BỘ Y TẾ
IRƯdse DẠI HỌC Dược HÀ NỘI
NGÔ PHƯCttrG CHONG
KHẢO SẮT VÀ DÁNH GIÁ THựừ TRẠNB
CUNG ÚMG THUÍC THIẾT YẾU ĨẠ I MỘT stf
TỈNH ĨHANH TỪNÂM 1992 -2000
tm ó a U lậ M TỚTHGMIỆP DOỢC SỸKHÓa t9 9 ĩ- 2 0 0 2 Ị
Người hướng dẫn: T.s NGUYỄN THỊ THÁI HẰNG.
Th.s ĐỖ XUÂN THẮNG.
Nơi thực hiện: BỘ MÔN QUẢN LÝ & KINH TẾ Dược
Thời gian thực /ĩỉén. THÁNG 1/2002 - 5/2002
H a S /2 0 0 2
^ ớo n i n k ớ ớ o ỏ ự i n tt n ^ ii u^a & từL a ẫ ớ a ỏ n0
n t n tU (u ẫ ao aa cụ 0 i o : ^ i i <S. <^Vỡii ^ ố i -
n ớ n m õ n ^ u ỡi j & D ỡi isd a.
Qmol ẫX tụ i xin ^ỡj t Êỡi0 n sóu õa c t^ iỡ, ẫ3 cuý ấrỏỡi ẫ5.
^ n i tụL aỡi xin, òỹi ềL m n. (ỡi ớỡi m <Sò
^ D (u ó n a nit tỡỡ g iỳ i t i bion ớu ỏ bỏn la ^ ip i
^ koỏ ự i n tt n ^ ^ iờji ttjj.
<^^ớkón ci n^ tụi xUi ^Cỹj t [ũỡi ^ i n t i a ớ ^ a òido bionò
mõn QjjLOỹfL [ D^U t c, aỏa t^ỡ a giỏo ^xũn g ^ i cM'oa
ớũu :M' c ^ ớ a d iii i tụ i tio n g uot 5 nm ka a cua.
A i i ia n a ^n, ^ i i ia k n g ^ i n aũn ^n eca ớ ỡi
^x>ỏ ựin oũti nix i ii ểt, tụi L t moti aỏa ớỡ aõ mi ỡiUềi ọofiò
ú i ^ i i ẫe ^oỏ ự i ỡi ^ ỡ i i ip i ủxm.
ĩTot x in c k ỡi i ỡ am cm.
cJè yV i, tiề 2S. . Z002
S u iự i
c ^ ò o iP^JUanò ^Xiti
MỤC LỤC
TÊN MỤC
Cán bộ y tế
CM
Chuyên môn
CID-VTYT
Công ty dược vật tư y tế
DMTTY
Danh mục thuốc thiết yếu
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
DSĐH
Dược sỹ đại học
DSTH
Dược sỹ trung học
DT
Dược tá
DP
Dược phẩm
K1’1Y
Không phải thuốc thiết yếu
KTVTHD
Kỹ thuật viên trung học dược
LHXNDVN
Liên hợp xí nghiệp dược Việt Nam
PDX
Phòng dược xã
SĐB
Số điểm bán
SL
Số lượng
STT
Xí nghiệp dược phẩm.
UBND
uỷ ban nhân dân tỉnh
QHT
Quầy hiệu thuốc.
O.T.C
Over the counter -
Thuốc bán không cần đơn
ĐẶT VẤN ĐỂ
Chăm sóc sức khoẻ nhân dân là chiến lược y tế hàng đầu của đại đa số quốc gia.
