BÀI THỰC HÀNH MÔN : QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
ĐỀ TÀI : CHỌN MỘT SẢN PHẨM VÀ MỘT THỊ TRƯỜNG
CÔNG TY CỔ PHẦN GENTRACO VỚI KẾ HOẠCH XUẤT
KHẨU HÀNG SANG THỊ TRƯỜNG MỸ
I.Chuẩn bị kinh doanh :
1. xây dựng bảng câu hỏi điều tra thị trường kinh doanh:
Bảng câu hỏi điều tra thị trường kinh doanh
Câu 1 : Bạn đã từng ăn cơm Việt Nam chưa:
a. rồi
b. chưa
Câu 2: Bạn thường sử dụng gạo có xuất xứ từ :
a. Thái lan
b. Trung Quốc
c. Việt Nam
d. Quốc gia khác
Câu 3 : Bạn đã từng dùng gạo của Việt Nam chưa?
a. Rồi
b. Chưa
Câu 4: Bạn đã từng dùng sản phẩm gạo nào của Việt nam :
a. Gạo Tám thơm
b. Nếp cái hoa vàng
c. Bắc hương
d. Loại khác
Câu 5: Bạn thấy gạo Việt Nam như thế nào :
a. Rất tốt
b. Tốt
c. Bình thường
d. Không tốt
Câu 6: Khi mua gạo bạn quan tâm tới vấn đề gì:
a. Xuất xứ
b. Bao bì
d. Dịp khác
Câu 13 : Bạn thường mua gạo ở đâu :
a. trung tâm thương mại
b. siêu thị
c. chợ
d. nơi khác
Câu 14: Bạn thích loại gạo như thế nào :
a. gạo dẻo
b. gạo thơm
c. gạo thường
d. gạo khác
Câu 15 :ý kiến của bạn về gạo VN:
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
Câu 16 :theo bạn , để gạo VN có thể cạnh tranh được cần khắc
phục những điểm gì ?
………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………....
2.Tiêu chuẩn của nhân viên điều tra thị truờng và những nội dung
cần tập trung tập huấn cho nhân viên điều tra
* Tiêu chuẩn của nhân viên điều tra thị truờng
- Năng lực chuyên môn và kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực tiếp thị
- Nhanh nhẹn, thật thà có khả năng làm việc độc lập
- Nhân viên phải biết cách thăm dò thị truờng để biết khách hang có
những ai và hiểu rõ nhu cầu của thị truờng đối với mặt hang mà mình
định bán ra
- Người thăm dò thị truờng phải biết những động cơ tâm lý và phản
tâm lý, thái độ và mô thức hành động của khách hàng, sự trung
thành của họ đối với một nhãn hiệu để xem khái niệm quảng cáo nào
ăn khách nhất có thể làm chủ trụ cho chiến dịch quảng cáo.
- Mẫu đối tuợng cần điều tra : hướng vào các khách hàng mục tiêu
của công ty : là những người gốc á và gốc phi có thu nhập trung bình
và thấp tại Mỹ , thuộc độ tuổi : 15 => 40 tuổi.
- Lý do : đây là thị trường mục tiêu của công ty ở thị trường Mỹ vì lợi
thế của doanh nghiệp là giá cả thấp
5. Thu thập và phân tích các yếu tố của môi trường kinh doanh đối
với sản phẩm May 10 tại thị trường Mỹ:
a.Yếu tố bên ngoài:
Môi trường kinh doanh quốc tế hiện nay ở thị trường Mỹ:
* Môi trường pháp lý:
-Pháp luật kinh doanh của Mỹ
-Luật quốc tế: Mỹ và VN đều là thành viên của tổ chức WTO vì vậy
VN tuân thủ luật của tổ chức quốc tế này khi tham gia HDKDQT cũng
như giải quyết tranh chấp trong KDQT.
* Môi trường chính trị:
- Hoa Kỳ là liên bang tồn tại lâu đời nhất trên thế giới. Quốc gia này
là một cộng hòa lập hiến mà "trong đó khối đa số cầm quyền bị kiềm
chế bởi quyền của khối thiểu số được luật pháp bảo vệ."
