TĂNG CƯỜNG QUẢN lý CHẤT LƯỢNG CHÈ XUẤT KHẨU TRÊN địa bàn TỈNH sơn LA - Pdf 30


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Pagei

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN NGỌC TOÀN
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
CHÈ XUẤT KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS NGUYỄN TUẤN SƠN

HÀ NỘI - 2014

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Pagei

tâm, giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân trong và ngoài Học viện.
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm
ơn PGS. TS Nguyễn Tuấn Sơn - Bộ môn Phân tích định lượng, Khoa Kinh tế
và Phát triển nông thôn – Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã hướng dẫn
khoa học và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian th
ực hiện đề tài và hoàn
chỉnh luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể Thầy giáo, Cô giáo trong và ngoài
khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam và các
ban ngành tỉnh Sơn La, các doanh nghiệp sản xuất chế biến chè, các hộ dân
trồng chè trong tỉnh cùng những tập thể và cá nhân đã giúp đỡ tôi hoàn thành
luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn !

Hà Nội, năm 2014
Tác gi
ả luận văn
Nguyễn Ngọc Toàn

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế  Pageiii

MỤC LỤC

Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt v

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 40
3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 40
3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 41
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42
4.1 Thực trạng sản xuất, chế biến chè của tỉnh Sơn La 42
4.1.1 Thực trạng sản xuất chè của tỉnh Sơn La 42
4.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đế
n chất lượng sản phẩm chè tại Sơn La 48
4.1.3 Thực trạng xuất khẩu chè tỉnh Sơn La 57
4.1.4 Đánh giá chung thực trạng sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè tại Sơn La 60
4.2 Thực trạng quản lý chất lượng chè xuất khẩu của tỉnh Sơn La 61
4.2.1 Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng được áp dụng tại các doanh
nghiệp sản xuất chè xuất khẩu ở Sơn La 61
4.2.2 Qu
ản lý chất lượng chè của cơ quan quản lý nhà nước 68
4.2.3 Công tác quản lý chất lượng chè của các doanh nghiệp 80
4.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng sản phẩm
chè xuất khẩu ở tỉnh Sơn La 85
4.3 Định hướng, dự báo và giải pháp nhằm tăng cường công tác quản
lý chất lượng chè xuất khẩu ở tỉnh Sơn La trong thời gian tới 94
4.3.1 Định hướng 94
4.3.2 Dự báo các y
ếu tố ảnh hưởng đến sản xuất chè tại Sơn La 95
4.3.3 Các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng chè xuất
khẩu tại Sơn La 99
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106
5.1 Kết luận 106
5.2 Kiến nghị 107
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109


ức giới hạn tối đa cho phép hàm lượng kim loại nặng cho phép
trong sản phẩm chè khô thành phẩm 25
2.6 Giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong chè
khô thành phẩm 25
3.1 Quan hệ giữa lượng mưa và sản lượng chè 28
3.2 Quan hệ giữa các tháng mưa và sản lượng chè 28
3.3 Dân số, lao động tỉnh Sơn La 2011 - 2013 32
3.4 Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Sơn La theo giá hiện hành 34
3.5 Một số
cây công nghiệp chủ lực trên địa bàn tỉnh Sơn La 35
4.1 Quy mô diện tích chè tính theo huyện 42
4.2 Sản lượng chè búp tươi 43
4.3 Vùng nguyên liệu của 07 doanh nghiệp chè xuất khẩu chè chủ
yếu của tỉnh Sơn La năm 2013 51
4.4 Cơ cấu giống chè tại các doanh nghiệp được điều tra 52
4.5 Công nghệ chế biến chè tại các DN chế biến chè xuất được điều tra 55
4.6 Khối lượng, cơ cấu chè xuất khẩu tỉ
nh Sơn La năm 2011 58
4.7 Khối lượng, cơ cấu chè xuất khẩu tỉnh Sơn La năm 2012 58
4.8 Khối lượng, cơ cấu chè xuất khẩu tỉnh Sơn La năm 2013 59