Vì sức khoẻ là vốn quý nhất của con người, con ngưòi là nguồn tài nguyên quý báu nhất
quyết định sự phát tìiển cuả đất nước vì vậy đầu tư cho sức khoẻ để mọi ngưòi được chăm
sóc sức khoẻ chính là đầu tư cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Việt Nam đang trong quá trình đổi mới, sự phát triển kinh tế xã hội gắn bó
mật thiết với sự phát triển y tế trong đó có ngành Dược. Nhu cầu về chăm sóc sức
khoẻ ngày càng tăng, chất lượng phục vụ đòi hỏi ngày càng cao trong đó có vấn đề
thuốc. Thuốc chữa bệnh là một hàng hoá đặc biệt ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ
con người, chính vì vậy mà việc cung ứng thuốc không giống như việc cung ứng các
mặt hàng thương mại khác. Trong những năm qua cùng với sự đổi mới của nền kinh
tế hoạt động cung ứng thuốc đã có những bước tiến bộ đáng kể, đã phục vụ tương đối
đầy đủ kịp thời cho công tác phòng chữa bệnh và nâng cao sức khoẻ nhân dân. Bộ y
tế đã đánh giá “Ngành Dược đã có thành tích nổi bật là đảm bảo tốt nhu cầu về thuốc
phòng chữa bệnh cho nhân dân khắc phục được tình trạng thiếu thuốc trong những
năm trước đây”. Tuy nhiên cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường cũng
phát sinh nhiều đặc điểm phức tạp đó là sự cạnh tranh không lành mạnh trên thị
trường thuốc, sự lạm dụng thuốc gia tăng, một số quy chế của ngành dược bị vi
phạm, tính mạng người dùng thuốc có nguy cơ bị đe doạ.
Từ những thực tế của hoạt động cung ứng thuốc, để nâng cao chất lượng của
hoạt động cung ứng thuốc, tăng cường và tìm ra những biện pháp hữu hiệu trong
quản lý các đối tượng tham gia cung ứng thuốc, thực hiện tốt pháp lệnh hành nghề y,
khoẻ nhân dân, là một trong những yếu tố chủ yếu đảm bảo mục tiêu sức khoẻ cho
mọi người.
Trong những năm cuối thế kỷ 20, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học
và công nghệ, ngành công nghiệp dược đã nghiên cứu ra nhiều loại thuốc có tác dụng
mạnh và hiệu quả cao. Sản lượng thuốc trên thế giới đang tăng với tốc độ 9-10% mỗi
năm. Sản phẩm của thuốc hết sức đa dạng và phong phú.
Mặc dù công nghiệp sản xuất thuốc ngày càng phát triển nhưng vấn đề cung
ứng thuốc, đáp ứng yêu cầu của công tác chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân vẫn
chưa được tốt.
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, cho đến năm 1995 có: “50% dân số thế giới vẫn
chưa được chăm sóc sức khoẻ khi mắc những chứng bệnh thông thường nhất là do
không có thuốc thiết yếu khi cần” (diễn văn của tổng giám đốc Tổ chức Y tế thế giới
trong đại hội đồng Tổ chức Y tế thế giới lần họp thứ 48, Genever, 2/5/1995). Và cũng
theo Tổ chức Y tế Thế giới “chỉ cần lUSD thuốc thiết yếu là có thể đảm bảo chữa
khỏi 80% các chứng bệnh thông thường của người dân tại cộng đồng để thực hiện
chăm sóc sức khoẻ ban đầu”.
Trong khi đó, tình trạng thiếu công bằng trong sử dụng thuốc đang ngày càng
trầm trọng giữa các nước phát triển và đang phát triển. Điều đáng nói là khoảng cách
đó không được rút ngắn lại mà ngày càng xa hơn. Các nước, đặc biệt là các nước
đang phát triển cần phải sử dụng thuốc hợp lý hơn để sử dụng có hiệu quả nguồn tài
chính hạn chế của mình. Đồng thời thông qua việc sử dụng thuốc hợp lý, có thể cung
cấp cho nhân dân một lượng thuốc lớn hơn mà không tăng thêm chi phí. Điều này chỉ
có thể thực hiện được nhờ hiệu quả hoạt động của chưcmg trình thuốc thiết
yếu.[l,25,27]
Trong chăm sóc sức khoẻ ban đầu, thuốc thiết yếu là công cụ thiết yếu cho
chăm sóc sức khoẻ, trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống và được TCYTTG xây
dựng thành chương trình hành động riêng. Mục tiêu của chương trình hành động