.
Trên cơ
bản Hoa Kỳ có cơ cấu giống như một nền Dân chủ đại nghị mặc dù
các công dân Hoa Kỳ sinh sống tại các lãnh thổ không được tham gia
bầu trực tiếp các viên chức liên bang.
[46]
Chính phủ luôn bị chỉnh lý
bởi một hệ thống kiểm tra và cân bằng do Hiến pháp Hoa Kỳ định
nghĩa. Hiến pháp Hoa Kỳ là tài liệu pháp lý tối cao của quốc gia và
đóng vai trò như một bản khế ước xã hội đối với nhân dân Hoa Kỳ.
Trong hệ thống liên bang của Hoa Kỳ, công dân Hoa Kỳ có ba cấp
bậc chính quyền, đó là liên bang, tiểu bang, và địa phương. Nhiệm
khoảng 646.946 cư dân). Theo Điều tra Dân số Hoa Kỳ năm 2000
(lần điều tra dân số kế tiếp sẽ là năm 2010), bảy tiểu bang chỉ có một
đại diện tại Hạ viện trong khi California, tiểu bang đông dân nhất có
đến 53 đại diện tại Hạ viện. Mỗi tiểu bang cho dù có đông dân hay ít
dân cũng chỉ có hai Thượng nghị sĩ, được bầu với nhiệm kỳ sáu
năm; một phần ba số Thượng nghị sĩ sẽ hết nhiệm kỳ cứ mỗi hai
năm và các chiếc ghế trống đó ở Thượng viện sẵn sàng đưa ra bầu
cử. Tổng thống phục vụ một nhiệm kỳ bốn năm và có thể được tái
đắc cử nhưng không được phục vụ hơn hai nhiệm kỳ. Tổng thống
không được bầu trực tiếp, nhưng qua một hệ thống đại cử tri đoàn
trong đó số phiếu định đoạt được chia theo tỉ lệ từng tiểu bang (theo
dân số). Tối cao Pháp viện, do Thẩm phán trưởng Hoa Kỳ lãnh đạo,
có chín thành viên phục vụ cả đời trừ khi tự từ chức hay qua đời.
Phía trước của tòa nhà Tối cao Pháp viện Hoa Kỳ
Tất cả các luật lệ và thủ tục pháp lý của chính phủ liên bang và chính
quyền tiểu bang đều phải chịu sự duyệt xét, và bất cứ luật nào bị xét
thấy là vi hiến bởi ngành tư pháp đều bị đảo ngược. Văn bản gốc của
Hiến pháp thiết lập cơ cấu và những trách nhiệm của chính phủ liên
bang, quan hệ giữa liên bang và từng tiểu bang, và những vấn đề
trọng yếu về thẩm quyền kinh tế và quân sự. Điều một của Hiến pháp
bảo vệ quyền đòi bồi thường nếu bị giam cầm bất hợp pháp, và Điều
ba bảo đảm quyền được xét xử bởi một đoàn bồi thẩm trong tất cả
các vụ án hình sự. Các Tu chính án Hiến pháp cần phải có sự chấp
thuận của ba phần tư tổng số các tiểu bang. Hiến pháp được tu
chính 27 lần; mười tu chính án đầu tiên tạo nên Đạo luật Nhân
quyền, và Tu chính án 14 hình thành cơ bản trọng tâm các quyền cá
nhân tại Hoa Kỳ.
Chính trị tại Hoa Kỳ hoạt động dưới một hệ thống lưỡng đảng gần
như suốt chiều dài lịch sử Hoa Kỳ. Đối với các chức vụ được đưa ra
bầu cử ở các cấp, bầu cử sơ bộ do tiểu bang đảm trách sẽ được tổ
[47]
Năm 1992, Ross Perot, ứng cử viên
độc lập, giành 20 triệu phiếu phổ thông, chiếm 18,9%.
