Báo cáo thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XUẤT
NHẬP KHẨU QUẢNG NINH .............................................................................5
I.
Đặc điểm về tổ chức kinh doanh và quản lý kinh doanh ở công ty Cổ
II.
phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu Quảng Ninh.....................................5
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty....................................5
2. Lĩnh vực kinh doanh ...........................................................................6
3. Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của công ty.............6
3.1.
Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty....................................................6
3.2.
Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban.........................................7
4. Kết quả kinh doanh công ty một số năm gần đây................................9
Hình thức kế toán và tổ chức bộ máy kế toán trong công ty Cổ phần
đầu tư và Xuất nhập khẩu Quảng Ninh..............................................11
1. Hình thức kế toán...............................................................................11
2. Tổ chức bộ máy kế toán.....................................................................11
2.1.
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán..............................................11
2.2.
Chức năng của từng bộ phận kế toán.......................................12
3. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty....................................................14
CHƯƠNG II: KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH TẠI CÔNG TY.. .................15
3.3.
Phương pháp tính khấu hao và tỷ lệ khấu hao.........................................42
Sv: Bùi Thị Hiền- QT1504K
1
3.4.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chứng từ, sổ sách và tài khoản kế toán sử dụng......................................43
3.5.
Sơ đồ ghi sổ kế tóan TSCĐ.....................................................................45
3.6.
Ví dụ thực tế............................................................................................45
PHẦN IV: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH..................54
Hình thức trả lương của Công ty.............................................................54
Chứng từ, tài khoản và sổ sách công ty sử dụng.....................................55
Quy trình hạch toán.................................................................................56
Ví dụ thực tế............................................................................................57
4.1.
1.1. Nội dung doanh thu bán hàng...........................................................86
1.2. Kế toán doanh thu bán hàng.............................................................86
1.2.1. Chứng từ Kế toán sử dụng tại công ty.........................................86
1.2.2. Tài khoản kế toán sử dụng tại công ty.........................................86
1.2.3. Sổ sách kế toán sử dụng tại công ty.............................................87
Kế toán giá vốn hàng bán............................................................................92
2.1. Chứng từ kế toán sử dụng tại công ty................................................92
2.2. Tài khoản kế toán sử dụng tại công ty...............................................92
2.3. Sổ sách kế toán sử dụng tại công ty...................................................92
2.4. Phương pháp xác định giá vốn...........................................................92
Sv: Bùi Thị Hiền- QT1504K
2
3.
4.
5.
6.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Kế toán chi phí bán hàng..............................................................................96
3.1. Nội dung chi phí bán hàng.................................................................96
3.2. Chứng từ kế toán tại công ty sử dụng................................................96
3.3. Tài khoản kế toán tại công ty sử dụng...............................................96
Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp........................................................101
4.1. Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp...........................................101
cao nhất cho doanh nghiệp.
Là một sinh viên chuyên ngành kế toán, trường Đại Học dân lập Hải Phòng,
sau thời gian học tập và rèn luyện tại trường với vốn kiến thức tích lũy được do các
Thầy, Cô truyền đạt kết hợp với thời gian thực tập 6 tuần tại Công ty cổ phần Đầu
tư và Xuất nhập khẩu Quảng Ninh, được hướng dẫn tận tình của Cô Lê Thị Nam
Phương cùng với Ban lãnh đạo, cán bộ và nhân viên của công ty, đặc biệt là Phòng
Tài chính- Kế toán đã giúp em nhận thức được tầm quan trọng, vai trò tích cực của
kế toán, hiểu và vận dụng lý thuyết vào thực tế tại doanh nghiệp, em đã hoàn thành
báo cáo thực tập theo kế hoạch thực tập của nhà trường đề ra. Tuy nhiên, do kinh
nghiệm thực tế còn ít nên bài viết của em khó tránh khỏi sai sót. Vì vậy, em rất
mong được sự chỉ bảo và góp ý của thầy, cô để bài báo cáo của em được hoàn
thiện và chính xác hơn.
Hải Phòng, ngày tháng 04 năm 2015.
Sinh viên
Bùi Thị Hiền
Sv: Bùi Thị Hiền- QT1504K
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
NỘI DUNG
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
XUẤT NHẬP KHẨU QUẢNG NINH.