thuốc thiết yếu là:
- Cải thiện các dịch vụ CSSKBĐ,
- Đảm bảo cung cấp thường xuyên các TTY để điều trị các bệnh thông thưòfng ở
môn của cán bộ y tế. Cơ sở y tế có bác sỹ, được sử dụng danh mục thuốc thiết yếu
gồm 197 loại, còn cơ sở không có bác sỹ thì được sử dụng danh mục thuốc thiết yếu
gồm 83 loại. Danh mục thuốc thiết yếu lần này đã hợp lý hơn và phù hợp với thông
lệ quốc tế, cập nhật những thuốc mới có tác dụng tốt trong điều trị, phù hợp với điều
kiện nước ta trong giai đoạn vừa qua. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện danh mục
mẫu lần III tại các cơ sở y tế, đã bộc lộ những hạn chế nhất định. Vì vậy mới gần đây
ngày 28/7/1999 Bộ y tế đã ban hành danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam lần thứ IV
với 346 thuốc tân dược, 81 thuốc thiết yếu y học cổ truyền, 60 danh mục cây thuốc
nam, 185 vị thuốc nam, thuốc bắc. Đồng thời Bộ y tế cũng đã ban hành bản hướng
dẫn sử dụng Danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam lần thứ IV, nhằm đạt được mục tiêu
cơ bản của Chính sách quốc gia về thuốc là: Cung ứng thưòng xuyên, đủ thuốc có
chất lượng đến tận người dân và đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý trong giai
đoạn hiện nay. [8]
Tính ưu vỉêt của danh muc thuốc thiết yếu
Số lượng thuốc lưu hành ở Việt Nam hiện nay là rất nhiều. Có tới hàng chục
ngàn loại nên việc lựa chọn thuốc để phòng và chữa bệnh bên cạnh sự thuận lợi còn
gặp nhiều khó khăn bất cập khác. Theo hướng dẫn về những nguyên tắc lựa chọn
TTY - cho thấy tính ưu việt của Danh mục TTY là:
- Danh mục TTY đã được Hội đồng thuốc Quốc gia xét chọn, giới hạn nên đã khắc
phục được những mặt hạn chế của việc sử dụng thuốc do không hiểu hết mọi tác
dụng điều trị cũng như tác dụng không mong muốn của thuốc.
- Tập trung nhân lực, vật lực, tài lực để đầu tư cho sản xuất cung ứng các thuốc thiết
yếu, do vậy sẽ đảm bảo việc cung ứng đầy đủ, thường xuyên có chất lượng các loại
thuốc cho nhu cầu của cộng đồng.
- Đảm bảo việc sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và tiết kiệm.
- Xác định được nhu cầu thuốc một cách hợp lý.
- Thuận tiện cho việc cung cấp thông tin ở cộng đồng cũng như việc đào tạo bồi
dưỡng cán bộ.
- Giảm chi phí cho ngân sách nhà nước và người bệnh trong tiêu dùng thuốc vì thuốc
thiết yếu là những loại thuốc thường có giá thành điều trị thấp hơn các loại thuốc biệt
R = . \ ^ -
\71.M
R : Bán kính phục vụ của 1 điểm bán thuốc (km)
s : Diện tích khu vực
tt: 3,14
M : Tổng số điểm bán thuốc trong khu vực
- Giờ bán thuốc
- Phù hợp với tập quán sinh hoạt của địa phương.
- Có hiệu thuốc phục vụ 24/24 giờ
- Thủ tục mua bán thuận lợi, nhất là các thuốc thiết yếu,
thuốc thông thường
* Kịp thời
- Có sẵn và có đủ các loại thuốc đáp ứng nhu cầu, có
thuốc cùng loại để thay thế.
- Có sẵn và đủ các dạng thuốc, các loại TT Y.
- Có đủ số lượng thuốc đáp ứng nhu cầu của người mua.
-Thuốc đảm bảo chất lượng cần thiết theo quy định.
- Không bán các loại thuốc: Chưa có số đăng ký, chưa được phép lưu
hành, thuốc giả, thuốc kém chất lượng, thuốc quá hạn dùng.
* Giá cả hợp lý
- Có bảng niêm yết giá công khai.
- Không tăng giá khi nhu cầu tăng.
- ổn định giá tương đối (theo không gian và thời gian).
- Có đủ các loại thuốc cùng chủng loại tuy nguồn gốc có thể khác nhau
như: Thuốc nội, thuốc ngoại, thuốc mang tên gốc, thuốc biệt dược để phù hợp với khả
năng tài chính của người mua.
* Hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn
- Người bán thuốc phải có trình độ chuyên môn theo quy định (Tối
thiểu phải là Dược tá).
