Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................1
PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN
TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT...........................3
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH
PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH SẢN XUẤT........3
1.1.1. Thành phẩm..................................................................................3
1.1.2. Tiêu thụ thành phẩm.....................................................................3
1.1.3. Xác định kết quả sản xuất kinh doanh..........................................4
1.2. SỰ CẦN THIẾT CỦA CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ
THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT......................4
1.2.1. Vai trò của công tác tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả sản
xuất kinh doanh trong các Doanh nghiệp sản xuất.................................4
1.2.2. Yêu cầu quản lý đối với quá trình tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả kinh doanh tại các Doanh nghiệp sản xuất.........................5
1.2.2.1. Với thành phẩm....................................................................5
1.2.2.2. Với quá trình tiêu thụ thành phẩm.......................................5
1.2.2.3. Với quá trình xác định kết quả sản xuất kinh doanh............7
1.2.3. Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
kinh doanh trong Doanh nghiệp sản xuất...............................................7
1.3. NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM
TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT................................................9
1.3.1. Các phương thức tiêu thụ..............................................................9
1.3.2. Các phương thức thanh toán.......................................................14
Nguyễn Thị Tân Hà_ Lớp Kế toán 47A
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
PHẦN II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN DỆT HÀ ĐÔNG......................................................................44
2.1. TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT HÀ
ĐÔNG.......................................................................................................44
2.1.1. Quá trình hình thành, phát triển của công ty cổ phần dệt
Hà Đông................................................................................................44
2.1.2. Nhiệm vụ, chức năng sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần
dệt Hà Đông..........................................................................................45
2.1.2.1. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh...........................................45
2.1.2.2 Chức năng sản xuất kinh doanh..........................................46
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần dệt Hà Đông.......46
2.1.4. Tổ chức kế toán tại công ty cổ phần dệt Hà Đông......................51
2.1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán.....................................................51
2.1.4.2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại công ty.....................52
2.2. ĐẶC ĐIỂM CÔNG TÁC TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT HÀ ĐÔNG...............................................55
2.2.1. Đặc điểm thành phẩm.................................................................55
2.2.1.1. Đặc điểm chung của thành phẩm.......................................55
2.2.1.2. Đặc điểm công tác quản lý thành phẩm tại công ty...........56
2.2.1.3. Thị trường tiêu thụ thành phẩm.........................................61
2.2.2 Các phương thức tiêu thụ tại công ty...........................................62
2.2.3 Các phương thức thanh toán tại công ty......................................63
2.3. KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN DỆT HÀ ĐÔNG..........................................................................64
2.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán.............................................................64
2.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu. .71
2.3.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng...............................................71
2.3.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu..............................78
quả kinh doanh tại công ty cổ phần dệt Hà Đông...............................111
Nguyễn Thị Tân Hà_ Lớp Kế toán 47A
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3.3.2 Nguyên tắc hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định
kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dệt Hà Đông.........................113
3.4. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ
THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT HÀ ĐÔNG.............................................114
3.4.1 Về tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại công ty........................114
3.4.2. Về kế toán tiêu thụ thành phẩm................................................114
3.4.3 Về kế toán xác định kết quả kinh doanh....................................120
3.5. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ
TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT HÀ ĐÔNG..........121
3.5.1 Về phía Nhà nước......................................................................121
3.5.2 Về phía công ty..........................................................................122
KẾT LUẬN.......................................................................................123
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................124
Phụ lục số 2.1: Bảng kê nhập- xuất-tồn thành phẩm xuất khẩu
Phụ lục số 2.2 Hợp đồng mua bán
Phụ lục số 2.3 : Bảng kê hàng hoá dịch vụ bán ra
Phụ lục số 2.4 : Bảng kê hàng hoá dịch vụ mua vào
Nguyễn Thị Tân Hà_ Lớp Kế toán 47A
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Hạch toán quá trình tiêu thụ thành phẩm theo phương
thức trực tiếp và phương thức chuyển hàng theo hợp đồng............11
Sơ đồ 1.2 : Hạch toán quá trình tiêu thụ thành phẩm theo
phương thức giao đại lý (ký gửi)........................................................12
Sơ đồ 1.3 : Hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phương thức
Bảng số 2.5: Mã hoá tên khăn nội địa...............................................57
Bảng số 2.6: Mã hoá khối lượng khăn nội địa...................................57
Bảng số 2.7: Mã hoá kích thước thành phẩm nội địa.......................58
Bảng số 2.8: Mã hoá chất lượng thành phẩm nội địa.......................58
Bảng số 2.9: Mã hoá màu sắc thành phẩm nội địa...........................59
Bảng số 2.10 : Mã hoá thành phẩm xuất khẩu..................................59
Bảng số 2.11: Mã hoá tên khăn xuất khẩu........................................60
Bảng số 2.12: Mã hoá màu sắc thành phẩm xuất khẩu....................60
Bảng số 2.13: Bảng tỷ trọng doanh thu của các
khách hàng chính năm 2008...............................................................62
Biểu 2.1 : Phiếu xuất kho...................................................................66
Biểu số 2.2: Bảng kê số 8....................................................................68
Biểu số 2.3 : Nhật ký chứng từ số 8...................................................69
Biểu số 2.4: Sổ Cái TK 632.................................................................70
Biểu số 2.5: Phụ lục hợp đồng............................................................72
Biểu số 2.6: Hoá đơn GTGT của thương vụ bán hàng.....................75
Biểu số 2.7: Sổ chi tiết TK 5112( Trích quý IV- năm 2008)..............76
Biểu số 2.8: Sổ Cái TK 511.................................................................78
Biểu số 2.9: Phiếu thu.........................................................................83
Biểu số 2.10 : Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng........................84
Nguyễn Thị Tân Hà_ Lớp Kế toán 47A
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Biểu số 2.11: Bảng kê số 11................................................................85
Biểu số 2.12: Sổ Cái TK 131...............................................................86
Biểu số 2.13: Tờ khai thuế GTGT......................................................88
Biểu số 2.14 Bảng kê số 5...................................................................93
Biểu số 2.15 : Sổ Cái TK 641..............................................................94
Biếu số 2.16 : Sổ Cái TK 642..............................................................95
Biểu số 2.17: Sổ Cái TK 515...............................................................97
Biểu số 2.18 : Sổ Cái TK 635..............................................................99
CKTT: Chiết khấu thanh toán
KH: Khách hàng
Nguyễn Thị Tân Hà_ Lớp Kế toán 47A
1 Khoá luận tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, nhất là trong bối cảnh khủng
hoảng kinh tế sâu rộng tại khắp các quốc gia trên thế giới như hiện nay, các
Doanh nghiệp ở Việt Nam nói chung và công ty cổ phần dệt Hà Đông nói
riêng đang đứng trước các cơ hội và thách thức to lớn trong đổi mới công
nghệ, bộ máy làm việc và các hoạt động trong tất cả các quá trình sản xuất
kinh doanh từ khâu chuẩn bị các yếu tố đầu vào đến sản xuất và tiêu thụ
thành phẩm, hàng hóa.
Tiêu thụ thành phẩm là khâu cuối cùng của quy trình sản xuất kinh
doanh, có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động của Doanh nghiệp vì nó là
cơ sở để thu hồi vốn đầu tư ban đầu, tạo lợi nhuận cho quá trình duy trì hoạt
động bộ máy làm việc và là tiền đề cho quá trình tái sản xuất mở rộng. Đẩy
nhanh tốc độ tiêu thụ sẽ góp phần tăng tốc độ luân chuyển vốn nói riêng
hiệu quả sử dụng vốn nói chung.
Từ tầm quan trọng trên đã đặt ra các yêu cầu với công tác kế toán tiêu
thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại các công ty là phải cung
cấp các thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác về doanh thu, các khoản chi phí
liên quan và lợi nhuận của Doanh nghiệp cho các đối tượng quan tâm bên
trong và bên ngoài Doanh nghiệp đảm bảo sự quản lỹ vĩ mô của Nhà nước,
quá trình quản trị nội bộ Doanh nghiệp.
Công ty cổ phần dệt Hà Đông đã nhận thức rõ được tầm quan trọng
của công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh. Vì
vậy, trong những năm qua, cùng với hoạt động chung của phòng kế toán tài
chính, phần hành kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty đã nhận được quan tâm đúng mức của bộ máy quản lý.
Tuy nhiên công tác kế toán tại phần hành này vẫn còn tồn tại những hạn chế
khoa Kế toán và các cô, chú, anh, chị trong công ty cổ phần dệt Hà Đông để
em hoàn thiện khoá luận của mình.
Sau đây là nội dung Khoá luận Tốt nghiệp:
Nguyễn Thị Tân Hà_ Lớp Kế toán 47A
3 Khoá luận tốt nghiệp
PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ
TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH SẢN XUẤT
1.1.1. Thành phẩm
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến do các
bộ phận sản xuất chính và sản xuất phụ của Doanh nghiệp sản xuất hoặc
thuê ngoài gia công chế biến, đã được kiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn chất
lượng, kỹ thuật quy định, có thể nhập kho hoặc giao cho khách hàng.
Tùy theo đặc điểm sản xuất sản phẩm mà thành phẩm có thể được chia
thành nhiều loại với những phẩm cấp khác nhau, gọi là chính phẩm hoặc
phụ phẩm hay sản phẩm loại I, II,...
Trong điều kiện hiện nay, khi sản xuất luôn gắn liền với thị trường thì
thành phẩm của các Doanh nghiệp cần đảm bảo chất lượng về cả nội dung
và hình thức. Đây là vấn đề cần thiết hơn bao giờ hết với các Doanh nghiệp
để đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng đa dạng, phong phú, thúc đẩy quá
trình tiêu thụ, tạo lợi nhuận cao cho Doanh nghiệp.
1.1.2. Tiêu thụ thành phẩm
Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất- giai
đoạn cuối cùng của một chu kỳ sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. Để
thực hiện giá trị sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ, Doanh nghiệp phải
chuyển giao hàng hóa, sản phẩm hoặc cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách
hàng, được khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán.
Hoạt động tiêu thụ có thể tiến hành theo nhiều phương thức tiêu thụ,
-
Chi phí
bán hàng
-
Chi phí
quản lý
doanh
nghiệp
1.2. SỰ CẦN THIẾT CỦA CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT
1.2.1. Vai trò của công tác tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả sản
xuất kinh doanh trong các Doanh nghiệp sản xuất
Kế toán có vai trò hết sức quan trọng trong công tác quản lý thành
phẩm và tiêu thụ thành phẩm ở Doanh nghiệp. Kế toán thành phẩm và tiêu
thụ thành phẩm sẽ cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu cho việc quản lý hoạt
động kinh doanh. Từ đó giúp các nhà quản trị nắm được biến động thành
phẩm và quá trình tiêu thụ thành phẩm qua đó nắm được tình hình sản xuất
kinh doanh của Doanh nghiệp, thiết lập được sự cân đối giữa sản xuất và
tiêu thụ, tìm ra phương án có hiệu quả, từ đó định hướng về sản phẩm hay
hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp mình.
Nguyễn Thị Tân Hà_ Lớp Kế toán 47A
5 Khoá luận tốt nghiệp
Kế toán xác định kết quả kinh doanh có vai trò quan trọng là cung cấp
thông tin về kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp ra bên ngoài,
đáp ứng các yêu cầu thông tin của các đối tượng quan tâm như: Nhà nước
cần thông tin để kiểm tra, giám sát hoạt động của Doanh nghiệp, nhà đầu tư,
các đối tác cần thông tin để ra các quyết định đầu tư, hợp tác với Doanh
nghiệp trong tương lai,… Bên cạnh đó, các thông tin của kế toán xác định
kết quả kinh doanh còn có ý nghĩa lớn với các đối tượng bên trong Doanh
để biến chúng thành các công cụ để thúc đẩy tiêu thụ.
Về phương thức tiêu thụ và phương thức thanh toán, Doanh nghiệp cần
nghiên cứu kỹ khách hàng, từ đó lựa chọn phương thức bán hàng và phương
thức thanh toán cho phù hợp vừa tạo mối quan hệ kinh doanh tốt vừa hạn
chế tối đa rủi ro cho Doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần quản lý tốt tình hình
thanh toán, công nợ của từng khách hàng, từ đó có cơ chế, chính sách thanh
toán nhằm đảm bảo cho việc thu hút khách hàng, thu hồi vốn nhanh cho
Doanh nghiệp để thực hiện quá trình tái sản xuất mở rộng.
Về các loại thuế có liên quan đến quá trình tiêu thụ như thuế GTGT,
thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu thì doanh nghiệp phải xác định
đúng doanh thu bán hàng từng kỳ làm cơ sở xác định số thuế phải nộp,
nghĩa vụ với Nhà nước
Doanh nghiệp cần quản lý chặt chẽ sự vận động của từng loại thành
phẩm theo các chỉ tiêu số lượng, giá vốn, giá bán, từ đó phối hợp với bộ
phận sản xuất đề ra kế hoạch sản xuất và tiêu thụ phù hợp cho kỳ kế tiếp.
Bộ phận quản lý của Doanh nghiệp cần kiểm tra, giám sát các quá trình
ký kết hợp đồng hoặc xét duyệt nhu cầu mua hàng, vận chuyển thành phẩm
và thanh toán với khách hàng.
Nguyễn Thị Tân Hà_ Lớp Kế toán 47A
7 Khoá luận tốt nghiệp
Các phòng ban có liên quan cũng như bộ phận quản lý của Doanh
nghiệp cần tìm hiểu, khai thác và mở rộng thị trường, áp dụng các phương
thức bán hàng phù hợp và có chính sách hậu mãi nhằm không ngừng tăng
doanh thu, giảm chi phí của các hoạt động.
1.2.2.3. Với quá trình xác định kết quả sản xuất kinh doanh
Mục tiêu kinh doanh của các Doanh nghiệp là lợi nhuận, Chính vì vậy,
kết quả tiêu thụ thành phẩm chính là phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt
động sản xuất kinh doanh, giúp cho các nhà quản trị có cái nhìn vừa tổng
quan, vừa chi tiết về các khoản doanh thu chi phí trong kỳ. Nhờ vậy, các nhà
quản trị có thể đưa ra quyết định mở rộng hay thu hẹp sản xuất mỗi loại sản
hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả
giữa các hoạt động;
Phân bổ hợp lý các chi phí, thu nhập cho các hoạt động tiêu thụ trong
kỳ;
Kiểm tra đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý công
nợ, theo dõi chi tiết công nợ theo từng khách hàng, theo từng lô hàng
về số tiền nợ, thời hạn và tình hình trả nợ;
Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và
định kỳ phân tích các hoạt động kinh tế có liên quan đến quá trình bán
hàng, xác định và phân phối kết quả;
Tham mưu cho lãnh đạo, các nhà quản trị về các giải pháp để thúc
đẩy quá trình bán hàng, các thông tin có ích cho việc ra quyết định
ngắn hạn như chấp nhận hay không một đơn đặt hàng, mở rộng, thu
hẹp hay chấm dứt sản xuất một loại sản phẩm cụ thể của Doanh
nghiệp,…
Nguyễn Thị Tân Hà_ Lớp Kế toán 47A
9 Khoá luận tốt nghiệp
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên, kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp cần thực hiện tốt các nội dung
sau:
Tổ chức vận dụng chế độ kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất
kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức bộ máy kế toán của
Doanh nghiệp;
Tổ chức tốt hệ thống chứng từ, những ghi chép ban đầu và trình tự
luân chuyển chứng từ;
Tổ chức vận dụng tốt hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ sách
kế toán phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của
Doanh nghiệp;
Báo cáo kịp thời, thường xuyên tình hình tiêu thụ, tình hình thanh
toán với khách hàng theo từng loại hàng, từng hợp đồng kinh tế để
Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng
Chuyển hàng theo hợp đồng là phương thức bên bán chuyển cho bên
mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc
quyền sở hữu của Doanh nghiệp. Khi người mua thanh toán hoặc chấp nhận
thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng chấp
nhận này mới được coi là tiêu thụ.
Do số hàng được chuyển vẫn thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp
nên kế toán phải theo dõi số hàng hóa này thông qua TK 157 “Hàng gửi
bán” khi xuất kho thành phẩm hoặc xuất trực tiếp tại phân xưởng sản xuất.
Quá trình hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phương thức tiêu thụ trực
tiếp và chuyển hàng theo hợp đồng được khái quát theo sơ đồ 1.1
Nguyễn Thị Tân Hà_ Lớp Kế toán 47A
11 Khoá luận tốt nghiệp
Sơ đồ 1.1: Hạch toán quá trình tiêu thụ thành phẩm theo phương thức
trực tiếp và phương thức chuyển hàng theo hợp đồng
Phương thức tiêu thụ qua các đại lý (ký gửi)
Tiêu thụ qua đại lý (ký gửi) là phương thức mà bên chủ hàng (gọi là
bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý (gọi là bên đại lý) để
bán. Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng chênh
lệch giá. Cũng giống như phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận, số hàng
gửi đại lý chưa được coi là tiêu thụ mà được hạch toán vào tài khoản 157-
“Hàng gửi bán”. Khi nhận được thông báo về việc bán hàng của bên đại lý,
Nguyễn Thị Tân Hà_ Lớp Kế toán 47A
TK 154,155
TK 111,112,131,…
Trị giá vốn hàng đã tiêu thụ
TK 632 TK 911
TK 511
TK 333
TK 521,531,532
vốn.
Do hàng ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp cho đến khi
chính thức tiêu thụ nên nội dung hạch toán giống như tiêu thụ theo phương
thức chuyển hàng theo hợp đồng. Riêng số tiền hoa hồng trả cho đại lý được
tính vào chi phí bán hàng. Bên đại lý được hưởng thù lao đại lý dưới hình
thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá. Trường hợp bên đại lý hưởng khoản
chênh lệch giá thì bên đại lý sẽ chịu thuế GTGT tính trên phần GTGT.
Quá trình hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phương thức ký gửi qua
đại lý được khái quát theo sơ đồ 1.2
Sơ đồ 1.2 : Hạch toán quá trình tiêu thụ thành phẩm theo
phương thức giao đại lý (ký gửi)
Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp
Bán hàng trả chậm, trả góp là phương thức khi giao hàng cho người
mua thì lượng hàng chuyển giao được gọi là tiêu thụ, người mua sẽ thanh
toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần, số tiền còn lại người mua sẽ
trả dần và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông thường, số tiền trả ở
Nguyễn Thị Tân Hà_ Lớp Kế toán 47A
TK 154, 155 TK 611
TK 111, 112
TK 157
TK 632
TK 911
TK 511
(1) Xuất hàng
gia đại lý
(2) Nhận
được bảng kê
của bên đại lý
(6) K/c giá
vốn hàng bán
cùng một công ty hay tổng công ty,…
Các phương thức tiêu thụ khác áp dụng trong các trường hợp thành
phẩm được xuất để trả lương, tiền thưởng cho công nhân viên, thành phẩm
xuất dùng nội bộ, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, thành phẩm
xuất làm quà biếu tặng, thưởng,…
Nguyễn Thị Tân Hà_ Lớp Kế toán 47A
TK 154, 155 TK 632
TK 911
TK 511
TK 111,112,131…
(1)Trị giá vốn
hàng bán
(3) K/C trị giá
của hàng bán
(4) K/C doanh
thu thuần
(2) Số tiền thu về
bán hàng trả góp
lần đầu
Tổng số tiền hàng
còn phải thu ở
người mua
TK 3387
Lãi suất
trả chậm
TK 3331
Thuế GTGT
14 Khoá luận tốt nghiệp
1.3.2. Các phương thức thanh toán
Doanh nghiệp áp dụng chính sách thanh toán khác nhau có ảnh hưởng
rủi ro kinh doanh hơn nên nhất thiết phải tìm hiểu kỹ lưỡng về tình hình tài
chính, uy tín của khách hàng và có kế hoach quản lý công nợ chặt chẽ.
Việc áp dụng phương thức thanh toán này sẽ làm tăng khối lượng công
việc kế toán. Theo đó, kế toán phải theo dõi chi tiết từng khoản công nợ theo
đối tượng thanh toán và lô hàng bán trên TK 131, định kỳ phản ánh số lãi trả
chậm vào TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”, thường xuyên theo dõi,
đôn đốc việc trả nợ của khách hàng. Cuối mỗi kỳ kế toán, kế toán phải trích
lập các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi với các khoản công nợ chưa thu
được theo quy định hiện hành.
1.3.2.2. Phân loại theo hình thức thanh toán
Theo cách phân loại này, phương thức thanh toán được chia thành các
loại như sau:
Phương thức thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt
Phương thức thanh toán nhờ thu, ủy nhiệm thu
Phương thức thanh toán bằng séc
Phương thức thanh toán bằng thư tín dụng
1.3.3. Kế toán tiêu thụ thành phẩm
1.3.3.1. Thủ tục chứng từ
Chứng từ kế toán được sử dụng trong quá trình kế toán tiêu thụ thành
phẩm và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất bao gồm
hai hệ thống chứng từ:
Hệ thống chứng từ bắt buộc
Hóa đơn GTGT (mẫu 01-GTKT-3LL)
Nguyễn Thị Tân Hà_ Lớp Kế toán 47A
16 Khoá luận tốt nghiệp
Hóa đơn bán hàng thông thường (mẫu 02-GTTT-3LL)
Biên lai thu tiền (mẫu 06-TT)
Tờ khai thuế GTGT (mẫu 01-GTGT)
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03PXK-3LL)
Hệ thống chứng từ hướng dẫn