I.
Đặc điểm về tổ chức kinh doanh và quản lý kinh doanh ở công ty Cổ phần
Đầu tư và Xuất nhập khẩu Quảng Ninh.
Sv: Bùi Thị Hiền- QT1504K
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Công ty Cổ phần đầu tư và Xuất nhập khẩu Quảng Ninh chuyên về kinh doanh
đá cao lanh xuất khẩu, kinh doanh thương mại và dịch vụ đa nghành nghề, sản
-
-
phẩm phong phú và đa dạng, cụ thể:
Kinh doanh đá cao lanh.
Kinh doanh thương mại - xuất nhập khẩu: Xuất khẩu than, đá cao lanh, cùng một
số mặt hàng khác.
Kinh doanh các loại hình dịch vụ:
• Dịch vụ tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, kho ngoại quan.
• Liên kết đầu tư kinh doanh hệ thống vận chuyển khách bằng cáp treo tại Yên
Tử; khách sạn và các dịch vụ đi kèm khác.
3.
Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của công ty:
3.1.
Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu Quảng
3.2.
Ninh.
•
năm.
Xác định các mục tiêu hoạt động trên cơ sở các mục tiêu chiến lược được
•
Đại hội đồng cổ đông thông qua.
Các quyền và nhiệm vụ khác theo điều lệ Công ty.
- Ban kiểm soát: là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ
đông bầu ra. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều
hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty. Ban kiểm soát hoạt
động độc lập với Hội đồng quản trị, có các quyền và nhiệm vụ sau:
•
Đề xuất lựa chọn công ty kiểm toán độc lập, mức phí kiểm toán và mọi
vấn đề liên quan đến sự rút lui hay bãi nhiệm của công ty kiểm toán độc
•
lập.
Các quyền và nhiệm vụ khác theo điều lệ Công ty.
- Ban Tổng giám đốc: Gồm 2 người là 1 Tổng giám đốc và 1 Phó Tổng giám
đốc do hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người điều hành và quản lý mọi hoạt động
của công ty. Và có quyền và nhiệm vụ như sau:
•
- Phòng Kỹ thuật: Tham mưu, giúp việc cho Ban Lãnh đạo Công ty về công tác
kỹ thuật khai thác mỏ.
- Phòng Kho cảng Hải Tân: Tham mưu, giúp việc cho Ban Lãnh đạo Công ty về
quản lý, tuyển chọn đá cao lanh và giao hàng tại kho cảng Hải Tân.
- Các chi nhánh, văn phòng đại diện: Được đặt ở các thành phố lớn, thực hiện
chức năng đầu mối trong việc giao dịch tại nơi chi nhánh hoạt động, tìm kiếm mở
rộng thị trường và khách hàng.
- Các phòng kinh doanh:
•
Phòng kinh doanh 2: Kinh doanh dịch vụ thương mại- XNK như tạm nhập tái xuất,
•
kho ngoại quan với thị trường Trung Quốc, Hồng Kông.
Phòng kinh doanh 4: Kinh doanh các mặt hàng khoáng sản như đá cao lanh, đất
sét, khoáng sản khác.... xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản, Malaysia, Indonesia...
4. Kết quả kinh doanh công ty một số năm gần đây:
Trong những năm gần đây, nhờ sự chỉ đạo kịp thời, sát với tình hình thực tế của
lãnh đạo công ty, sự quyết tâm vượt qua thử thách, khó khăn vủa đội ngũ cán bộ
công nhân viên, Công ty cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu Quảng Ninh đã có
những bước tiền đáng kể.
Sự phát triển của Công ty được thể hiện cụ thể thông qua một số chỉ tiêu phản
ánh kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong 2 năm gần đây (2013- 2014):
Sv: Bùi Thị Hiền- QT1504K
8
kinh doanh
4 Lợi nhuận khác
699.202.794
7.661.544.703
5 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
13.785.349.912
13.713.672.925
6 Lợi nhuận sau thuế thu nhập
12.243.530.316
11.774.780.644
doanh nghiệp
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2013- 2014
Nhận xét: Nhìn chung, lợi nhuận của Công ty Cổ phần đầu tư và xuất nhập khẩu
Quảng Ninh năm 2014 so với năm 2013 tăng. Cụ thể là:
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2014 giảm 4.339.580.510
đồng (tương ứng giảm 4,57%) so với năm 2013, do giá vốn bán hàng năm 2014
giảm so với năm 2013.