Trong văn hóa chính trị Mỹ, Đảng Cộng hòa được xem là "center-
right" hay là bảo thủ và Đảng Dân chủ được xem là "center-left" hay
cấp tiến, nhưng thành viên của cả hai đảng có một tầm mức quan
điểm rộng lớn. Trong một cuộc thăm dò tháng 8 năm 2007, 36 phần
trăm người Mỹ tự nhận mình là "bảo thủ," 34 phần trăm là "ôn hòa,"
và 25 phần trăm là "cấp tiến." Theo một cách khác, tính theo số đông
người lớn thì có 35,9 phần trăm tự nhận là người thuộc Đảng Dân
chủ, 32,9 phần trăm độc lập, và 31,3 phần trăm nhận là người thuộc
Đảng Cộng hòa.Các tiểu bang Đông Bắc, Ngũ Đại Hồ, và Duyên hải
miền Tây tương đối thiên lệch về cấp tiến — họ được biết theo cách
nói chính trị là "các tiểu bang xanh." "Các tiểu bang đỏ" của miền
Nam và Rặng Thạch Sơn có chiều hướng bảo thủ.
*Môi trường kinh tế ;
Hoa Kỳ có một nền kinh tế hỗn hợp tư bản chủ nghĩa được kích thích
bởi tài nguyên thiên nhiên phong phú, một cơ sở hạ tầng phát triển
tốt, và hiệu suất cao. Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế, tổng sản phẩm nội
địa của Hoa Kỳ hơn 13 ngàn tỉ đô la chiếm 20 phần trăm tổng sản
phẩm thế giới.Đây là tổng sản phẩm nội địa lớn nhất thế giới, lớn
hơn một chút so với tổng sản phẩm nội địa kết hợp của Liên hiệp
châu Âu ở sức mua tương đương năm 2006.Hoa Kỳ đứng hạng 8
thế giới về tổng sản lượng nội địa trên đầu người và hạng tư về tổng
sản phẩm nội địa trên đầu người theo sức mua tương đương.Hoa Kỳ
là nước nhập cảng hàng hóa lớn nhất và là nước xuất cảng đứng
hạng nhì. Canada, Trung Hoa, Mexico, Nhật Bản, và Đức là các bạn
hàng lớn nhất của Hoa Kỳ. Hàng xuất cảng hàng đầu là máy móc
điện, trong khi xe hơi chiếm vị trí hàng đầu về nhập cảng.Nợ quốc
gia của Hoa Kỳ lớn nhất trên thế giới; năm 2005 chiếm 23 phần trăm
chăm sóc sức khỏe và trợ giúp xã hội là hai lĩnh vực mướn người
hàng đầu.Khoảng 12 phần trăm công nhân Mỹ thuộc thành viên công
đoàn, so với 30 phần trăm tại Tây Âu.Hoa Kỳ đứng hạng nhất về dễ
mướn và sa thải công nhân theo Ngân hàng Thế giới.Người Mỹ có
chiều hướng làm việc nhiều giờ hơn mỗi năm so với công nhân tại
các quốc gia phát triển khác, dùng ngày nghỉ phép ít hơn và ngắn
hơn. Giữa năm 1973 và 2003, công việc một năm cho một người Mỹ
trung bình tăng 199 giờ.
[77]
Kết quả một phần, Hoa Kỳ vẫn là nước có
hiệu xuất lao động cao nhất trên thế giới. Tuy nhiên, Hoa Kỳ không
còn dẫn đầu hiệu xuất sản xuất tính trên mỗi giờ như đã từng như
vậy giữa thập niên 1950 và thập niên 1990; công nhân tại Na Uy,
Pháp, Bỉ, và Luxembourg hiện nay là các nước có hiệu xuất sản xuất
trên giờ lao động cao hơn.
*Môi trường văn hóa – con người:
Với 3,79 triệu dặm vuông (9,83 triệu km²) và 305 triệu dân, Mỹ là
quốc gia lớn hạng ba về tổng diện tích (xem phần địa lý để biết thêm
chi tiết) và hạng ba về dân số trên thế giới. Mỹ là một trong những
quốc gia đa dạng chủng tộc nhất trên thế giới, do kết quả của những
cuộc di dân đến từ nhiều quốc gia khác trên thế giới. Nền kinh tế
quốc dân của Hoa Kỳ lớn nhất trên thế giới, với tổng sản phẩm nội
địa (GDP) được ước tính cho năm 2008 là trên 14,3 ngàn tỉ đô la
(khoảng 23% tổng sản lượng thế giới dựa trên GDP danh định, và
gần 21% sức mua tương đương).
Hoa Kỳ là một quốc gia đa văn hóa, là nơi sinh sống của nhiều nhóm
đa dạng chủng tộc, truyền thống, và giá trị. Nói đến văn hóa chung
của đa số người Mỹ là có ý nói đến "văn hóa đại chúng Mỹ." Đó là
một nền văn hóa Tây phương phần lớn là sự đúc kết từ những
đa số lấy được bằng cử nhân.Vai trò thay đổi của phụ nữ cũng đã
làm thay đổi gia đình Mỹ.
b.Yếu bên trong: phân tích yếu tố bên trong của Công ty Cổ phần
Gentraco
Gentraco Corporation (GENTRACO)
Địa chỉ: 121 Nguyễn Thái Học, TT Thốt Nốt, Huyện Thốt Nốt, TP.
Cần Thơ
Điện thoại: 071.3851246 - Fax: 071.3852118 - Email:
Website: www.gentraco.com.vn
- Công ty Gentraco được thành lập vào năm 1980 và được cổ
phần hóa năm 1998 với tên gọi là Công ty Cổ Phần Thương Nghiệp
Tổng Hợp và Chế Biến Lương Thực Thốt Nốt. Công ty đã đạt được
chứng nhận ISO 9001:2000 và HACCP vào tháng 11.2006.
- Tài chính :
Vốn điều lệ của công ty là :
- Uy tín :
Gentraco là một trong những đơn vị xuất khẩu gạo hàng đầu ở
Việt Nam . Từ năm 2002 đến nay Công ty Cổ Phần Gentraco luôn
đứng thứ 5 về xuất khẩu gạo và đứng thứ 4 năm 2006 -2008. Theo
sự đánh giá của Hiệp Hội Lương Thực Việt Nam, Công Ty Cổ Phần
Gentraco là nhà cung cấp gạo lớn, đáng tin cậy trong những năm
gần đây.
- Năng lực sản xuất :
Gentraco sản xuất tất cả các loại gạo chất lượng cao như gạo
trắng hạt dài 5%, 10%, 15%, 25%, 35% , 100% tấm, nếp và gạo
thơm với lượng gạo xuất khẩu khoảng 40,000 tấn/ tháng. Gạo thơm
Gentraco hiện đang có mặt tại thị trường Trung Quốc. Bên cạnh đó,
gạo thơm mang nhãn hiệu MISS CAN THO và WHITE STORK cũng
được bán ở thị trường trong nước.
tạo nâng cao tay nghề cho công nhân, hướng dẫn sử dụng các trang
thiết bị kỹ thuật hiện đại phục vụ cho sản xuất.
6.Ma trận SWOT đối với công ty:
a.Điểm mạnh
- Điều kiện tự nhiên thích hợp cho việc trồng lúa gạo:
Điều kiện tự nhiên (đất đai, khí hậu) của Việt Nam với việc trồng
lúa nước. Nếu trên thế giới, diện tích đất trồng lúa chiếm 22% diện
tích đất canh tác thì ở Việt Nam tỷ lệ này là 87%, diện tích đất trồng
lúa phân bố chủ yếu ở các tỉnh đồng bằng và hầu hết là đất trồng lúa
nước. Sở dĩ Việt Nam là nước sản xuất nhiều lúa gạo là do có điều
kiện tự nhiên thuận lợi cho việc trồng lúa nước.
Cũng như mọi cây trồng khác, quá trình sinh trưởng - phát triển
của cây lúa chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện ngoại cảnh, điều
kiện sinh thái. Cây lúa cần các điều kiện về khí hậu, đất đai, thủy lợi
phù hợp để có thể sinh trưởng và phát triển tốt, đó là: Lượng mưa
hàng năm từ 2.000 - 2.500 mm, vào thời kỳ tăng trưởng cần một
lượng mưa vào khoảng 125 mm trong một tháng; Thời kỳ thu hoạch
cần nhiều nắng (ruộng khô càng tốt); Nhiệt độ môi trường thích hợp
nhất khoảng 21 - 27°C; Khu vực canh tác phải có độ bằng phẳng,
điều này rất cần thiết để duy trì mực nước từ 100 mm đến 150 mm
để giúp cho cây lúa tăng trưởng và kết hạt tốt. Chính vì vậy, những
khu vực đồng bằng và lưu vực các con sông chảy qua các miền nhiệt
đới nhiều mưa sẽ là môi trường thận lợi cho cây lúa nước phát triển.
Thời vụ là yếu tố cũng quan trọng không kém đối với cây lúa nước,
điều này thúc đẩy việc sáng chế ra lịch tính ngày, tháng, năm và các
mùa trong năm của cư dân trồng lúa nước.
Địa hình nước ta có nhiều đồi núi và sông suối, nên lớp phủ thổ
nhưỡng Việt Nam phong phú về loại hình, có thể gộp thành hai nhóm
lớn là: Nhóm đất bồi tụ và nhóm đất phát triển tại chỗ, trong đó nhóm
đất bồi tụ là loại đất thích hợp với cây lúa nước. Những vùng đồng
ta có lực lượng lao động dồi dào , lành nghề ,chăm chỉ , cần cù . Tạo
nên lợi thế trong sản xuất lúa gạo của Việt nam.
-Chi phí sản xuất thấp tại khu vực đồng bằng sông Mekong:
Chi phí sản xuất ở Thái Lan là 4.575 baht/rai (1 USD = trên 30
baht Thái), so với con số 2.464 baht/rai tại Việt Nam
Sản lượng cao:
Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, lượng lúa tăng
thêm quy ra gạo đạt 500.000 tấn (tính theo tỷ lệ quy đổi 57%). Vì vậy
nếu lượng gạo gối đầu vẫn như năm trước và lượng gạo tiêu dùng
trong nước chưa thay đổi lớn thì năm nay, lượng gạo xuất khẩu có
thể tăng thêm 500.000 tấn, tức tổng lượng gạo xuất khẩu cả năm
2011 đạt 7,3 triệu tấn.
Việt Nam hiện là nước có năng suất bình quân cao nhất Hiệp hội
ASEAN, đạt 862,4 kg/rai (1 rai = 1.600m2), so với mức bình quân
680 kg/rai trên thế giới và 448 kg/rai của Thái Lan
-Các chính sách ưu tiên của Chính phủ:
Chính phủ Việt Nam có những chính sách thúc đẩy xuất khẩu gạo
như không đánh thuế xuất khẩu gạo , đánh thuế gạo nhập khẩu cao
để ưu đãi gạo Việt Nam. Ngoài ra còn đầu tư vốn, ưu đãi cho nông
dân, các doanh nghiệp xuất khẩu gạo để thúc đẩy phát triển sản xuất
và xuất khẩu gạo.
b. Điểm yếu
-Nhạy cảm với thiên tai :
Việt Nam là đất nước được thiên nhiên ưu đãi nhiều nhưng cũng
gặp không ít thiên tai , hạn hán. Nông nghiệp của Việt Nam còn phụ
thuộc nhiều vào thiên nhiên. Vì vậy sản xuất gạo còn gặp nhiều khó
khăn , bấp bênh. Mỗi khi bão lụt hay hạn hán thì dễ tổn thất nặng nề
có khi là mất trắng.
-Phụ thuộc nhiều vào giống từ Trung Quốc :
Khả năng cung cấp giống mới , giống có chất lượng cao trong
C.Cơ hội
- Nhu cầu lương thực thế giới ngày càng tăng , điều này tạo ra cơ hội
và hy vọng cho xuất khẩu gạo của Việt Nam. Việc bùng nổ dân số
hiện nay kéo theo rất nhiều hậu quả nghiêm trọng , thiếu lương thực
là một trong những vấn nạn của hiện tượng này .Việt Nam có tiềm
năng rất lớn để cung cấp , xuất khẩu gạo, góp phần đảm bảo an ninh
lương thực thế giới .Vì vậy ,đây chính là cơ hội của chúng ta, trong
thời gian sắp tới , chúng ta cần đẩy mạnh năng suất để phục vụ xuất
khẩu , vì lợi ích quốc gia và toàn thế giới.