- Có đạo đức: Tôn trọng quyền lợi của người tiêu dùng, không chạy
Hoạt động kê đơn và bán thuốc thiết yếu tại một số cơ sở y tế tại Hà Nội
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu
Đề tài chọn địa điểm nghiên cứu :
- Tỉnh Thanh Hoá - Đại diện cho các tỉnh miền trung (địa hình miền núi và
đồng bằng)
- Tỉnh Thái Bình, Nam Hà, huyện Vĩnh Tường, Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc, huyện An
Lão tỉnh Hải Phòng - Đại diện cho vùng đồng bằng Bắc Bộ
- Tỉnh Cao Bằng, Thái Nguyên, Quảng Ninh - Đại diện cho vùng miền núi Bắc Bộ
- Thị xã Tam Kỳ tỉnh Quảng Nam.
- Hà Nội.
2.1.3. Nội dung nghiên cứu
Tiến hành nghiên cứu hoạt đông cung ứng thuốc theo các chỉ tiêu sau:
• Màng lưới bán thuốc - Các chỉ tiêu p, R, s
* P: số dân bình quân một điểm bán thuốc phục vụ
* R: Bán kính bình quân một điểm bán thuốc phục vụ
* S: Diện tích bình quân một điểm bán thuốc phục vụ
• Nguồn thuốc.
• Trình độ người bán thuốc.
• Hoạt động kê đơn và bán thuốc thiết yếu.
- Số lượng thuốc thiết yếu so với danh mục thuốc có bán tại quầy.
- Số loại thuốc thiết yếu có bán so với tổng danh mục thuốc thiết yếu.
- Tần suất bán thuốc thiết yếu.
- Việc kê đơn thuốc thiết yếu.
- Tỷ lệ thuốc thiết yếu được kê trong đơn.
• Chất lượng thuốc.
• Phưofng thức phục vụ của các loại hình bán thuốc.
• Hệ thống cung ứng và quản lý trong cung ứng.
• Vốn thuốc.
2.1.4. Phương pháp nghiên cứu
• Tham khảo và hồi cứu số liệu lịch sử
Hoằng Hoá
66 3.636
3,76 1,09
3
Quảng Xương
33 5.508
5,16 1,28
4 Sầm Sơn
18
2.777 1,08
0,58
5 Bá Thước
18 4.444 44,22
3,75
6
Bỉm Sơn
27
1.852
3,2
1,01
7
Cẩm Thuỷ
32
2.813
14,05
2,11
8
Hà Trung
55 1.636
8,96
Thiệu Yên
80 3.288
3,58 1,00
17 Thọ Xuân
40 5.775 5,4
1,31
18 Thường Xuân
20 4.000 52,92
4,10
19
Tĩnh Gia 44
4.772
9,89 1,77
20
Triệu Sơn
55
3.455 5,15
1,28
21 TP. Thanh Hoá
148 3.400 0,74
0,49
BQ
1000
3.380 12,69 1,74
Nhận xét:
Chỉ số bán kính bình quân, diện tích bình quân 1 điểm bán thuốc phục vụ là
thấp nhất ở thành phố Thanh Hoá và thị xã Sầm Sơn, cao nhất ở 2 huyện Bá Thước và
Thường Xuân. Thành phố Thanh Hoá có số dân bình quân một điểm bán thuốc phục
vụ cao hơn chỉ số bình quân của cả tỉnh. Nơi có số điểm bán thuốc cao nhất là thành
phố Thanh Hoá với 148 điểm bán thuốc.
tăng thêm số điểm bán thuốc tại các huyện để tăng khả năng phục vụ nhân dân.
Chỉ số diện tích bình quân, bán kính bình quân là thấp nhất ở tỉnh thuộc đồng
bằng như: ở Thái Bình diện tích bình quân 1 điểm bán thuốc phục vụ là 2,41 km^,
Nam Hà là 5,78 km^, huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc là 2,57 km^, bán kính bình
quân 1 điểm bán thuốc phục vụ ở Thái Bình là 0,88 km, Nam Hà là 1,35 km. Chỉ số
diện tích bình quân, bán kính bình quân 1 điểm bán thuốc cao nhất là ở tỉnh thuộc
miền núi như ở Cao Bằng diện tích bình quân 1 điểm bán thuốc phục vụ là 23,39
km^, ở Thái Nguyên là 12,65 km^. Bán kính bình quân 1 điểm bán thuốc phục vụ ở
Cao Bằng là 2,73 km, ở Thái Nguyên là 2,01 km. Vì đây là các tỉnh miền núi, đất
rộng người thưa diện tích bình quân một điểm bán thuốc và bán kính bình quân một
điểm bán thuốc tương đối lớn. Còn số dân bình quân 1 điểm bán phục vụ lại thấp
nhất.