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của công ty năm 2014 tăng 7.034.018.888
đồng (tương ứng tăng 53,75%) so với năm 2013.
- Doanh thu hoạt động tài chính của công ty năm 2014 tăng so với năm 2013; các
chi phí như: chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp năm
2014 đều giảm so với năm 2013, làm cho chỉ tiêu lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh. Thu nhập khác và chi phí khác của công ty năm 2014 so với năm 2013
đều giảm làm cho chỉ tiêu lợi nhuận khác giảm. Tuy nhiên, lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh tăng gần như gấp đôi so với năm 2013 nên làm cho chỉ tiêu tổng
lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 71.676.990 đồng.
- Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty năm 2014 so với năm
2013 tăng. => từ những so sánh, nhận xét trên ta có thể thấy rằng tình hình sản
xuất kinh doanh của công ty tương đối khá ổn định, nhưng do ảnh hưởng cuộc
phận kế toán trực thuộc không có bộ phận kế toán riêng.
Phòng Kế toán có nhiệm vụ căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng
hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, xác định tài khoản ghi Nợ, tài
khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng, biểu được thiết kế trên
phần mềm EXCEL, các thông tin tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ
Sv: Bùi Thị Hiền- QT1504K
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
thẻ kế toán chi tiết; đối chiếu sổ sách và lưu trữ thông tin kế toán; đảm bảo sự
thống nhất giữa công tác kế toán với quản lý Doanh nghiệp, giữa các đối tượng kế
toán và phương pháp kế toán.
Còn tại các đơn vị chi nhánh, kế toán chỉ hạch toán báo sổ phù hợp với quá
trình quản lý, theo dõi sự biến động tài sản, vật tư, tiền vốn của Công ty rồi chuyển
về phòng kế toán trung tâm.
2.2.
Chức năng của từng bộ phận kế toán:
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xuất nhập
khẩu Quảng Ninh
Hiện tại, phòng Kế toán- Tài chính của Công ty có 7 nhân viên, trình độ
chuyên môn từ cử nhân trở lên, mỗi nhân viên có trách nhiệm và nhiệm vụ cụ thể,
được quy định rõ.
- Kế toán trưởng:
•
Là người điều hành công tác kế toán tại Công ty, giám sát mọi hoạt động
tiền, chuyển tiền, vay vốn tín dụng.
- Kế toán tiền mặt, chi phí quản lý công ty.
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu- chi tiền mặt hàng ngày theo chứng từ hợp lệ, đảm
bảo đúng tiến độ, cuối ngày đối chiếu với số dư, với kế toán.
- Kế toán tại các chi nhánh Hà Nội, Hải Phòng, TP.HCM: Theo dõi, hạch toán
toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại chi nhánh sau đó vào cuối tháng, cuối
quý, cuối năm phải gửi báo cáo tài chính (Bảng cân đối số phát sinh, Bảng cân đối
kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh) về phòng kế toán của công ty.
3.
Chế độ kế toán áp dụng tại công ty:
- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số
15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.
- Niên độ kế toán: tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).
Sv: Bùi Thị Hiền- QT1504K
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác sang tiền Việt
Nam là theo tỷ giá thực tế.
- Phương pháp kê khai và tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng dựa trên
thời gian sử dụng ước tính của tài sản cố định.
- Nguyên tắc và phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: theo
phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá xuất kho của vật tư, sản phẩm, hàng hóa: phương pháp
1.2.
Các loại chứng từ, sổ sách về mặt tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
- Kế toán tiền mặt: Sử dụng các chứng từ, sổ sách sau:
•
•
•
•
•
•
•
•
Phiếu thu, phiếu chi
Giấy đề nghị tạm ứng
Giấy đề nghị thanh toán
Sổ quỹ tiền mặt
Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt
Sổ cái TK 111
Sổ Nhật ký chung
...
- Kế toán tiền gửi ngân hàng: sử dụng các chứng từ sổ sách sau:
Giấy báo nợ, giấy báo có
Ủy nhiệm chi
Séc
Sổ chi tiết (Sổ gửi tiền ngân hàng)
Sổ cái TK 112
Sổ Nhật ký chung
...