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Pagevii

4.9 Mức độ quan trọng của từng chỉ tiêu đánh giá chất lượng 61
4.10 Xếp hạng mức chất lượng theo điểm tổng số 62
4.11 Mức cho điểm của từng chỉ tiêu đánh giá 63
4.12 Các chỉ tiêu cảm quan của chè xanh xuất khẩu 64
4.13 Các chỉ tiêu hoá lý của sản phẩm chè xanh xuất khẩu 65
4.14 Tiêu chuẩn chè búp tươi nguyên liệu 68
4.15 Hiện trạng nhân sự Chi cục QLCLNLS&TS Sơn La 68


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page1

1. MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Sơn La là một tỉnh miền núi vùng Tây Bắc Việt Nam, có diện tích tự
nhiên 14.174 km
2
, chiếm 4,27% diện tích cả nước. Sơn La có 12 đơn vị hành
chính gồm 1 thành phố và 11 huyện với 12 dân tộc sinh sống. Điều kiện thiên
nhiên ưu đãi đã tạo cho Sơn La tiềm năng để phát triển nền nông nghiệp hàng
hóa, đa dạng phong phú, trong đó chè đặc sản trên cao nguyên Mộc Châu đã
trở thành thương hiệu ở trong và ngoài nước.
Chè là cây công nghiệp có nhiều lợi thế, là cây trồng chủ lực, là một
trong nh
ững sản phẩm xuất khẩu quan trọng của tỉnh Sơn La. Tuy nhiên, tốc
độ phát triển chè chưa cao, chưa tận dụng được lợi thế về khí hậu, đất đai và
các tiềm năng khác để phát triển cây chè; thu nhập của người trồng chè đã
từng bước được cải thiện song vẫn chưa ổn định, không đồng đều giữa các
vùng. Chất lượng chè chưa cao, giá bán thấp, sức c
ạnh tranh kém. Hệ thống
quản lý chất lượng sản phẩm chè chưa được chú trọng, vấn đề sử dụng thuốc
bảo vệ thực vật chưa đúng quy định vẫn còn khá phổ biến; quy trình sơ chế,
bảo quản, chế biến chưa được đầu tư quan tâm đúng mức. Công tác tổ chức
sản xuất và tiêu thụ chè an toàn còn rất nhiều hạn chế, số ngườ
i dân sử dụng
chè an toàn chiếm tỷ lệ thấp. Chưa có nhiều đơn vị áp dụng quy trình quản lý
chất lượng tiên tiến vào sản xuất, chế biến chè.
Công tác quản chất lượng nông chè còn một số bất cập, phân công

t khẩu
trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tiễn về
công tác quản lý chất lượng chè xuất khẩu, các doanh nghiệp sản xuất chè
xuất khẩu ở tỉnh Sơn La.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu thự
c
trạng quản lý chất lượng chè xuất khẩu, các yếu tố ảnh hưởng đến công tác
quản lý chất lượng chè xuất khẩu và các giải pháp tăng cường công tác quản

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page3

lý chất lượng chè xuất khẩu tại tỉnh Sơn La.
- Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu tại tỉnh Sơn La.
- Phạm vi về thời gian:
+ Nguồn số liệu phục vụ cho nghiên cứu đề tài thu thập trong 3 năm từ
2011 - 2013.
+ Đề tài được tiến hành nghiên cứu trong thời gian từ tháng 6/2013 đến
tháng 12/2014.
+ Giải pháp đề xuất đến năm 2020.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page4

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Sản phẩm, chất lượng sản phẩm
Sơ đồ 1.1: Các cách nhìn khác nhau về chất lượng
Theo TCVN 5814 (1994) trên cơ sở tiểu chuẩn ISO – 9000 đã
đưa ra định nghĩa: Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối
tượng) tạo cho thực thể đó có khả năng thỏa mãn những yêu cầu đã nêu ra
hoặc tiềm ẩn. Như vậy, “khả năng th
ỏa mãn nhu cầu” là chỉ tiêu cơ bản nhất
để đánh giá chất lượng sản phẩm.
2.1.1.2 Các đặc tính của chất lượng
- Tính khả dụng: Thông qua các chỉ tiêu về cảm quan để phản ánh giá
trị dinh dưỡng của thực phẩm, mức độ đáp ứng nhu cầu tối đa của người sử
dụng.
- Tính kinh tế: Việc ghi nhãn sản phẩm phải đầy đủ thông tin về thành
ph
ần, xuất xứ, hạn sử dụng, khối lượng, hướng dẫn sử dụng … để người sử
dụng có thể lựa chọn sản phẩm theo ý muốn và chống gian lận thương mại.
- Tính an toàn: Nhằm cho người sử dụng đảm bảo an toàn.
2.1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
a) Nhóm yếu tố bên ngoài
Thứ nhất, nhu cầu và cầu củ

Thứ hai, trong thời đại ngày nay, khi khoa học công nghệ trở thành lực
lượng sản xuất trực tiếp thì trình độ chất lượng của bất kỳ sản phẩm nào cũng
gắn liền và bị chi phối bởi sự phát triển của khoa học công nghệ, nhất là sự
ứng dụng các thành tựu của nó vào sản xuất. Kết quả chính của việc áp dụng
khoa học công nghệ vào sản xuất là tạo ra sự nhảy vọt về năng suất, chất
lượng và hiệu quả.
Trong quá trình phát triển kinh tế theo hướng hội nhập với khu vực và
quốc tế cạnh tranh ngày càng gay gắt và mang tính quốc tế hóa. Trình độ phát
triển của khoa học công nghệ ngày càng cao thì chất lượng là một trong những
nhân tố quan trọng quyết định lợi thế cạnh tranh, chất lượng sản phẩm ngày
càng đòi hỏi không chỉ thỏa mãn nhu cầu khách hàng mà còn phải hơn cả mong
đợi của họ . Nếu không nghiên cứu và tính toán nhân tố này, sản phẩm sẽ bị bất
lợi về chất lượng và do đó làm giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
Thứ ba, cơ chế quản lý kinh tế. Cơ chế quản lý kinh t
ế là nhân tố bên
ngoài tác động mạnh mẽ đến chất lượng sản phẩm. Cơ chế kinh tế kế hoạch
hóa tập trung qui định tính thống nhất của chất lượng sản phẩm, chất lượng
sản phẩm hầu như chỉ phản ánh đặc trưng kinh tế - kỹ thuật của sản xuất
mà không chú ý đến nhu cầu và cầu của người tiêu dùng. Chuyển sang cơ chế
th
ị trường, cạnh tranh là nền tảng chất lượng sản phẩm không phải là phạm
trù bất biến mà thay đổi theo nhóm người tiêu dùng và theo thời gian. Vì vậy,
đòi hỏi chất lượng sản phẩm mang tính quốc tế hóa để đáp ứng được nhu cầu
đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page7

Thứ tư, vai trò quản lý kinh tế vĩ mô. Trong cơ chế kinh tế thị trường
hoạt động quản lý vĩ mô của nhà nước trước hết là hoạt động xác lập các cơ
sở pháp lý cần thiết về chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng sản
Sơ đồ 1.2: Quy tắc 4 M trong quản lý chất lượng sản phẩm

2.1.2 Quản lý chất lượng sản phẩm
2.1.2.1 Khái niệm về quản lý chất lượng
Theo TCVN 5814 (1994) thì “Quản lý chất lượng là một hoạt động
có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu,
trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất
lượng, đảm bảo chất l
ượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ
thống chất lượng”.
Như vậy, khái niệm quản lý chất lượng được xác định ở các tiêu chí sau:
- Quản lý chất lượng bao gồm hệ thống các phương pháp, biện pháp
nhằm thực hiện chức năng quản lý tập trung vào việc đảm bảo chất lượng sản
phẩm, thoả mãn nhu cầu thị trường với hiệ
u quả kinh tế cao nhất.
- Quản lý chất lượng được tiến hành ở tất cả quá trình hình thành chất

