kế toán nguyên vật liệu may tại công ty Thanh Hà - cục hậu Cần - Pdf 30

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập 1 Trờng Đại học kinh tế quốc dân
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tham gia
hoạt động sản xuất kinh doanh mục tiêu hàng đầu là tối đa hoá lợi nhuận và
Công ty Thanh Hà - Cục Hậu cần cũng không nằm ngoài mục đích đó. Để đạt
đợc mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận thì nhiệm vụ đặt ra cho các nhà quản lý
luôn tìm tòi tất cả các biện pháp tối u nhất để giảm bớt chi phí sản xuất, hạ
giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Chi phí NVL là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản x kinh
doanh, nó chiếm tỷ trọng khá cao trong chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm của doanh nghiệp vì vậy chỉ cần có một biến động nhỏ về chi phí NVL
cũng ảnh hởng lớn đến giá thành sản phẩm và sẽ ảnh hởng trực tiếp đến lợi
nhận của doanh nghiệp. Vì vậy tổ chức hạch toán NVL tốt sẽ góp phần đảm
bảo tốt công tác quản lý. Sử dụng tốt hợp lý NVL sẽ tránh đợc tình trạng thua
lỗ và góp phần tăng lợi nhuận cao cho doanh nghiệp.
Qua thời gian thực tập tại Công ty Thanh Hà - Cục Hậu cần, kết hợp với
những kiến thức đã học ở trờng và đợc sự hớng dẫn ca thầy giáo TRầN QUý
LIÊN cũng nh các anh chị ở phòng Tài chính kế toán của công ty em mạnh
dạn lụa chọn đề tài Kế toán NVL may tại công ty Thanh Hà -Cục Hậu
Cần
.Do thời gian có hạn và trình dộ còn hạn chế nên chuyên dề của em
không tránh khỏi nhủng thiếu sót nhất định ,em mong nhận đợc sự góp ý của
Thầy giáo hớng dẩn để chuyên đề của em đợc hoàn thiện hơn.
Chuyên đề đợc bố cục thành 3 phần chính
Phần I: Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty Thanh Hà
Phần II: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty Thanh Hà
Phần III: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty Thanh Hà
Hoàng Thị Bích Ngọc
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập 2 Trờng Đại học kinh tế quốc dân

Chuyên đề thực tập 3 Trờng Đại học kinh tế quốc dân
Năm 1994 Công ty Thanh Hà đợc thành lập, trụ sở chính đợc đặt tại 25H
Phan Đình Phùng - Quận Ba Đình - Hà Nội.
Chi nhánh phía Nam tại: 18E đờng Cộng Hoà - Quận Tân Bình - Thành
phố Hồ Chí Minh.
Sau khi đợc thành lập Công ty đợc Cục Hậu cần và Tổng Cục Hậu cần đầu
t vốn và từng bớc đổi mới thiết bị, quy trình công nghệ, đa khoa học kỹ thuật
vào sản xuất tạo ra những sản phẩm đẹp, chất lợng tốt, giá thành hợp lý, đáp
ứng với thị hiếu khách hàng đủ sức cạnh tranh với mặt hàng ngoài thị trờng.
Với nghành nghề kinh doanh chính là sản xuất, sửa chữa Công ty đã
hoàn thành nhiệm vụ chính trị Quân đội giao, đảm bảo trang bị đủ cho các đơn
vị trong toàn quân về bàn, ghế, tủ, giờng, quân trang... Mặt khác khai thác tạo
nguồn công việc trong thị trờng kinh tế, hoạt động trên nguyên tắc tự trang trải
chi phí, hạch toán kinh tế và thực hiện đầy đủ với cấp trên và ngân sách Nhà n-
ớc. Từ đó Công ty luôn hoàn thành vợt mức kế hoạch cấp trên giao, sử dụng có
hiệu quả mọi nguồn vốn, tài sản mà Cục Hậu cần, Tổng cục Hậu cần giao cho
Công ty.
Với đội ngũ cán bộ-CNV có tay nghề kỹ thuật cao, quân số biên chế toàn
Công ty là 154, hợp đồng dài hạn 140, ngắn hạn 36, hàng năm sản xuất đem lại
doanh thu hàng quốc phòng chiếm 55%, hàng kinh tế chiếm 45% sản xuất ngày
càng phát triển, mở rộng thị trờng tiêu thụ đảm bảo công ăn việc làm thờng
xuyên cho ngời lao động nâng cao đời sống và thu nhập cho cán bộ công nhân
viên.
Qua những năm xây dựng và trởng thành, cả về qui mô lẫn tổ chức từ các
tổ đội nhỏ lẻ thành Xí nghiệp rồi trở thành Công ty , phát triển đội ngũ cán bộ,
công nhân, nề nếp quản lý, cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty cho đến nay
Công ty đã đạt đợc nhiều thành công trong đổi mới trang thiết bị kỹ thuật, cơ
sở vật chất, nâng cao chất lợng sản phẩm, nâng cao đời sống công nhân viên.
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Thanh Hà đã gắn bó chặt chẽ,
không tách rời khỏi hoàn cảnh chung của nền kinh tế đất nớc và nền công

- Bộ phận may
+ Theo chuyên môn hoá, chia cho từng ngời may hoàn thiện.
+ Sản phẩm may xong đợc thùa khuy, đính cúc là hoàn chỉnh và kiểm
tra chất lợng.
Hoàng Thị Bích Ngọc
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập 5 Trờng Đại học kinh tế quốc dân
- Bộ phận đồng bộ: Theo số phiếu, ghép các sản phẩm thành 1suất cho
từng ngời. Sau đó nhập sang cửa hàng để trả cho khách.
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ qui trình công nghệ may đo lẻ
*- May hàng loạt: Bao gồm các sản phẩm của hàng Quốc phòng. Các sản
phẩm này có đặc điểm là sản xuất theo cỡ số quy định của cục Quân nhu, quy
trình này bao gồm:
- Tại phân xởng cắt
+ Tiến hành phân khổ vải, sau đó báo cho kỹ thuật giác mẫu theo từng
cỡ số và trổ mẫu.
+ Rải vải theo từng bàn cắt, ghi mẫu và xoa phấn.
+ Cắt phá theo đờng giác lớn sau đó cắt vòng theo đờng giác nhỏ.
+ Đánh số thứ tự, bó buộc chuyển sang tổ may.
- Tại các tổ may
+ Bóc mầu bán thành phẩm theo số thứ tự.
+ Rải chuyền theo quy trình công nghệ.
+ Sản phẩm may xong đợc thùa khuy, đính cúc, là hoàn chỉnh, kiểm tra
chất lợng và đóng gói theo quy định sau đó nhập kho thành phẩm.
Hoàng Thị Bích Ngọc
cắt
may
đồng bộ
kiểm tra
chất lượng

phân
khổ
may
đồng bộ
kiểm tra
chất lư
ợng
hoàn
chỉnh
thành
phẩm
nhập cửa
hàng
vải (nlc)
phân
khổ
phân
khổ
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập 7 Trờng Đại học kinh tế quốc dân
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức hoạt động sx-kd của Công ty Thanh Hà
1.3 . Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Công ty Thanh Hà xây dựng đợc 1 mô hình quản lý và hạch toán phù hợp
với yêu cầu của nền kinh tế thị trờng, chủ động trong sản xuất kinh doanh, có
uy tín trên thị trờng, bảo đảm đứng vững trong cạnh tranh và phát triển trong
điều kiện hiện nay . Với bộ máy quản lý gọn nhẹ, các phòng chức năng đã
đáp ứng nhiệm vụ chỉ đạo và kiểm tra mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cuả
toàn Công ty .
a. Giám đốc Công ty
Là ngời đại diện có t cách pháp nhân cao nhất tại Công ty, chịu trách

