 9: Nghiệm thu bản đồ trên máy tính;
Bƣớc 10: In bản đồ ra giấy;
Bƣớc 11: Ghi dữ liệu bản đồ vào đĩa CD;
Bƣớc 12: Nghiệm thu bản đồ trên đĩa CD và bản đồ giấy;
Bƣớc 13: Viết thuyết minh bản đồ;
Bƣớc 14: Đóng gói và giao nộp sản phẩm.
2. Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số đƣợc thể hiện bằng hệ
thống ký hiệu đƣợc thiết kế trong "Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
12
bản đồ quy hoạch sử dụng đất" do Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng ban hành.
3. Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số đƣợc chia thành 7
nhóm lớp:
- Nhóm lớp cơ sở toán học gồm: khung bản đồ, lƣới kilômét, lƣới kinh vĩ
tuyến, chú dẫn, trình bày ngoài khung và các nội dung có liên quan;
- Nhóm lớp địa hình gồm: dáng đất, các điểm độ cao;
- Nhóm lớp thuỷ hệ gồm: thuỷ hệ và các đối tƣợng có liên quan;
- Nhóm lớp giao thông gồm: các yếu tố giao thông và các đối tƣợng có
liên quan;
- Nhóm lớp địa giới hành chính gồm: đƣờng biên giới, địa giới hành
7. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất đƣợc số hoá theo các phƣơng pháp
sau:
- Số hóa bằng bản số hóa (Digitizing table);
- Quét hình ảnh bản đồ sau đó nắn và vector hoá bán tự động
(Scanning and vectorizing);
- Quét hình ảnh bản đồ sau đó nắn và vector hóa tự động;
8. Quy định về sai số và độ chính xác của dữ liệu bản đồ hiện trạng sử
dụng đất dạng số:
- Khung trong, lƣới kilômét, lƣới kinh vĩ tuyến của bản đồ hiện trạng sử
dụng đất dạng số xây dựng bằng các chƣơng trình chuyên dụng cho thành
lập lƣới chiếu bản đồ, các điểm góc khung, các mắt lƣới không có sai số
(trên máy tính) so với toạ độ lý thuyết. Không dùng các công cụ vẽ đƣờng
thẳng hoặc đƣờng cong để vẽ lại lƣới kilômét, lƣới kinh vĩ tuyến và khung
trong bản đồ theo ảnh quét. Khi trình bày các yếu tố nội dung của khung
trong và khung ngoài bản đồ không đƣợc làm xê dịch vị trí của các đƣờng
lƣới kilômét, lƣới kinh vĩ tuyến và khung trong của bản đồ;
- Sai số kích thƣớc của hình ảnh bản đồ sau khi nắn so với kích thƣớc
lý thuyết phải bảo đảm: các cạnh khung trong không vƣợt quá 0,2 mm và
đƣờng chéo không vƣợt quá 0,3 mm tính theo tỷ lệ bản đồ;
- Các đối tƣợng đƣợc số hoá phải đảm bảo đúng các chỉ số lớp và mã
đối tƣợng của chúng. Chỉ số lớp đƣợc thể hiện bằng số lớp (level) trong tệp
(file) *.dgn. Trong quá trình số hóa, các đối tƣợng đƣợc gán mã (code)
theo quy định.
- Các dữ liệu số phải đảm bảo tính đúng đắn, chính xác:
+ Các đối tƣợng kiểu đƣờng phải bảo đảm tính liên tục, chỉ cắt và nối
với nhau tại các điểm giao nhau của đƣờng;
+ Đƣờng bình độ, điểm độ cao đƣợc gán đúng giá trị độ cao
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
14
quy định. Các yếu tố cơ sở toán học của bản đồ phải đƣợc xây dựng tự động
theo các chƣơng trình chuyên dụng. Các yếu tố nội dung khác của bản đồ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
15
đƣợc số hoá theo trình tự sau:
+ Thuỷ hệ và các đối tƣợng liên quan;
+ Dáng đất;
+ Giao thông, các đối tƣợng liên quan;
+ Địa giới hành chính;
+ Ranh giới khoanh đất;
+ Ranh giới các khu dân cƣ nông thôn, khu công nghệ cao, khu kinh tế,
ranh giới các nông trƣờng, lâm trƣờng, ranh giới các đơn vị quốc phòng - an
ninh, ranh giới các khu vực đã quy hoạch đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt
và đã triển khai cắm mốc trên thực địa.
- Khi thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã trên cơ sở từ bản
đồ địa chính, hoặc bản đồ địa chính cơ sở phải lƣu lại toàn bộ cơ sở dữ liệu
ban đầu (dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính), trƣớc khi xử lý, tổng hợp và
biên tập);
- Bản đồ sau khi số hoá phải đƣợc biên tập theo các quy định sau:
+ Các yếu tố nội dung bản đồ đƣợc biên tập theo đúng quy định về phân
nhóm lớp và lớp;
+ Màu sắc, kích thƣớc và hình dáng của các ký hiệu dùng để biểu thị nội
dung bản đồ phải tuân thủ theo các quy định đối với bản đồ in ra giấy;
+ Việc trình bày các nội dung trong khung và ngoài khung bản đồ phải
tuân theo "Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử
dụng đất" do Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng ban hành.
10. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số phải kèm theo một tệp tin về
lý lịch bản đồ, trong đó ghi rõ các thông tin cơ bản về tài liệu, phƣơng pháp số
hóa, các đặc điểm kỹ thuật khi số hóa, phần mềm để số hóa.
1.3. Nghiên cứu biến động đất đai
1.3.1. Khái niệm về biến động
Biến động là sự biến đổi, thay đổi, thay thế trạng thái này bằng một
trạng thái khác liên tục của sự vật, hiện tƣợng tồn tại trong môi trƣờng tự
nhiên cũng nhƣ môi trƣờng xã hội.
1.3.2. Nội dung đánh giá biến động sử dụng đất
Trong quá trình sử dụng đất, thƣờng nẩy sinh nhu cầu sử dụng đất
vào các mục đích khác nhau của con ngƣời. Do đó, luôn có sự biến động
đất đai về sử dụng đất. Tùy theo nhu cầu phát triển của từng khu vực cũng
nhƣ từng mục đích sử dụng mà có sự biến động ít hay nhiều của từng loại
hình sử dụng đất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn