TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN THƯƠNG MẠI & KINH TẾ QUỐC TẾ
Chuyên đề
thực tập tốt nghiệp
Đề tài:
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU MÁY XÂY DỰNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CMC
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Xuân Hưng
Sinh viên : Đào Thị Minh Anh
Lớp : Kinh tế quốc tế 52D
Mã sinh viên : CQ 528021
Hà Nội, 05/2014
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả chuyên đề là Đào Thị Minh Anh, sinh viên lớp Kinh tế quốc tế
52D, mã sinh viên CQ528021 xin cam kết chuyên đề thực tập “Hoàn thiện hoạt
động nhập khẩu máy xây dựng tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng CMC”
là công trình do chính tác giả nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn
Xuân Hưng mà không có sự sao chép từ các công trình nghiên cứu trước đây.
Tác giả xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan này của mình!
Hà Nội, ngày 17 tháng 05 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Đào Thị Minh Anh
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo Th.S
Nguyễn Xuân Hưng, người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề của
mình trong suốt thời gian qua. Thầy đã hướng dẫn rất tận tình, giúp em hoàn
thành những thiếu sót, khi làm nghiên cứu. Và thầy đã đưa ra những định hướng
để giúp em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập của mình. Em xin chúc thầy và gia
đình sức khỏe dồi dào. Chúc thầy đạt nhiều thành công hơn trong công tác giảng
dạy cũng như trong cuộc sống.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
LỜI NÓI ĐẦU
1
1.Tính cấp thiết của đề tài
Sau khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, nền kinh tế Việt Nam
đã đạt được nhiều thành công lớn, trong đó có ngành xây dựng. Trên đà phát
triển của mình, Việt Nam không ngừng đẩy mạnh, xúc tiến thương mại, hướng
đến và hội nhập với nền kinh tế thế giới. Nhu cầu sử dụng các máy móc thiết bị
trong các ngành, các lĩnh vực kinh tế ngày càng cao. Với tình hình kinh tế nước
ta hiện nay, việc sản xuất máy móc thiết bị để phục vụ cho nhu cầu sử dụng trong
nhiều lĩnh vực kinh tế là rất khó khăn. Đặc biệt trong ngành xây dựng, các loại
máy xây dựng mà Việt Nam sản xuất không thể đáp ứng đủ cả về số lượng,
chủng loại và chất lượng. Vì vậy, để có thể đảm bảo cho sự phát triển của nền
kinh tế trong nước nói chung và ngành xây dựng nói riêng, bên cạnh việc xuất
khẩu hàng hóa sang thị trường nước ngoài thì đẩy mạnh hoạt động nhập khẩu là
rất cần thiết.
Công ty cổ phần đầu tư CMC là đơn vị kinh doanh chuyên về xuất nhập
khẩu các mặt hàng ô tô, máy xây dựng, vật liệu xây dựng. Hiện nay, Công ty
đang mở rộng kinh doanh nhập khẩu máy móc, thiết bị, máy xây dựng các loại từ
các thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc, mở rộng thị trường tiêu thụ tại Việt Nam, để
phấn đấu trở thành một doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp và cho
thuê thiết bị xây dựng tại phía Bắc Việt Nam. Mặc dù trong những năm qua,
công ty không ngừng lớn mạnh cả về quy mô và vị thế của mình. Nhưng do cuộc
khủng hoảng tài chính thế giới 2008 – 2009, đã gây ảnh hưởng đến hoạt động
xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trong nước nói chung và của công ty cổ
phần đầu tư CMC nói riêng. Tình hình tài chính của công ty bị ảnh hưởng, nên
đội ngũ nhân sự cũng bị cắt giảm. Cuộc khủng hoảng tài chính đang dần đi qua,
đây là cơ hội để khôi phục lại các chương trình, kế hoạch, mục tiêu của công ty.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, sự cạnh tranh mạnh mẽ
với các doanh nghiệp nước ngoài cùng rất nhiều thách thức sẽ gây trở ngại cho
Đề tài sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh đối
chiếu, phương pháp thống kê, phương pháp diễn giải, phương pháp quy nạp.
5. Kết cấu chuyên đề
Ngoài phần lời mở đầu và kết kuận, chuyên đề được chia thành 3 Chương
như sau:
Chương 1.Tổng quan về Công ty cổ phần đầu tư CMC
Chương 2. Thực trạng hoạt động nhập khẩu máy xây dựng của Công
ty cổ phần đầu tư CMC
Chương 3. Định hướng và giải pháp hoàn thiện hoạt động nhập khẩu
máy xây dựng cho Công ty cổ phần đầu tư CMC
3
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CMC
1.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CMC
1.1.1. Sự ra đời và phát triển của công ty
Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CMC
Tên tiếng Anh : CMC INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY.
Tên viết tắt : CMC JSC
Vốn điều lệ : 146.110.000.000 đồng
Trụ sở đặt tại :Ngõ 83, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, Hà
Nội.
Điện thoại : 043 8615239
Fax : 043 8612718
Email : [email protected]
Website công ty : www.cmci.com.vn
Trong quá trình hình thành và phát triển , công ty đã trải qua rất nhiều sự
kiện. Năm 1969, nhà máy đại tu ô tô số 1 trực thuộc Cục đường bộ Việt Nam
được thành lập theo quyết định số 2338/ QĐ, ngày 8/8/1969 của Bộ Giao thông
vận tải.
Ngày 14/5/1993, công ty thành lập doanh nghiệp nhà nước đổi tên thành
cách hợp lý để đảm bảo hiệu quả hoạt động của công ty.
5
Nguồn: Báo cáo thường niên của công ty
Sơ đồ 1.1. Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần đầu tư CMC
1.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty
1.1.3.1 Đại hội đồng cổ đông
ĐHCĐ bao gồm các cổ đông có quyền biểu quyết, đây được coi là cơ
quan quyết định cao nhất của Công ty. Đại hội đồng cổ đông họp ít nhất mỗi năm
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN
GIÁM ĐỐC
BAN
KIỂM SOÁT
CÁC PHÒNG
BAN NGHIỆP
VỤ
CÁC XÍ NGHIỆP PHÂN
XƯỞNG
CÔNG TY LIÊN DOANH SẢN
XUẤT THÙNG VIỆT-HÀN
BAN CH.
GIA HÀN
QUỐC
PH. TÀI
CHÍNH KẾ
TOÁN
BỘ PHẬN
BẢO HÀNH
SP
TOÁN
PHÒNG KỸ
THUẬT CÔNG
NGHỆ
XÍ NGHIỆP
XE MÁY
CÔNG TRÌNH
XÍ NGHIỆP
XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH
PHÂN
XƯỞNG SẢN
XUẤT
6
một lần, trong thời hạn theo quy định của Pháp luật. Đại hội đồng cổ đông có
quyền hạn quyết định các vấn đề sau:
- Quyết định sửa đổi và bổ sung Điều lệ Công ty
- Quyết định tổ chức lại hoặc giải thể Công ty
- Quyết định và ủy quyền cho Hội đồng quản trị quyết định loại cổ phần
cũng như tổng số cổ phần được quyền chào bán theo các loại
- Quyết định và ủy quyền cho Hội đồng quản trị việc quyết định mức cổ
tức hàng năm theo các loại cổ phần
- Bầu hoặc bãi nhiệm các thành viên của HĐQT và thành viên của BKS
- Quyết định mức thù lao cũng như các quyền lợi khác cho các thành viên
HĐQT, các thành viên BKS
- Thông qua và xem xét các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và
các báo cáo của BKS
- Quyết định, ủy quyền cho HĐQT trong việc quyết định phương hướng,
mọi kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư của năm tài chính mới.