công tác chính trị trong toàn đơn vị. Trực tiếp chỉ đạo phòng Chính trị và phòng
Hành chính.
c. Phòng Kế hoạch - Tổ chức sản xuất
Là cơ quan tham mu tổng hợp cho Giám đốc Công ty về mọi mặt. Trong
đó chịu trách nhiệm trực tiếp về các mặt : công tác kế hoạch hoá, tổ chức sản
xuất, lao động tiền lơng .
d. Phòng Kinh doanh
Là cơ quan tham mu giúp Giám đốc Công ty xác định phơng hớng mục
tiêu KD và dịch vụ. Trực tiếp tổ chức triển khai thực hiện các mục tiêu nhiệm
vụ
về KD, dịch vụ theo kế hoạch của Công ty trong từng thời kỳ. T vấn cho Giám
đốc về việc thực hiện pháp luật trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh.
e. Phòng Chính trị
Là cơ quan đảm nhiệm công tác Đảng, công tác chính trị ở Công ty. Có
nhiệm vụ giúp Giám đốc Công ty thực hiện công tác tuyên huấn, công tác tổ
chức xây dựng Đảng, công tác cán bộ chính sách, và các công tác đoàn thể nh
công đoàn, phụ nữ, thanh niên trong đơn vị.
f. Phòng Kỹ thuật - Chất lợng
Là cơ quan tham mu cho Giám đốc về các mặt công tác quản lý khoa học
kỹ thuật, công nghệ sản xuất, chất lợng sản phẩm. Nghiên cứu mẫu mốt, chế thử
Hoàng Thị Bích Ngọc
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập 9 Trờng Đại học kinh tế quốc dân
sản phẩm mới, quản lý máy móc thiết bị, bồi dỡng và đào tạo công nhân kỹ
thuật trong toàn Công ty.
g. Phòng Tài chính - Kế toán
Là cơ quan tham mu cho Giám đốc công ty về công tác Tài chính kế toán.
Thực hiện chức năng quan sát viên của Nhà nớc tại Công ty. Chịu trách nhiệm
trớc Giám đốc Công ty, cơ quan Tài chính cấp trên và pháp luật về thực hiện các
nghiệp vụ Tài chính kế toán của Công ty.

kinh
doanh
phòng
kế hoạch
tổ chức
sản xuất
phòng
kỹ thuật
chất
7ợng
phòng
chính
trị
phòng
hành chính

nghiệp
2

nghiệp
1

nghiệp
3
tổ sửa
chữa
đội xây
dựng
tr!ờng
mầm

- Báo cáo sản phẩm dở và thành phẩm.
Tóm lại: hạch toán ở các Xí nghiệp là hạch toán đơn.
* Tại phòng kế toán Công ty
Hoàng Thị Bích Ngọc
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập 12 Trờng Đại học kinh tế quốc dân
Quan hệ giữa kế toán trởng với các nhân viên kế toán trong phòng theo
phơng thức trực tiếp, nghĩa là kế toán trởng trực tiếp điều hành các nhân viên kế
toán.
Hiện nay Phòng Tài chính - Kế toán gồm 5 ngời, đợc phân công cụ thể nh sau:
- Kế toán trởng: Là ngời có chức năng tổ chức, kiểm tra công tác kế toán
của Công ty và giúp việc cho Giám đốc Công ty trong lĩnh vực chuyên môn về
Tài chính kế toán . Chịu trách nhiệm về nghiệp vụ chuyên môn Tài chính kế
toán của Công ty.
Có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán. Phân công, kiểm tra và đánh giá
chất lợng công tác của các nhân viên kế toán trong phòng. Chỉ đạo và hớng dẫn
nghiệp vụ cho các Xí nghiệp thành viên. Kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành các
chế độ Tài chính, chính sách của tất cả các khâu trong quá trình sản xuất kinh
doanh. Thông qua và ký duyệt tất cả các chứng từ thu, chi cũng nh các báo cáo
kế toán, hợp đồng kinh tế. Đợc Giám đốc uỷ quyền trực tiếp giao dịch với Ngân
hàng và cơ quan Tài chính cấp trên về công tác Tài chính kế toán của Công ty.
- Kế toán thanh toán - Ngân hàng: Có nhiệm vụ theo dõi và thanh toán
toàn bộ công nợ của các đối tợng nh khách hàng, nhà cung cấp và nội bộ công
ty. Theo dõi công nợ với Ngân hàng về các khoản tiền gửi, tiền mặt, tiền vay
của Công ty. Ngoài ra còn theo dõi các khoản tiền tạm ứng của CB - CNV trong
Công ty.
- Kế toán vật t - thành phẩm: Có nhiệm vụ theo dõi việc mua bán với
các khách hàng trên sổ chi tiết. Phản ánh chính xác tình hình nhập xuất về mặt
số lợng, chi tiết theo từng chủng loại, quy cách, phẩm chất của từng loại vật t,
hàng hoá. Tính toán đầy đủ, chính xác kịp thời giá thực tế của từng loại vật t,