• TK 1122: Tiền ngoại tệ
TK 113 “Tiền đang chuyển” dùng để phản ánh các khoản tiền của côn ty đã nộp
vào ngân hàng, trả cho đơn vị khác hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại
Ngân hàng để trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận đc giấy báo Nợ hay bản sao kê
của Ngân hàng.
• TK 1131: Tiền Việt Nam
• TK 1132: Ngoại tệ
1.4. Sơ đồ ghi sổ kế toán vốn bằng tiền.
Phiếu thu, giấy báo có
Phiếu chi, giấy báo nợ
Ghi chú
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Sổ Nhật Ký Chung
Quan hệ đối chiếu kiểm tra
Sổ cái
(TK 111, 112)
Sổ quỹ tiền mặt
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ ghi sổ kế toán vốn bằng tiền
1.5.
*
950.000
Có TK 111: 10.450.000
Ở Nghiệp vụ 1: Kế toán thanh toán lập phiếu thu (biểu số 1.1) chuyển cho thủ
quỹ để vào sổ quỹ tiền mặt (biểu số 1.4), sau đó thủ quỹ sẽ chuyển lại chứng từ
cho kế toán để ghi vào sổ Nhật ký chung (biểu số 1.5) → sổ Cái TK 111(biểu số
1.6)
Ở Nghiệp vụ 2: Căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng (biểu số 1.2) kế toán lập
phiếu chi (biểu số 1.3) chuyển cho thủ quỹ để vào sổ quỹ tiền mặt (biểu số 1.4),
sau đó thủ quỹ sẽ chuyển lại chứng từ cho kế toán để ghi vào Sổ nhật ký chung
(biểu số 1.5) →sổ Cái TK 111 (biểu số 1.6)
Biểu số 1.1: (Nguồn: Phòng Kế toán Tài chính của Công ty CP Đầu tư và XNK Quảng Ninh)
CÔNG TY CP ĐẦU TƯ & XNK QUẢNG NINH
86- Lê Thánh Tông- Hạ Long
Mẫu số: 02- TT
Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
Sv: Bùi Thị Hiền- QT1504K
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
PHIẾU THU
Ngày 19/12/2014
Họ và tên người nộp tiền: Công ty TNHH Điện tử viễn thông Đông Bắc
Người nộp tiền
(Ký, Họ và tên) (Ký, Họ và tên) (Ký, Họ và tên) (Ký, Họ và tên)
Sv: Bùi Thị Hiền- QT1504K
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Biểu số 1.2: Nguồn: Phòng Kế toán Tài chính của Công ty CP Đầu tư và XNK Quảng Ninh)
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN NHÀ HÀNG PHƯỢNG LOAN HL
Địa chỉ: Khu 3, Phường Bạch Đằng, TP Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh
Mã số thuế: 5701488916
Điện thoại: 0903 267 388
Số tài khoản: 8017201002650
Tại: NH Nông nghiệp & PTNT Hạ Long 1
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
(Liên 2: giao người mua)
Ngày 30 tháng 12 năm 2014
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Phương Thơ.
Điện thoại:…………………
Tên đơn vị: Công ty Cổ Phần đầu tư và Xuất nhập khẩu Quảng Ninh
Cộng tiền hàng:
9.500.000
Thuế suất GTGT: 10%
Tiền thuế GTGT:
950.000
Tổng cộng tiền thanh toán:
10.450.000
Số tiền viết bằng chữ: Mười triệu bốn trăm năm mươi ngàn đồng chẵn.