-Các giống mới
Công nghệ sinh học ngày càng phát triển tạo ra rất nhiều giống
lúa mới với năng suất cao , chất lượng tốt hơn đã tạo điều kiện thuận
lợi cho sản xuất lúa. Các giống mới góp phần đáp ứng yêu cầu ngày
càng cao của người tiêu dùng và làm tăng sức cạnh tranh trên thị
trường của chúng ta.
-Mở rộng thị trường do hội nhập kinh tế
Việt Nam là thành viên thứ 150 của tổ chức WTO . Điều này giúp
chúng ta hòa nhập dễ dàng , thâm nhập thị trường thuận lợi hơn do
các quy định ưu tiên trong khối. Các quốc gia trong khối WTO đều
cam kết về bãi bỏ chính sách thuế nhập , và có những ưu đãi cho
hàng nhập, vì vậy chúng ta có cơ hội mở rộng thị trường và phát
triển sản xuất gạo nhiều hơn.
-Các ưu tiên của Chính phủ trong việc đầu tư cải tiến công nghệ,
giống, nghiên cứu và trong việc phát triển kĩ thuật xử lý sau thu
hoạch và chế biến, các dịch vụ marketing:
Chính phủ Việt Nam đã có những chính sách ưu tiên, ưu đãi cho
xuất khẩu gạo. Nhà nước đầu tư , vốn , kỹ thuật , thiết bị cho người
nông dân, giúp người nông dân có điều kiện tốt nhất để phát triển
sản xuất cây lúa.
d.Thách thức
không có, ít nhất là cho đến hết năm nay.
“Đến hết tháng 11, doanh nghiệp xuất khẩu khoảng 6,7 triệu tấn gạo,
kim ngạch hơn 3,3 tỉ USD. Ước tính, sản lượng gạo xuất khẩu năm
nay sẽ đạt 7 triệu tấn. Hiện nay, nông dân tiếp tục thu hoạch lúa thu
đông và lúa mùa. Giá lúa gạo đến hết năm dự báo sẽ không giảm
sâu vì sản lượng thu hoạch (khoảng 3 triệu tấn lúa) cơ bản để đáp
ứng nhu cầu tiêu thụ nội địa.
-Cạnh tranh từ những cây trồng sinh lợi nhiều hơn:
Các cây trồng sinh nhiều lợi nhuận hơn, ngắn ngày hơn đang
khiến cho diện tích trồng lúa bị thu hẹp. Do giá trị của cây lúa chưa
thực sự cao vì vậy người nông dân đã chuyển đổi cơ cấu cây trồng
nhằm mang lại hiệu quả cao hơn. Điều này làm cho sản xuất lúa gặp
khó khăn. Ngoài ra, việc đô thị hóa , công nghiệp hóa nhanh chóng
cũng góp phần thu hẹp diện tích cây lúa, đe dọa sản xuất lúa xuất
khẩu của nước ta.
-Giá đầu vào tăng:
Các vật liệu đầu vào như phân bón , thuốc sâu ,… đều có xu
hướng tăng giá . Điều này không tốt cho sản xuất lúa vì sẽ đội chi phí
lên cao và làm giảm sức cạnh tranh về giá của gạo Việt Nam.
Phân tích SWOT
Điểm mạnh
Điều kiện tự nhiên thích hợp cho
việc trồng lúa gạo
Lao động nông thôn dồi dào
Chi phí sản xuất thấp tại khu vực
đồng bằng sông Mekong
Sản lượng cao
Kinh nghiệm trồng lúa lâu đời
Các chính sách ưu tiên của
Chính phủ
Cạnh tranh từ các nhà xuất khẩu
khác, đặc biệt từ Thái Lan, Trung
Quốc và Ấn Độ
Cạnh tranh từ những cây trồng
sinh lợi nhiều hơn
Giá đầu vào tăng
Sản lượng đang đạt mức trần, do
đó còn ít khả năng tăng thêm
Lợi nhuận cho người nông dân
giảm
II> ĐÀM PHÁN VÀ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG
1. Lựa chọn phương thức giao dịch và giải thích lý do chọn phuơng thức
đó
- Xuất khẩu sản phẩm gạo theo phương pháp giao dịch thông thuờng, công
ty cổ phần xuất nhập khẩu lương thực – thực phẩm Hà Nội sẽ trực tiếp liên
hệ với
- Lý do lựa chọn :
+ Giao dịch thông thuờng các bên có điều kiện hiểu rõ nhau nên thực hiện
tốt hơn trách nhiệm của mình.