thanh
toán
kế toán
vật tư
thành
phẩm
kế toán
tiền lư
ơng
tscđ
kế toán
giá thành
tổng hợp
thủ quỹ
Kế toán các xí nghiệp
thành viên
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập 14 Trờng Đại học kinh tế quốc dân
- Phiếu thu, chi tiền mặt do phòng Tài chính - Kế toán lập (phiếu thu
gồm 3 liên, phiếu chi gồm 2 liên). Kế toán thanh toán căn cứ vào giấy đề nghị
nộp tiền, giấy đề nghị thanh toán (có chữ ký của Giám đốc hoặc Phó giám đốc
Công ty xác nhận đồng ý chi), kiểm tra các chứng từ kèm theo đảm bảo tính
hợp pháp, hợp lệ. Sau đó viết phiếu thu, chi ( ký ) -> Kế toán trởng ký -> Giám
đốc ký phiếu chi -> Thủ quỹ thu, chi ( ký ) -> Kế toán ghi sổ -> Bảo quản
chứng từ.
- Phiếu nhập, xuất kho và hoá đơn bán hàng (gồm 3 liên) do phòng Kế
hoạch- Tổ chức sản xuất lập. kế toán căn cứ vào hợp đồng kinh tế ký kết giữa
Công ty với các nhà cung cấp và hợp đồng sản xuất với các Xí nghiệp thành
viên. Căn cứ vào lệnh mua bán của Giám đốc và phiếu báo kiểm nghiệm vật t
của phòng kỹ thuật, kiểm tra các chứng từ kèm theo đảm bảo tính hợp pháp,

trực tiếp vào các NKCT hoặc các bảng kê, sổ chi tiết có liên quan.
Đối với NKCT đợc ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi tiết thì hàng ngày
căn cứ vào các chứng từ kế toán, vào bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng phải
chuyển số liệu tổng hợp của bảng kê, sổ chi tiết vào NKCT.
Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần họăc
mang tính phân bổ, các chứng từ gốc trớc hết đợc tập hợp và phân loại trong các
bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các bảng kê
và NKCT có liên quan.
Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các NKCT, kiểm tra, đối chiếu số
liệu trên các NKCT với các sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên
quan và lấy số liệu tổng cộng của các NKCT ghi trực tiếp vàp sổ Cái.
Đối với các chứng từ có liên quan đến sổ và thẻ kế toán chi tiết thì đợc
ghi trực tiếp vào sổ và các thẻ có liên quan. Cuối tháng cộng các sổ, các thẻ kế
toán chi tiết, căn cứ vào sổ và thẻ kế toán chi tiết lập các Bảng tổng hợp chi tiết
theo từng tài khoản để đối chiếu với sổ Cái.
Số liệu tổng hợp ở sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong NKCT, bảng kê
và các bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập Báo cáo tài chính.
Hoàng Thị Bích Ngọc
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập 16 Trờng Đại học kinh tế quốc dân
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ luân chuyển chứng từ
a,Nhật ký chứng từ :
Trong hình thức nhật ký chứng từ có 10 NKCT đợc đánh số từ NKCT số
đến NKCT số 10.
* Nhật ký chứng từ
Trong hình thức nhật ký chứng từ có 10 NKCT đợc đánh số từ NKCT số
1 đến NKCT số 10.