Người mua hàng
Người bán hàng
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên)
Sv: Bùi Thị Hiền- QT1504K
(Ký, ghi rõ họ tên)
19
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Biểu số 1.3: (Nguồn: Phòng Kế toán Tài chính của Công ty CP Đầu tư và XNK Quảng Ninh)
CÔNG TY CP ĐẦU TƯ & XNK QUẢNG NINH
Mẫu số: 02- TT
86- Lê Thánh Tông- Hạ Long
Người lập phiếu
Thủ quỹ
Người nhận tiền
(Ký, Họ và tên) (Ký, Họ và tên) (Ký, Họ và tên) (Ký, Họ và tên)
Sv: Bùi Thị Hiền- QT1504K
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Biểu số 1.4: (Trích Sổ quỹ tiền mặt tháng 12/2014)
VĂN PHÒNG CÔNG TY
Mẫu số S07 – DN
86 Lê Thánh Tông- TP Hạ Long- Tỉnh Quảng Ninh
(Ban hành theo QĐ số 15/2006 QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ QUỸ TIỀN MẶT
Loại quỹ: Việt Nam Đồng
Tháng 12 năm 2014
Ngày Chứng từ
1
Số phát sinh trong kỳ
04/12
114/PC
Thanh toán chi phí tiếp khách
…
…
….
15/12
162/PC
Thanh toán CP chuyển phát nhanh
19/12
315/PT
Thu tiền thuê nhà T12/2014 của
Công ty TNHH điện tử viễn thông
Đông Bắc
5.940.000
……….
……….
6.600.000
381.079.872
…
…
10.714.233
358.365.639
…
364.305.639
365.524.439
………..
………..
10.450.000
500.597.137
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sv: Bùi Thị Hiền- QT1504K
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Biểu số 1.5: Trích NKC tháng 12/2014:
Công ty CP Đầu tư và XNK Quảng Ninh
Số 86 Lê Thánh Tông, TP Hạ Long, QN
Mẫu số S03a – DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ NHẬT KÍ CHUNG
Năm 2014
Ngày
tháng
ghi sổ
…
13/12
15/12
Chứng từ
Số phát sinh
Số hiệu
331
18.680.000
1.868.000
111
5.940.000
…
…
641
9.500.000
133
950.000
310/PN
311/PN
15/12
Nhập 40 tấn bột đá
Cao lanh 30% AL
19/12
Có
….
20.548.000
94.000.000
9.400.000
103.400.000
131
5.940.000
111
….
……
…..
…………..
10.450.000
…
Cộng phát sinh
…
Số 86 Lê Thánh Tông- TP Hạ Long- Quảng Ninh
Mẫu số S03b – DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật kí chung)
Năm: 2014
Tên TK: Tiền mặt
Số hiệu TK: 111
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
SH
TK
đối
ứng
Diễn giải
NT
Số dư đầu kì
Đơn vị: đồng
07/12
232/PC
07/12
Chi tiền tạm ứng
141
12.000.000
…
…
…
…
…
19/12
315/PT
19/12
131
255/PC
30/12
Thanh toán CP tiếp
khách ăn uống
641
9.500.000
….
…
133
…
950.000
…
90.556.348.327
30/12
…
Cộng Phát sinh
Số dư cuối kỳ
….
Nội dung hạch toán một số nghiệp vụ vốn bằng tiền gửi ngân hàng phát
sinh thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu Quảng Ninh.
Nghiệp vụ 1: Căn cứ vào giấy báo có số 038/NHNT của Ngân hàng Vietcombank
Ngày 01/12/2014, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu QN nộp tiền mặt
về TK Tiền gửi Ngân hàng Ngoại thương Quảng Ninh số tiền 1.100.000.000
đồng. Doanh nghiệp đã nhận được giấy báo có của ngân hàng về số tiền này.
Nghiệp vụ 2:
Căn cứ vào giấy báo nợ số 208/NHNT
của ngân hàng
Vietcombank ngày 10/12/2014 về việc thủ quỹ Công ty rút TGNH về quỹ tiền
mặt số tiền 300.000.000 đồng
Định khoản:
NV1:
Nợ TK 112: 1.100.000.000
Có TK 111: 1.100.000.000
NV2:
Nợ TK 111: 300.000.000
Có TK 112: 300.000.000
Ở Nghiệp vụ 1: Căn cứ vào Giấy báo có (biểu số 1.7, biểu số 1.8), kế toán tiến
hành ghi vào Sổ nhật ký chung (biếu số 1.11)→ Sổ cái TK 112 (biểu số 1.12)
Ở Nghiệp vụ 2: Căn cứ vào giấy báo Nợ (biểu số 1.9, biểu số 1.10), kế toán tiến
hành ghi vào Sổ nhật ký chung (biểu số 1.12)→Sổ cái TK 112 (biểu số 1.12)
Sv: Bùi Thị Hiền- QT1504K