+ Công tác quản lý được thực hiện sâu xát hơn.
+ Không bị chia sẻ lợi nhuận.
2. Chuẩn bị đàm phán
* Xác định mục tiêu, nhu cầu cho đàm phán :
+ Tạo tiền đề cho hội nhập kinh tế Việt Nam với Mỹ.
+Gia tăng lợi ích của 2 bên trong chính sách kinh tế và đối ngoại.
+Mở rộng thị trường xuất khẩu của Mỹ.
+ Các bên có những thoả thuận đàm phán song phưong để đạt đuợc những
mục đích nhất định.
+Tránh những sai lầm không đáng có khi tiến hành giao dịch.
* Thời gian và địa điểm :
Điều 7: Chứng từ giao hàng (necessary documents/document
requirement/negotiation documents)
Điều 8: Bao bì và ký mã hiệu (Article 8 Packing and marking)
Điều 9 – Phạt và bồi thường thiệt hại (Article 9 – Penalty)
Điều 10 – Bảo hiểm (Article 10 – Insurance)
Điều 11 – Khiếu nại (Article 11 – Claim):
Điều 12 – Trọng tài (Article 12 – Arbitration)
Điều 13– Bất khả kháng (Article 13 – Force Majeures)
Điều 14 – Kiểm tra (Article 14 – Inspection)
Điều 15 – Điều khoản chung/Điều khoản khác (Article 15 – Other
Claus/Generalities)
Điều 16 – Bảo đảm/Bảo hành/Bảo trì ( Article 16 – Guarantee)
Điều 17 – Đào tạo (Article 16 – Tranning)
Điều 18 – Lắp đặt – Chạy thử – Nghiệm thu (Article 18 – Installation – Test
run – Commissioning)
Điều 19 – Bảo mật (Article 19 – Confidentiality)
Điều 20 – Vi phạm bản quyền (Article 20 – Patent right)
Điều 21 – Chấm dứt hợp đồng (Article 21 – Termination of the contract )
3. Tiến hành đàm phán
a. Hỏi hàng
Ngày 17 tháng 12 năm 2011
THƯ HỎI HÀNG
Kính gửi: Quý công ty
Đầu tiên, công ty xin gửi tới quý công ty lời chào trân trọng, lời chúc
sức khỏe và thành đạt.
Công ty chúng tôi chuyên nhập khẩu các sản phẩm gạo và phân phối
các sản phẩm gạo tại thị trường Mỹ. Được biết quý công ty là một trong
những công ty xuất khẩu sản phẩm gạo có uy tín, chất lượng hàng đầu Việt
Nam và là một đối tác đáng tin cậy.
Hiện nay công ty chúng tôi đang có nhu cầu mở rộng thị trường tiêu
5 Gạo Jasmine
Công ty chúng tôi sẽ dành mức ưu đãi cho quý công ty nếu mua với số
lượng lớn và cam kết hợp đồng trong dài hạn.
Công ty chúng tôi cam kết chất lượng sản phẩm gạo đáp ứng nhu cầu
về chất lượng và đảm bảo vệ sinh an toàn thục phẩm. Quý công ty có thể yêu
cầu sản phẩm mẫu để dùng thử và cho công ty chúng tôi biết thông tin phản
hồi.
Công ty chúng tôi hy vọng với mức giá này sẽ làm hài lòng quý công
ty và rất mong được sự quan tâm và hợp tác cùng phát triển lâu dài.