1.1.3.2 Hội đồng quản trị
thương hiệu, hoạch định các kế hoạch cũng như chiến lược kinh doanh …
- Phòng Đầu tư: chịu trách nhiệm quản lý các danh mục đầu tư và thực
hiện đầu tư tài chính trên thị trường vốn, thị trường chứng khoán đồng thời
nghiên cứu các dự án và lĩnh vực đầu tư mới.
- Phòng Kỹ thuật-công nghệ: chịu trách nhiệm theo dõi tình trạng máy
móc cũng như mọi trang thiết bị kỹ thuật phục vụ hoạt động sản xuất và kinh
doanh; bảo trì, bảo dưỡng và khắc phục các sự cố kỹ thuật; nghiên cứu và áp
dụng công nghệ mới, hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và
quản lý những dự án xây dựng.
- Phòng Tổ chức hành chính: theo dõi các vấn đề về hồ sơ người lao động;
giải quyết các chế độ chính sách đối với người lao động; xây dựng quy hoạch cán
bộ; theo dõi công tác tiền lương, theo dõi công tác thi đua để khen thưởng; thực
hiện các công việc liên quan đến văn thư, việc lưu trữ, quản lý con dấu cũng như
quản lý mọi tài sản trang thiết bị cần thiết cho văn phòng. Ngoài ra còn có các
nhiệm vụ khác liên quan đến thủ tục hành chính của Công ty.
- Phòng Tài chính kế toán: Có nhiệm vụ chính là kế toán tổng hợp, tìm
kiếm các nguồn vốn đồng thời phải cân đối các nguồn vốn phục vụ cho hoạt
động đầu tư và sản xuất kinh doanh. Phòng kế toán tài chính còn quản lý và sử
dụng hiệu quả vốn cùng các quỹ; phân tích và hoạch định kế hoạch tài chính;
tham mưu về các hợp đồng vay vốn, theo dõi việc triển khai các hợp đồng.
Phòng ban này cũng quản lý kho bãi, kiểm toán nội bộ, kiểm tra những công ty
và các xí nghiệp thành viên, thực hiện việc cung cấp tất cả thông tin cần thiết để
kết hợp với Phòng Đầu tư kinh doanh trên cả thị trường vốn và thị trường chứng
khoán.
8
- Ban Bảo vệ: có trách nhiệm giữ gìn an ninh, trật tự và đảm bảo an toàn
lao động cho mọi CBCNV ở trong Công ty.
1.2. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
THỜI GIAN QUA
1.2.1. Năng lực sản xuất kinh doanh của công ty
9
- Nghỉ ốm hoặc thai sản: Công ty cũng thực hiện đúng tất cả mọi quy
định về Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và các quy định khác của Nhà nước.
- Điều kiện, môi trường làm việc: Phòng làm việc khang trang, thoải mái.
Công ty đầu tư rất đầy đủ các loại trang thiết bị nhằm phục vụ cho công việc đạt
được những kết quả tốt nhất.
- Chế độ tiền lương: Căn cứ vào từng vị trí và mức độ công việc mà công
ty tiến hành chi trả lương cho các CBCNV trong Công ty đúng và đủ, theo đúng
Quy chế lương trong Công ty.
- Chế độ khen, thưởng: dựa trên cơ sở chức danh, hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty và năng lực làm việc của từng nhân viên mà công ty
có những mức khen thưởng thỏa đáng và phù hợp.
- Chính sách phúc lợi: Công ty tham gia đầy đủ BHXH và BHYT cho tất
cả các CBCNV theo đúng quy định Nhà nước. Công ty còn tặng quà sinh nhật
cho tất cả CBCNV. Hàng năm, công ty cũng tổ chức du lịch, nghỉ mát cho nhân
viên. Khi CBCNV của Công ty mà có khó khăn đột xuất, ma chay hay đau ốm…
thì đều được Công đoàn quan tâm thăm hỏi và giúp đỡ tận tình.
- Tổ chức Công đoàn: Công đoàn Công ty luôn tạo điều kiện giúp đỡ cho
CBCNV Công ty được nâng cao đời sống tinh thần và sức khoẻ của mình.
1.2.1.2. Tình hình tài chính của công ty
Năm tài chính của Công ty thường được tính từ ngày 01 tháng 01 đến
ngày 31 tháng 12 hàng năm. Báo cáo tài chính của Công ty được trình bày theo
đồng Việt Nam, dựa trên cơ sở Pháp lệnh Kế toán - Thống kê và các quy định về
kế toán ở Việt Nam.
a. Trích khấu hao tài sản cố định:
Công ty dùng phương pháp đường thẳng để trích khấu hao tài sản cố định.
Phương pháp này được áp dụng sẽ trừ dần nguyên giá của TSCĐ, tính theo thời
gian ước tính. Điều này hoàn toàn phù hợp với quyết định của Bộ Tài Chính số
206/2003/QĐ/BTC.
Công ty áp dụng thời gian khấu hao như sau:
khách hàng
5.771.794.506 3.335.154.890 4.066.035.134
Các khoản
trả trước
cho người
bán
2.255.262.858
Các khoản
phải thu
nội bộ
408.149.092 30.556.537
Các khoản
phải thu
khác
5.732.088.454 10.527.793.472 10.521.514.913
Các khoản
thuế phải
thu
533.822.828 179.937.855
Các khoản
ký quỹ, ký
cược
13.250.000
Tổng cộng 12.037.705.788 14.451.035.309 16.886.619.442
(Nguồn: Báo cáo Tài chính của Công ty năm 2011, báo cáo tài chính
kiểm toán năm 2012, Báo cáo tài chính năm 2013 của Công ty )
Năm 2012, các khoản phải thu khác tăng lên, lí do là Công ty đã tạm ứng
cho các đơn vị trực thuộc Công ty thi công những công trình đang thi công mà
vẫn chưa có nghiệm thu của Chủ đầu tư. Công trình Quốc lộ 19 đoạn Biên giới
Việt Nam – Campuchia là ví dụ điển hình. Ngoài ra còn có công trình san lấp
Nợ dài hạn 294.784.900
Vay dài hạn 294.784.900
Tổng cộng 21.113.796.736 20.109.927.635 17.834.007.121
(Nguồn: Báo cáo Tài chính của Công ty năm 2012, báo cáo tài chính kiểm toán
năm 2012, Báo cáo tài chính năm 2013 của Công ty )
Theo bảng biểu trên, ta có thể thấy các khoản phải trả khác của năm 2012
tăng lên so với năm 2011. Lí do là các đơn vị trực thuộc công ty, đã thi công
xong công trình có nghiệm thu. Công trình san lấp khu công nghiệp ở Hưng Yên
là minh chứng rất cụ thể. Ngoài ra còn có nhiều các công trình khác, đã thi công
xong như công trình nhà xưởng của công ty Hino Motors, công trình tỉnh lộ ở
Tuyên Quang, công trình đường liên xã Phúc Chu – Bảo Linh ở Thái Nguyên.
13
Nhưng chủ đầu tư vẫn chưa trả tiền thi công nên mặc dù công ty đã duyệt, chi phí
công trình mà vẫn phải hạch toán vào khoản phải chi trả của năm 2012.
1.2.2. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty
Với chiến lược lâu dài là phát triển Công ty thành một công ty đa lĩnh vực,
năng động, linh hoạt, để có thể phù hợp với thị trường và phát huy tối đa mọi thế
mạnh về nguồn vốn, nhân lực, thương hiệu, kỹ thuật, cũng như kinh nghiệm
nhằm mục đích đem lại mức lợi nhuận tối đa cho Công ty và các cổ đông. Hiện
nay, Công ty đang tiến hành triển khai một cách có hiệu quả các lĩnh vực kinh
doanh chính sau đây:
1.2.2.1 Sản xuất cơ khí ôtô
- Công ty sản xuất các loại phụ tùng, các loại linh kiện, phụ kiện ô tô với
mục đích cung cấp cho các nhà máy sản xuất lắp ráp ô tô của Tổng Công ty công
nghiệp ô tô Việt Nam, nhằm đáp ứng thị trường trong nước và thị trường nước
ngoài.