2.2.2. Khảo sát nguồn thuốc của các cơ sở bán thuốc.
Để đánh giá nguồn cung ứng thuốc của các tỉnh, đề tài tiến hành khảo sát
nguồn thuốc của các cơ sở bán thuốc tại 6 tỉnh sau: Cao Bằng, Thái Nguyên, Nam
Hà, Thái Bình, Quảng Ngãi, Hải Phòng.
Qua số liệu báo cáo của công ty dược cũng như một số cơ sở bán thuốc, nguồn
thuốc của các cơ sở bán thuốc ở một số tỉnh được thể hiện qua các bảng sau:
gảiìg 2. Nguồn thuốc của các cơ sở bán thuốc hợp pháp ở Cao Bằng năm 1999
Loai hình bán thuốc
''íguồn thuốc
Từ Tư & ngoài tỉnh
Công ty dược
Nhà thuốc
Đại lý
Công ty dựơc
* * *
Các quầy DNNN
* * * *
* *
thuốc
Đại lý
Công ty dượcVTYT
* * * *
Hiệu thuốc
* * * *
* * *
*
Các quầy hiệu thuốc
*
*
*
Tủ thuốc TYT xã
ĩfc ífc :ỉc
* *
* *
Đại lý
* *
* * * *
* *
*
Nhà thuốc
* * * íỉ«
*
* * *
* *
Ghi chú: * * * * . ỊỊỊyg yậ'y
* * * : mua nhiều
* * : có mua
* : mua rất ít
* * *
*
* *
* *
Nhà thuốc
* *
* *
* * * * * *
Tư nhân bán thuốc bất
hợp pháp
*
* *
*
* 5ỈÍ *
* * *
Nhận xét:
Công ty dược Hà Nam lấy hàng chủ yếu từ trung ương và xí nghiệp dược
phẩm tỉnh. Một số mặt hàng ngoại mà trung ương không có công ty dược đã lấy ở
các công ty trách nhiệm hữu hạn và một số ít mua của các nhà thuốc Hà Nội.
Các đại lý, các trạm y tế xã, phường lấy thuốc chủ yếu tại công ty dược phẩm Hà Nam
ngoài ra còn lấy của các nhà thuốc, thậm chí lấy thuốc của người đem đến “đổ hàng”.
Tư nhân bán thuốc bất hợp pháp nguồn thuốc chủ yếu là các nhà thuốc và mua của
các nguồn trôi nổi khác.
Nguồn thuốc của các cơ sở bán thuốc ở tỉnh Quảng Ngãi năm 1997 là:
- Công ty dược phẩm tỉnh.
- Công ty dược phẩm trung ương.
- Các xí nghiệp dược phẩm trung ương.
- Liên kết các tỉnh bạn.
- Các công ty trách nhiệm hữu hạn.
Qua việc thu thập số liệu có nhận xét:
chí còn mua của các nguồn trôi nổi không rõ xuất xứ từ đâu. Đây cũng là một vấn đề
mà công tác quản lý đối với đối tượng đại lý cần phải xem xét lại nó chưa mang
đúng tính chất một quầy đại lý cho một công ty.
Các quầy thuốc của doanh nghiệp nhà nước do chế độ khoán theo doanh số,
ngoài doanh số định mức của công ty quy định các mậu dịch viên còn nhập thuốc
ngoài vào bán, do vậy khó cho việc quản lý về chất lượng thuốc, ảnh hưcmg đến chất
lượng thuốc phục vụ nhân dân.
Các cơ sở bán thuốc bất hợp pháp nguồn mua chủ yếu là của các nhà thuốc và
các nguồn trôi nổi khác không rõ xuất xứ.
