ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG TRẢ CÔNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP
KHUYẾN KHÍCH LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU ĐÀ NẴNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt vii
Danh mục các bảng viii
Danh mục các hình ix
Danh mục phụ lục x
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CP Cổ Phần
XNK Xuất Nhập Khẩu
CBCNV Cán Bộ Công Nhân Viên
DN Doanh nghiệp
TP Thành Phố
SXKD Sản Xuất Kinh Doanh
NN Nhà Nước
TSLĐ Tài Sản Lưu Động
TSCĐ Tài Sản Cố Định
ĐTDH Đầu Tư Dài Hạn
BĐH Ban Điều Hành
TGĐ Tổng Giám Đốc
TC-HC Tổ Chức – Hành Chính
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Tình Hình Phân Bố Lao Động Tại Công Ty Năm 2007 15
Bảng 2.2: Trình Độ Học Vấn Của CBCNV Trong Công Ty 16
Bảng 2.3 : Máy Móc, Thiết Bị Hỗ Trợ Kinh Doanh Của Công Ty 17
Hình 4.3: Biểu Đồ Tỷ Lệ Người Lao Động Ứng Với Các Mức Thu Nhập 54
Hinh 4.4: Biểu Đồ Tỷ Lệ Người Lao Động Nhận Định Về Mức Lương Hiện Tại Của
Họ 55
Hình 4.5: Biểu Đồ Tỷ Lệ Người Lao Động Trả Lời Mức Lương Hiện Tại Có Thực Sự
Kích Thích Họ Làm Việc Hay Không 56
Hình 4.6: Biểu Đồ Tỷ Lệ Người Lao Động Trả Lời Về Mức Lương Của Họ So Với
Các DN Tương Tự Khác 57
Hình 4.7: Biểu Đồ Tỷ Lệ Người Lao Động Trả Lời Về Thời Gian Làm Việc và Nghỉ
Ngơi 58
Hình 4.8: Biểu đồ Tỷ Lệ Người Lao Động Trả Lời Về Công Tác Đi Du Lịch, Tham
Quan, Sinh Hoạt. 59
viii
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Phiếu Thăm Dò
Phụ lục 2. Bảng Chấm Công Tháng 2 Năm 2008
Phụ lục 3. Bảng Tổng Hợp Tiền Lương Cơ Bản Tháng 3 Năm 2008
Phụ lục 4. Bảng Thanh Toán Lương Và Phụ Cấp Tháng 3 Năm 2008
ix
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Quá trình hình thành, phát triển của một nền kinh tế nói chung hay một tổ chức,
DN nói riêng đều gắn kết với một lực lượng lao động. Đây là nhân tố chính và quan
trọng nhất. Chính nhân tố này quyết định sự thành bại của các chủ thể nói trên, không
ai có thể phủ nhận rằng: với một nguồn tài chính mạnh thì chưa đủ tạo nên sự thành
công mà phải có nhân lực – tài lực – trí lực, hội đủ ba yếu tố này thì mới tạo nên tên
tuổi của một DN, một thương hiệu lớn. Trong bối cảnh đất nước ngày càng phát triển
và đổi mới, kinh tế thị trường ngày càng đa dạng và cạnh tranh gay gắt, đặc biệt Việt
Nam gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới WTO, với sự săn lùng chất xám của
các tổ chức nước ngoài như hiện nay. Đây chính là thách thức và mục tiêu cho các
cứu tôi hy vọng sẽ đóng góp một phần nhỏ bé của mình vào sự phát triển của công ty
CP XNK Đà Nẵng. Tôi rất mong được sự góp ý của các thầy cô khoa kinh tế - Trường
Đại Học Nông Lâm và các anh chị phòng nhân sự của công ty CP XNK Đà Nẵng.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung của đề tài là “Đánh giá hệ thống trả công và các biện pháp
khuyến khích lao động tại công ty CP XNK Đà Nẵng”.
Mục tiêu cụ thể là:
- Tìm hiểu thực trạng công tác tính trả lương cho CBCNV trong công ty.