• Sản xuất và tiến hành lắp ráp các loại thùng xe ô tô tại Việt Nam
• Sản xuất, kinh doanh các loại phụ tùng, phụ kiện nhằm phục vụ cho việc
lắp ráp ô tô tại Việt Nam và có thể xuất khẩu ra nước ngoài
• Kinh doanh các loại vật tư thiết bị, máy móc và nguyên vật liệu.
đích thu hút các nhà đầu tư. Vì vậy việc có một cơ sở hạ tầng là rất cần thiết để
có thể phục vụ cho quá trình sản xuất và kinh doanh của các doanh nghiệp. Qua
đó, sẽ tạo một môi trường đầu tư lành mạnh cho các nhà đầu tư trong nước và
ngoài nước. Thời gian qua, nhìn chung chỉ số phát triển kinh tế của Việt Nam
khá cao và ổn định, với mức GDP hàng năm là 7 – 8 %, vì vậy đã thúc đẩy hoạt
động đầu tư xây dựng ở nhiều địa điểm trong cả nước mà tiêu biểu là các Khu
công nghiệp.
Sau quá trình hoạt động dài, Công ty cũng mạnh dạn đầu tư, mua sắm các
trang thiết bị tiên tiến, hiện đại nên giá trị vốn còn lại thấp. Công ty đã đáp ứng
được khá tốt những yêu cầu khắt khe của các chủ đầu tư, bởi công ty có được đội
ngũ CBCNV có trình độ cao trong ngành xây dựng. Cơ cấu tổ chức trong lĩnh
vực xây dựng của công ty, sau khi cổ phần hóa, hiện có một xí nghiệp xây dựng
các công trình trực thuộc. Những công trình mà được thi công hoàn chỉnh từ ban
đầu cho đến khi hoàn thiện như: khu công nghiệp và các công trình giao thông,
thuỷ lợi.
Công ty có chủ trương là chỉ đạo trực tiếp việc thi công các công trình
không chỉ chỉ đạo về tiến độ, chất lượng, mà còn trực tiếp chỉ đạo việc hạch toán.
Công ty chỉ tham gia các công trình xây dựng mà trực thuộc Tổng công ty công
nghiệp ô tô Việt Nam và các công trình có nguồn vốn cụ thể, có thể thanh toán
nhanh chóng và đạt hiệu quả cao.
1.2.2.3. Kinh doanh thương mại
Về thương mại: Công ty kinh doanh XNK máy xây dựng và các nguyên
vật liệu xây dựng. Công ty đã thông qua thương mại để tính lợi nhuận, điều này
đóng góp phần không nhỏ vào hiệu quả hoạt động sản xuất và kinh doanh của
15
Công ty. Vì lĩnh vực kinh doanh này có lợi nhuận cao nên Công ty tập trung vào
việc khai thác thị trường và đẩy mạnh phát triển hơn nữa.
Công ty cũng đang tiến hành mở rộng kinh doanh nhập khẩu các loại máy
móc, thiết bị và máy xây dựng từ thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc. Công ty còn
mở rộng thị trường tiêu thụ tại Việt Nam, cố gắng phấn đấu trở thành một trong
(Đơn vị: Triệu đồng)
STT Chỉ tiêu Năm 2010 2011 2012 2013
1 Tổng giá trị tài sản 81.021 64.428 70.730 73.311
2
Doanh thu và cung
cấp dịch vụ
44.505 34.640 28.578 11.826
3
Doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp
dịch vụ
44.505 34.636 27.987 11.826
4
Doanh thu của hoạt
động tài chính
20.526 3.892 8.275 4.294
5 Các thu nhập khác 99 7.524 158 143
6
Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh
9.142 4.177 1.003 1.496
7 Các lợi nhuận khác 89.13 4.822 24,72 142,7
8
Tổng lợi nhuận trước
thuế
9.231 646 978 1.638
9 Lợi nhuận sau thuế 8.978 565 721 1.436
(Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty)
Bảng 1.4 cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty những năm gần đây
vẫn đạt mức cao. Năm 2011 và 2012, lợi nhuận mặc dù có bị giảm so với năm
đó.