Rất mong sớm nhận được thư trả lời của quý công ty.
Hân hạnh được hợp tác!
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CP XUẤT NHẬP KHẨU LƯƠNG THỰC – THỰC PHẨM HÀ
NỘI
Địa chỉ: 84 Quán Thánh – Ba Đình – Hà Nội
Điện thoại: 84 – 4 37150371 / 37150321
Fax: 84 – 4 37150328
Email:
Chân thành cảm ơn quý công ty!
CÔNG TY CP XNK LƯƠNG THỰC – THỰC PHẨM HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC
c. Hoàn giá
Ngày 19 tháng 12 năm 2011
Kính gửi: Quý công ty
Công ty chúng tôi đã nhận được thư chào hàng của quý công ty ngày
18 tháng 12 năm 2011 về các sản phẩm gạo của quý công ty. Cảm ơn quý
công ty đã báo giá cho công ty chúng tôi. Công ty chúng tôi đã bàn bạc,
tham khảo giá thị trường và đã đưa ra kết luận cuối cùng. Công ty chúng tôi
sẽ mua sản phẩm của quý công ty với mức giá sau:
STT Tên sản phẩm Đơn giá
nhập khẩu hàng năm của Thủ tướng Chính Phủ).
- Cam kết Thanh toán, Hợp đồng Tín dụng (trường hợp vay vốn),
công văn phê duyệt cho mở L/C trả chậm của NHCTVN (trường hợp
mở L/C trả chậm).
- Hợp đồng mua bán ngoại tệ (nếu có)
- Bản giải trình mở L/C do phòng Tín dụng của Chi nhánh lập được
Giám đốc chi nhánh hoặc người được Giám đốc uỷ quyền phê duyệt
(trường hợp ký quỹ dưới 100% trị giá L/C).
Tất cả các chứng từ trên đều phải xuất trình bản gốc và lưu lại Chi
nhánh bản phôtô có đóng dấu treo của doanh nghiệp. Riêng các
chứng từ sau sẽ phải lưu bản gốc:
- Cam kết thanh toán
- Hợp đồng vay vốn
- Hợp đồng mua bán ngoại tệ
- Đơn xin mở L/C của khách hàng
- Bản giải trình mở L/C
Mẫu mở LC :
YÊU CẦU PHÁT HÀNH THƯ TÍN DỤNG
Kính gửi: Ngân hàng Agribank
Chi Nhánh Agribank Hà Nội
Ngày nhận : _ _ /_ _ / _ _ _
Người nhận:
Tên công ty: : Công ty: AIT Trading Company
Số CIF
Ký quĩ 100% Sử dụng hạn mức giao dịch TTTM tại VCB cấp cho mã CIF
Với trách nhiệm thuộc về phần mình, chúng tôi đề nghị ngân hàng phát hành thư tín dụng với nội
dung sau:
(1) Irrevocable Transferable Confirmed Others________ Letter of Credit issued by Mail
Telex/SWIFT
(2) Expiry Date & Place (yy/mm/dd) --/--/-- (3) Latest Shipment date (yy/mm/dd) --/--/--
______________________________________________________
full set original clean shipped on board marine bills of lading, made out to
________________notifying____________________
air waybill, original 3 (for shipper) consigned to
________________________________________________________________
Inspection certificate issued by________________in_______original, _____ copies
___________________________________
Certificate of quality and quantity issued by______in_______original, _____ copies
___________________________________
full set negotiable policy/certificate of insurance, covering
_________________risks___________________________________
certificate of origin, certified by authority, 1 original, _____ copies
_________________________________________________
packing list, _____-fold
____________________________________________________________________________________
Beneficiary’s Certificate certifying that one set of non negotiable documents plus________________ have been sent by
Express courier to the applicant within __________days after B/L date enclosing it’s receipt.
Other documents: (please
specify)____________________________________________________________________________
(14) Additional conditions:
__________________________________________________________________________________
Documents must be issued in English
The amount utilized must be endorsed on the reverse of the original L/C.
(15) Charges:
Issuing bank’s charges for the account of Other banks’ charges for the account of
Applicant Beneficiary Applicant Beneficiary