- Nghiên cứu, đánh giá các biện pháp khuyến khích lao động tại công ty.
- Đo lường mức độ hài lòng của CBCNV trong công ty thông qua bảng câu hỏi
Từ đó tìm ra những mặt được và chưa được của hệ thống và đánh giá xem hệ
thống có đáp ứng được mục tiêu của tiền lương, của các biện pháp khuyến khích lao
động không đó là: thu hút nhân viên, duy trì những nhân viên giỏi, kích thích động
viên nhân viên, đáp ứng yêu cầu của pháp luật. Qua đó sẽ nêu ra những ý kiến góp
phần hoàn chỉnh hơn hệ thống trả công và các biện pháp khuyến khích lao động.
2
1.3. Phạm vi nghiên cứu của khóa luận
Đề tài nghiên cứu nhằm xác định các ưu, khuyết điểm của hệ thống trả công và
các biện pháp khuyến khích lao động và đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn
hệ thống này.
Phạm vi không gian: đề tài được tiến hành nghiên cứu, thu thập số liệu thống kê
tại phòng TC-HC, kế toán – tài chính và những thông tin phỏng vấn một cách ngẫu
nhiên CBCNV trong công ty trên địa bàn TP Đà Nẵng.
Phạm vi thời gian:
Số liệu thứ cấp thu thập năm 2005, 2006, 2007
Số liệu sơ cấp thu thập năm 2008
Thời gian nghiên cứu: từ 9 tháng 3 đến 9 tháng 6 năm 2008
1.4. Cấu trúc của khóa luận
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
Đây là chương giới thiệu chung về sự cần thiết của đề tài, mục đích nghiên cứu của đề
18’ đến 108
o
20’ kinh
Đông. Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên – Huế, Tây và Nam giáp tỉnh Quảng Nam, Đông giáp
Biển Đông.
Nằm ở vào trung độ của đất nước, trên trục giao thông Bắc – Nam về đường bộ,
đường sắt, đường biển và đường hàng không, cách Thủ đô Hà Nội 764 km về phía
Bắc, cách TP Hồ Chí Minh 964 km về phía Nam. Ngoài ra, Đà Nẵng còn là trung điểm
của 4 di sản văn hóa thế giới nổi tiếng là cố đô Huế, Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ
Sơn và rừng quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng.
Trong phạm vi khu vực và quốc tế, thành phố Đà Nẵng là một trong những cửa
ngỏ quan trọng ra biển của Tây Nguyên và các nước Lào, Campuchia, Thái Lan,
Myanma đến các nước vùng Đông Bắc Á thông qua hành lang kinh tế Đông Tây với
điểm kết thúc là cảng biển Tiên Sa. Nằm ngay trên một trong những tuyến đường biển
và đường hàng không quốc tế, thành phố Đà Nẵng có một vị trí đặc biệt thuận lợi cho
sự phát triển nhanh chóng và bền vững.
Thành phố Đà Nẵng có diện tích tự nhiên là 1.255,53 km
2
. Trong đó, các quận
nội thành chiếm diện tích 213,05 km
2
, các huyện ngoại thành chiếm diện tích 1.042,48
km
2
Khí hậu, thời tiết
Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít
biến động. Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc và
4
miền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam. Mỗi năm có hai
mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng
vùng tập trung nhiều cơ sỏ nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, quân sự, đất ở và các
khu chức năng của thành phố.
b) Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên đất:
Với diện tích 1.255,53 km
2
(chủ yếu là đất đồi núi và đảo, trong đó có huyện
đảo Hoàng Sa với diện tích 305 km
2
); thành phố có các loại đất khác nhau: cồn cát và
đất cát ven biển, đất mặn, đất phèn, đất phù sa, đất xám bạc màu và đất xám, đất đen,
5
đất đỏ vàng, đất mùn đỏ vàng…Trong đó, quan trọng là nhóm đất phù sa ở vùng đồng
bằng ven biển thích hợp với thâm canh lúa, trồng rau và hoa quả ven đô, đất đỏ vàng ở
những vùng đồi núi thích hợp với các loại cây công nghiệp dài ngày, cây đặc sản, dược
liệu, chăn nuôi gia súc và có kết cấu vững chắc thuận lợi cho việc bố trí các cơ sở công
trình hạ tầng kỹ thuật.