Nguồn thuốc của các trạm y tế xã thuộc các huyện An Lão-Hải Phòng và Định
Hoá-Thái Nguyên từ nhiều nguồn khác nhau, trung tâm y tế huyện chưa quy định cụ
thể cho trạm y tế xã vì thế nên khoảng 60% nguồn cung ứng thuốc hiện nay là do
doanh nghiệp ngoài quốc doanh cung ứng, còn lại khoảng 40% là do doanh nghiệp
quốc doanh cung ứng,
2.2.3. Trình độ chuyên môn của đội ngũ bán thuốc.
Cũng trong nội dung khảo sát đánh giá về hoạt động cung ứng thuốc, đề tài tiến
hành khảo sát trình độ chuyên môn của đội ngũ bán thuốc.
Qua các báo cáo của công ty dược, các số liệu của phòng quản lý hành nghề
dược tư nhân. Số liệu phản ánh trình độ chuyên môn của người bán thuốc được ghi
trong các bảng sau.
Bảne 5 . Trình độ chuyên môn của nguời bán thuốc ở tỉnh Cao Bằng năm 1999
Loại hình
bán thuốc
Tổng
số
DSĐH
KTVTH &
DSTH
Dược tá
chuyên môn
6.66%
14.33%
30.76%
□ DSĐH nKTVTH&DTTH □ Dược tá BCM Y
Hình 1. Trình độ chuyên môn của người bán thuốc ở tỉnh Cao Bằng năm 1999.
Nhận xét:
Dược sĩ đại học đang hành nghề bán thuốc trong cả tỉnh chiếm 6,66 % như vậy
là còn ít. Cán bộ có trình độ trung học dược chiếm 14,33 %. Dược tá
30,76 %. Cán bộ có chuyên môn y bán thuốc chiếm 48,25 %. /C/
17
V ý
Qua khảo sát trình độ người bán thuốc ở tỉnh Thái Bình thu được kết quả ở bảng 6.
Bản2 6 . Trình độ chuyên môn của người bán thuốc ở tình Thái Bình năm 1998
Loại hình
bán thuốc
Tổng
số
DSĐH
KTVTH&
DSTH
Dược tá
chuyên môn
khác
SL
Tỉ lê
%
SL
Tỉ lê
%
SL
Cán bộ có trình độ trung học chiếm 28,3 %, chủ yếu là dược tá chiếm 59,69%.
Chuyên môn khác bán thuốc chiếm 12,28 %.
Đề tài tiến hành nghiên cứu ở 4 địa điểm đại diện cho tỉnh Thanh Hoá, kết
qủa như sau:
Bảỉi2 7 . Trình độ người bán thuốc có và không có đăng ký tỉnh
Thanh Hoá năm 1997
Địa điểm
khảo sát
Số
quầy
DSĐH
Dược Tá Công nhân
dươc
CM khác
SL Tỷ
lê%
SL Tỷ
lê%
SL Tỷ
lê%
SL Tỷ
lê%
Đông Sơn
48 2
4,16 38
79,17 0 0 8
16,67
Hoằng Hoá
36 2
5,55 26 72,22
Tổng
số
DSĐH
Dược tá
Chuyên môn
y bán thuốc
Không có
chuyên môn
SL
Tỷlệ% SL Tỷlệ% SL
Tỷlệ% SL Tỷlệ%
Hiêu thuốc
10 3
30,0 7
70,0
Đại lý, TYT
xã, phường
16
2
12,5 8 50,0
6 37,5
Nhà thuốc
7 4 57,14
3
42,86
Tư nhân bán
thuốc trái phép
25
22
88,0 3
SỐ
lượng
Tỷ lệ
%
Số
lượng
Tỷ lê
%
Số
lượng
Tỷ lê
%
Số
lượng
Tỷ lê
%
Hiệu thuốc
32
2
6,25 30
93,75
Đại lý
41
1 2,44
38
92,68
2
4,88
Nhà thuốc
1 1
%
SL
Tỷ lê
%
SL
Tỷ lê
%
SL Tỷ lê
%
Quầy QD
47
2
4,26
15 31,91 30
63,83
Đại lý
112
65 58,04
47 41,96
Nhà thuốc 82 41
50,00
50,00
41
CTTNHH
10
3 30,00
2
20,00 5 50,00
Y bán thuốc
trái phép