Nghiên cứu
thị trường
Lập
phương án
kinh doanh
Giao dịch và
kí kết hợp
đồng
Thực hiện
hợp đồng
18
+ Trường hợp không trúng thầu, họ sẽ tìm kiếm xem đơn vị nào trúng thầu
để cung cấp máy xây dựng cho họ.
+ Tiến hành tìm kiếm nhu cầu các khách hàng quen thuộc.
+ Điều tra, tìm hiểu kế hoạch đầu tư ở tất các công ty lớn.
2.1.1.2. Lập phương án kinh doanh
Sau khi nghiên cứu thị trường và tìm kiếm được các thị trường tiềm năng,
phòng kinh doanh phải lập ra một kế hoạch kinh doanh, với cách thức tiến hành
và các chiến thuật cụ thể. Nhằm mục đích kinh doanh hiệu quả. Phương án kinh
doanh cần:
+ Xác định rõ ràng, cụ thể tên của loại máy xây dựng nhập khẩu.
+ Xác định chi tiết các đơn giá của từng mặt hàng nhập khẩu.
+ Tính số tiền khách hàng trong nước có thể chi trả cho mặt hàng.
+ Tính toán tổng chi, gồm:
- Giá CIF
- Thuế mà nhập khẩu
- Thuế VAT
- Chi phí cần trả cho ngân hàng
- Chi phí giao nhận và cước vận chuyển trong nội địa
hiểm và thuê tàu. Khi hàng hóa về đến cảng, công ty lại có cách xử lí cụ thể, dựa
vào từng phương thức nhập khẩu.
Công ty thường nhập khẩu theo hình thức tự doanh nên sau khi hoàn
thành thủ tục hải quan thì hàng hóa sẽ được vận chuyển ngay đến kho của công
ty.
Trong trường hợp xảy ra tranh chấp hợp đồng nhập khẩu, công ty sẽ giải
quyết vấn đề bằng việc thương lượng chứ không phải đưa ra trung tâm trọng tài
quốc tế vì sẽ mất thêm chi phí, gây bất lợi cho phía công ty.
Về phía bên xuất khẩu, khi đối tác xuất khẩu của công ty vi phạm bất cứ
điều khoản nào đã được nêu rõ trong hợp đồng và đã thương lượng trong quá
trình ký kết hợp đồng thì phòng kinh doanh tiến hành khiếu nại, đòi bồi thường
tổn thất cho Công ty bởi vì họ đã vi phạm phá vỡ hợp đồng . Nếu bên đói tác
giao hàng chậm trễ so với thời hạn đã nêu trong hợp đồng thì công ty sẽ tiến
hành phạt bên xuất khẩu 0,5% giá trị hợp đồng trong 2 tuần đầu tiên. Mọi phát
sinh từ hợp đồng đều được phòng kinh doanh của công ty trực tiếp thương lượng
với đối tác của mình.
2.2.2. Hoạt động nhập khẩu máy xây dựng của công ty
2.2.2.1. Hình thức nhập khẩu
Công ty cổ phần đầu tư CMC trước đây thường nhập khẩu hàng hóa theo
hai hình thức là hình thức nhập khẩu ủy thác và nhập khẩu tự doanh. Nhưng hiện
nay công ty nhập khẩu máy xây dựng chủ yếu thông qua hình thức nhập khẩu tự
doanh. Phương thức nhập khẩu còn khá đơn điệu, không đa dạng. Bởi nền kinh tế
thế giới biến động đã tác động mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất của công ty.
20