Trong 1.255,53 km
2
diện tích, chia theo loại đất có:
Đất lâm nghiệp: 514,21 km
2
Đất nông nghiệp: 117,22 km
2
Đất chuyên dung (sử dụng cho mục đích công nghiệp, xây dựng, thủy lợi, kho
bãi, quân sự…): 385,69 km
2
Đất ở: 30,79 km
2
Đất chưa sử dụng, sông, núi: 207,62 km
xám đen, có thể tách thành từng tấm với kích thước (0,5 x 10) x 0,3 – 0,5m. Trữ lượng
khoảng 500.000m
3
.
Cát, cuội sỏi xây dựng: cát long song Vĩnh Điện, Túy Loan, song Yên, Cầu Đỏ,
Cẩm Lệ, Cu Đê, cuội sỏi Hoà Bắc, Hòa Liên.
Laterir: đến nay đã có 3 mỏ được nghiên cứu sơ lược: La Châu, Hòa Cầm,
Phước Ninh là sản phẩm phong hóa của các đá phiến hệ tầng Bol – Atek.
Vật liệu san lấp: chủ yếu là lớp trên mặt của các đá phiến hệ tầng Bol – Atek bị
phong hóa, có nơi lớp dày đến 40 -50 m. Tập rung chủ yếu ở Hòa Phong, Hòa Sơn, Đa
Phước.
Nước khoáng: ở Đồng Nghệ, lưu lượng tự chảy khoảng 72m
3
/ngày.
Đặt biệt vùng thềm lục địa có nhiều triển vọng về dầu khí.
Tài nguyên nước
Biển, bờ biển:
Đà Nẵng có bờ biển dài khoảng 30 km, có vịnh Đà Nẵng nằm chắn bởi sườn
núi Hải Vân và Sơn Trà, mực nước sâu, thuận lợi cho việc xây dựng cảng lớn và một
số cảng chuyên dùng khác; và nằm trên các tuyến đường biển quốc tế nên rất thuận lợi
cho việc giao thông đường thủy. Mặt khác, vịnh Đà Nẵng còn là nơi trú đậu tránh bão
của các tàu có công suất lớn.
Vùng biển Đà Nẵng có ngư trường rộng trên 15.000 km
2
, có các động vật biển
phong phú trên 266 giống loài, trong đó hải sản có giá trị kinh tế cao gồm 16 loài (11
loài tôm, 2 loại mực và 3 loại rong biển)… với tổng trữ lượng là 1.136.000 tấn hải sản
các loại (theo dự báo của Bộ Thủy Sản) và được phân bố tập trung ở các vùng nước có
độ sâu từ 50 – 200m, (chiếm 48,1%), ở độ sâu 50 m (chiếm 31%), vùng nước sâu trên
200 m (chiếm 20,6%). Hàng năm có khả năng khai thác trên 150.000 – 200.000 tấn hải
năm 2010 theo hướng công nghiệp – Dịch Vụ - nông nghiệp:
Công nghiệp và xây dựng: 46,7%
Dịch vụ: 50,1%
Thủy sản, nông, lâm nghiệp: 3,2%
b) Cơ sở hạ tầng
Trên địa bàn TP Đà Nẵng hiện có đủ 4 loại đường giao thông thông dụng là:
đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không.
Tổng số km đường trên địa bàn thành phố (không kể các hẻm, kiệt và đường
đất) là 382,583 km. Trong đó, quốc lộ 70,865 km; tỉnh lộ 99,716 km; đường huyện 67
8
km; đường nội thị 181,672 km. Chiều rộng trung bình của mặt đường là 0,8m. Mật độ
đường bộ phân bố không đều, ở trung tâm là 3km/km
2
, ngoại thành là 0,33km/km
2
.
Tuyến đường sắt Bắc Nam chạy ngang qua thành phố Đà Nẵng có chiếu dài
khoảng 30 km, với các ga Đà Nẵng, Thanh Khê, Kim Liên, Hải Vân Nam. Trong đó,
ga Đà Nẵng là một trong những ga lớn của Việt Nam.
Nằm ở trung độ cả nước, vấn đề giao thông đường biển của thành phố khá
thuận lợi. Từ đây, có các tuyến đường biển đi đến hầu hết các cảng lớn của Việt Nam
và trên thế giới. Với hai cảng hiện có là cảng Tiên Sa và Cảng Sông Hàn nằm ở vị trí
khá thuận lợi, trang thiết bị hiện đại và một đội ngũ công nhân lành nghề, cảng Đà
Nẵng đảm bảo thực hiện tốt việc vận chuyển hàng hóa đến các nơi khác trên thế giới.
Sân bay hàng không quốc tế Đà Nẵng có diện tích là 150 ha (diện tích cả khu
vực là 842 ha), với 2 đường băng, mỗi đường dài 3.048m, rộng 45m, có khả năng cho
hạ cánh các loại máy bay hiện đại như B747, B767, A320. Hàng tuần, tại sân bay Đà
Nẵng có khoảng 84 chuyến bay nội địa, 6 chuyến bay quốc tế đến Hồng Kông và Thái
Lan.
Hệ thống cấp nước và cấp điện cho sinh hoạt cũng như sản xuất đang dần được
Giai đoạn từ 1976 – 1989: chức năng chính của công ty là vừa làm công tác
quản lý, vừa thực hiện kinh doanh XNK. Phạm vi kinh doanh của công ty:
XNK hàng hóa
Bán hàng tại chỗ thu ngoại tệ
Vận tải máy gia công
Dịch vụ kiều hối
Là đơn vị duy nhất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng làm công tác kinh
doanh XNK. Việc XNK hàng hóa tại công ty được tiến hành trực tiếp thông qua giao
dịch, đàm phán ký kết hợp đồng.
Giai đoạn từ 1990 đến nay: công ty chỉ thực hiện chức năng XNK chứ không
đảm nhận công tác quản lý. Trong thời gian này, cùng với những quy định về đổi mới
cơ chế tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng cũng như trong cả nước công ty XNK Quảng Nam
– Đà Nẵng được thành lập lại theo quyết định số 2887/QĐ-UB ngày 09 tháng 10 năm
1992 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng và được cấp giấy phép kinh
doanh số 311005/CP ngày18 tháng 12 năm 1992 của Bộ Thương Mại để phù hợp với
co chế XNK hiện hành. Các xí nghiệp hoặc công ty trực thuộc công ty XNK Đà Nẵng
10
trước đây đã được bàn giao cho các cơ sở chuyên ngành quản lý. Các công ty XNK
huyện thì được thành lập và được quyền kinh doanh XNK trực tiếp. Với điều kiện đó,
công ty XNK Đà Nẵng được mở rộng và phát triển không ngừng cả về quy mô lẫn thị
trường kinh doanh của công ty được mở rộng trên khắp thế giới.
Từ năm 2005 công ty tiến hành CP hóa DN và bắt đầu chính thức hoạt động
theo mô hình CP hóa từ tháng 11 năm 2007.
b) Những ngành nghề hoạt động của công ty
Trực tiếp XNK nông lâm, hải sản, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng may mặc vải
sợi, đồ gỗ dân dụng, khoáng sản (theo quy định của nhà nước).
Nhập khẩu nguyên, nhiên liệu, vật tư hàng hóa thiết bị hàng tiêu dùng, dịch vụ
kiều hối, vật liệu xây dựng, máy móc phục vụ cho sản xuất, phụ tùng và phương tiện
vận tải các loại.
May công nghiệp, sản xuất hàng may mặc.
CHỨC –
HÀNH
CHÍNH
PHÒNG KẾ
HOẠCH
ĐỐI
NGOẠI
PHÒNG
KẾ TOÁN
– TÀI
CHÍNH
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC I
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC II
CÁC ĐƠN VỊ TRỰC
THUỘC TẠI ĐÀ NẴNG
CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
TẠI CÁC TỈNH THÀNH
KHÁC
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ kiểm tra giám sát
Quan hệ phối hợp
Quan hệ tham mưu, giúp việc
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Chức năng nhiệm vụ của ban giám đốc
Hội đồng quản trị: là tổ chức có quyền lực cao nhất, có nhiệm vụ tổ chức, điều
hành các hoạt động, chịu trách nhiệm trực tiếp về công việc của công ty. Hội đồng
quản trị có các quyền và nghĩa vụ sau: quyết định chiến lược phát triển của công ty;
kiến nghị loại CP và tổng số CP được quyền chào bán của từng loại; quyết định huy
động thêm vốn theo hình thức khác; quyết định giải pháp, cách thức phát triển thị
trường, tiếp thị và công nghệ; giám sát, miễn nhiệm, bổ nhiệm, cách chức GĐ và cán
toàn công ty. Xây dựng các quy chế quản lý tiền hàng, quy định mức công nợ,… áp
dụng cho tất cả các đơn vị trong công ty. Theo dõi chặt chẽ các hoạt động kế toán tài
chính trong toàn công ty kịp thời điều chỉnh những phát sinh bất hợp lý trong hoạt
động SXKD, trong tiêu dung tập thể và có cơ sở trả lương cho từng đơn vị. Thu hồi
công nợ đúng hạn, kiên quyết xử lý các trường hợp trả nợ chậm, chiếm dụng vượt quá
định mức. Tổng hợp báo cáo chính xác với lãnh đạo diễn biến hoạt động SXKD, hoạt
động tài chính công ty hằng ngày. Báo cáo quyết toán đúng thời hạn quy định công ty
và đơn vị chủ quản.
Phòng Kế Hoạch - Đối Ngoại:
Chức năng:Hoạch định phương hướng, chiến lược phát triển SXKD chung cho
toàn bộ công ty.Nghiên cứu và đề xuất với phó giám đốc kế hoạch cho các đơn vị trực
thuộc sao cho phù hợp với đặc điểm của từng đơn vị.Khảo sát khai thác tiềm năng của
thị trường trong và ngoài nước.Nắm bắt, xử lý thông tin kinh tế đối tác, thông tin phục
vụ cho các hoạt động SXKD.
Nhiệm vụ:Căn cứ vào khả năng hiện có và tiềm năng của đơn vị về cơ sở vật chất,
kỹ thuật, vốn thị trường… cân đối xây dựng kế hoạch chung cho toàn đơn vị.Tổ chức
nghiên cứu, tiếp thị, tìm đối tác thị trường mới ở các khu vực có tiềm năng, khôi phục
lại các thị trường, đối tác bị gián đoạn trong thời gian qua, ngoài ra còn quan hệ với
14
các nhà cung cấp tìm khách hàng.Soạn thảo hợp đồng, thủ tục xuất nhập khẩu và mọi
thủ tục cần thiết trong hoạt động SXKD, quản lý các giấy phép hạn nghạch và hồ sơ
liên quan đến hoạt động XNK.
Phòng chuyển vận: quản lý điều hành kho, bến, bãi và xe vận chuyển giấy phép
hạn ngạch và hồ sơ liên quan đến hoạt động XNK.
Các chi nhánh và trung tâm: tổ chức phân phối hàng hóa đến các trung tâm ở các
khu vực, các tỉnh thành, và tổ chức bán hàng tại các cửa hàng trực thuộc. Thay mặt
cho công ty thực hiện nhiệm vụ marketing, đàm phán ký kết hợp đồng tiêu thụ hàng
hóa cho công ty tại các khu vự, tỉnh, thành phố.
d) Tình hình lao động
Bảng 2.1: Tình Hình Phân Bố Lao Động Tại Công Ty Năm 2007
công ty có 16 đơn vị trực thuộc gồm 1 khách sạn, 1 XN, 6 trung tâm, 8 chi nhánh với
đội ngũ lao động là 306 người. Nguồn lao động của công ty được phân bổ đều ở các
phòng ban, đặc biệt là tập trung nhiều nhân lực ở các trung tâm kinh doanh. Đây là
những trung tâm cần có nguồn nhân lực nhiều để phù hợp với tính chất ngành nghề lao
động. Còn đối với các chi nhánh, cong ty chỉ phân bổ ít nguồn nhân lực phần còn lại là
sử dụng lao động địa phương, tùy theo công việc mà công ty hợp đồng ngắn hạn hoặc
dài hạn để phù hợp với công việc và tập quán của từng vùng. Đa số nhân viên trong
công ty đều là lao động trẻ, mặc dù họ chưa có nhiều kinh nghiệm trong chuyên môn
nhưng họ là những người năng động , sáng tạo, nhiệt tình trong công việc. Do đó, sẽ
góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong công tác tìm kiếm nguồn hàng,
thị trường mới phục vụ cho hoạt động SXKD của công ty.
Bảng 2.2: Trình Độ Học Vấn Của CBCNV Trong Công Ty
Chỉ tiêu
Số lượng (Người) Tỷ trọng (%)
1. Phân theo chức năng
Lao động trực tiếp
252 82,35
Lao động gián tiếp
54 17,65
2. Phân theo trình độ
Đại học, trên đại học, cao đẳng
89 29,08
Trung học chuyên nghiệp
48 15,69
Công nhân kỹ thuật
15 4,9
Lao động phổ thông
154 50,33
Tổng số
doanh thì việc phân bổ và sử dụng hợp lý nguồn vốn và tài sản là rất quan trọng.
17
Bảng 2.4: Biến Động Tài Sản – Nguồn Vốn Của Công Ty Qua Hai Năm 2006 -
2007
ĐVT: 1000đ
Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007
Số tiền Tỉ trọng
(%)
Số tiền Tỉ
trọng
(%)
TÀI SẢN
A.TSLĐ và ĐTNH 105.151.914 82,95 154.965.540 87,89
1. Tiền mặt 5.846.206 4,66 7.230.518 4,10
Tiền gửi ngân hàng 1.194.285 1.016.563
Tiền đang chuyển 4.651.285 6.213.955
2. Khoản phải thu 65.187.238 51,92 71.126.701 40,34
Phải thu khách hàng 42.852.662 45.860.813
Trả trước người bán 16.847.112 18.193.957
Thuế GTGT khấu trừ 3.253.346 3.797.644
Khoản phải thu khác 2.532.231 3.493.201
Dự phòng KPT khó đòi -325.113 -218.914
3. Hàng tồn kho 27.555.596 21,95 71.188.015 40,38
4. TSLĐ khác 5.562.905 4,43 5.420.307 3,07
B. TSCĐ và ĐTDH 21.409.650 17,05 21.349.402 12,1
1. Tài sản cố định 10.577.840 8,42 12.458.300 7,07
2. Đầu tư tài chính dài hạn 10.805.222 8,61 8.252.614 4,68
3. Chi phí XDCB 6.588 0,01 398.988 0,23
4. Ký quỹ, ký cược dài hạn 20.000 0,02 20.000 0,01
chủ sở hữu đang có xu hướng nhích dần lên qua các năm cho thấy một tín hiệu đáng
mừng cho sự phát triển của công ty.
c) Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 2.5: Kết Quả Hoạt Động SXKD Của Công Ty Qua Ba Năm 2005 - 2007
ĐVT: 1000đ
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 So sánh
2006/200
5 2007/2006
Tổng doanh thu 644,437,28
8
811,210,165 955,635,677 1.26 1.18
19