phát sinh bên Nợ, số d đầu kỳ, số d cuối kỳ của mỗi tài khoản. Số liệu của các
cột phản ánh số phát sinh bên Nợ các tài khoản trong trờng hợp này chỉ dùng
cho mục đích kiểm tra phân tích không dùng để ghi sổ cái.
Căn cứ để ghi chép các NKCT là chứng từ gốc, số liệu của sổ kế toán chi
tiết, của bảng kê và bảng phân bổ.
NKCT phải mở từng tháng một, hết mỗi tháng phải khoá sổ NKCT cũ và
mở NKCT mới cho tháng sau. Mỗi lần khoá sổ cũ, mở sổ mới phải chuyển toàn
bộ số d cần thiết từ NKCT cũ sang NKCT mới tuỳ theo yêu cầu cụ thể của từng
tài khoản .
*Bảng kê
Trong hình thức NKCT có 9 bảng kê đợc đánh số thứ tự từ bảng kê số 1
đến bảng kê số 11 (không có bảng kê số 7,10). Bảng kê đợc sử dụng trong
những trờng hợp khi các chỉ tiêu hạch toán chi tiết của mỗi TK không thể kết
hợp phản ánh trực tiếp trên NKCT đợc. Khi sử dụng bảng kê thì số liệu của
chứng từ gốc trớc hết đợc ghi vào bảng kê. Cuối tháng số liệu tổng cộng của các
bảng kê đợc chuyển vào các NKCT có liên quan . Bảng kê có thể mở theo vế Có
hoặc vế Nợ của các TK , có thể kết hợp phản ánh cả số d đầu tháng, số phát sinh
Nợ, số phát sinh Có trong tháng và số d cuối tháng ... phục vụ cho việc kiểm tra,
đối chiếu số liệu và chuyển sổ cuối tháng. Số liệu của bảng kê không sử dụng
để ghi sổ cái.
*Sổ chi tiết
-Sổ chi tiết số 1
+ Là sổ chi tiết theo dõi tiền vay ( TK 311,315,341,342 )
Hoàng Thị Bích Ngọc
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập 18 Trờng Đại học kinh tế quốc dân
+ Số liệu tổng cộng đợc ghi vào NKCT số 4
-Sổ chi tiết số 2
+ Là sổ chi tiết theo dõi thanh toán với ngời bán, đợc mở riêng cho từng
đối tợng.

1.5.5. H THNG BO CO K TON
1.5.5.1. Bảng cân đối kế toán
1.5.5.2. Báo cáo kết quả kinh doanh
1.5.5.3. Báo cáo lu chuyển tiền tệ
1.5.5.4. Thuyết minh báo cáo tài chính
Hoàng Thị Bích Ngọc
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập 20 Trờng Đại học kinh tế quốc dân
PHN 2:THC TRNG K TON NGUYấN VT LIU TI
CễNG TY THANH H
2.1. Đặc điểm, phân loại, và quản lý NVL may tại Công ty
2.1.1. Đặc điểm NVL tại Công ty
Công ty Thanh Hà - Cục Hậu cần là một doanh nghiệp có ngành may
chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu. sản phẩm
đầu ra của Công ty chủ yếu là mặt hàng quân trang nh quần áo, chăn Do
vậy vật liệu dùng để sản xuất các mặt hàng trên cũng đa dạng nh vải chéo, vải
thô, cúc, chỉ Mỗi loại NVL đều có đặc điểm riêng nên việc bảo quản và lu
kho đều khác nhau.
2.1.2. Phân loại NVL tại Công ty
Nguyên, vật liệu chính bao gồm các loại vải chéo, vải thô. Về mặt chi phí
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí NVL, thờng đợc đóng thành từng kiện
trong quá trình vận chuyển và bảo quản ở những kho có mái che.
* Nguyên, vật liệu phụ: Là những loại vật liệu không cấu thành thực thể
của sản phẩm nhng lại có tác dụng nhất định và cần thiết cho quá trình sản xuất
bao gồm cúc, chỉ, nhãn, mác
* Ngoài ra còn có một số loại vật liệu gián tiếp không thể thiếu đợc cho
quá trình sản xuất nh bao bì và các loại phụ liệu khác.
* Phế liệu đợc thu hồi từ sản xuất nh vải cắt thừa, vải hỏng, vải kém phẩm
chất và Các loại phế liệu này sử dụng và xuất bán để tái sản xuất , và dùng vệ
sinh máy.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status