Quản lý chất lượng tốt giúp làm giảm chi phí đầu vào do sử dụng hiệu
quả hơn các y
ếu tố đầu vào mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm, do vậy
giúp gia tăng giá trị trong quá trình sản xuất. Tăng cường quản lý chất lượng
giúp doanh nghiệp xác định đầu tư đúng hướng, khai thác sử dụng hợp lý các
nguồn lực hiệu quả, giúp doanh nghiệp phát triển sản xuất.
2.1.2.3 Nội dung quản lý chất lượng sản phẩm
a) Nội dung quản lý chất lượng sản ph
ẩm của cơ quan quản lý nhà nước
Cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng,
ATTP nông lâm thủy sản nói chung, sản phẩm chè nói riêng trên địa bàn Sơn
La là Chi cục QLCLNLS&TS Sơn La. Hàng năm đơn vị đã thực hiện công tác
quản lý chất lượng chè xuất khẩu gồm các nội dung như sau:
- Tham mưu xây dựng cơ chế chính sách, ban hành các văn bản quy
phạm pháp luật về quản lý chất lượ
ng sản phẩm chè trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức tuyên truyền pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm.
- Tổ chức các chương trình giám sát về chất lượng sản phẩm chè.
- Tổ chức thẩm định và cấp chứng nhận cơ sở sản xuất, chế biến chè đủ
điều kiện đảm bảo chất lượng, ATTP trên địa tỉnh theo phân cấp.
- Tổ chức h
ướng dẫn các doanh nghiệp sản xuất chế biến chè áp dụng

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế  Page10

các phương pháp quản lý chất lượng tiên tiến vào sản xuất nhằm tạo ra sản
phẩm chè an toàn, chất lượng tốt phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu.
- Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm theo quy định
của pháp luật.
- Tổ chức các hoạt động kiểm nghiệm, xét nghiệm để đánh giá chất

2.1.2.4 Các nguyên tắc của quản lý chất lượng
Nguyên tắc 1: Định hướng bởi khách hàng
Doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng của mình và vì thế cần hiểu
các nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng, để không chỉ đáp ứng mà
còn phấn đấu vượt cao hơn sự mong đợi của họ.
Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo
Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất đồng bộ giữa mụ
c đích và đường lối
của doanh nghiệp.
Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người
Nguyên tắc 4: Quan điểm quá trình
Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả khi các nguồn và
các hoạt động có liên quan được quản lý như một quá trình.
Nguyên tắc 5: Tính hệ thống
Việc xác định, hiểu biết và quản lý một hệ thống các quá trình có liên
quan lẫn nhau đối với mục tiêu đề
ra sẽ đem lại hiệu quả của doanh nghiệp.
Nguyên tắc 6: Cải tiến liên tục
Cải tiến liên tục là mục tiêu, đồng thời cũng là phương pháp của mọi
doanh nghiệp.
Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện
Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản lý hoạt động kinh
doanh muốn có hiệu quả phải được xây đựng dựa trên việc phân tích d
ữ liệu
và thông tin.
Nguyên tắc 8: Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng
2.1.2.5 Các phương pháp quản lý chất lượng
a) Phương pháp cổ điển (truyền thống)
Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật
do cơ quan nhà nước công bố. Cơ quan nhà nước lấy mẫu hàng để kiểm tra.

a) Phương pháp phân tích nguy cơ
- Phân tích nguy cơ ( risk analysis) được dùng để ước lượng nguy cơ
đối với sự an toàn và sức khỏe của con người, để xác định và triển khai các
biện pháp phù hợp để kiểm soát nguy cơ, và để truy
ền thông tới các đối tượng
chủ chốt về nguy cơ và công cụ ứng dụng.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế  Page13

b) Nhận diện các mối nguy gây mất an toàn, giảm chất lượng sản phẩm chè
- Mối nguy vật lý: Mối nguy vật lý là những vật cứng, sắc, nhọn có khả
năng gây thương tích cho hệ tiêu hóa người sử dụng
- Mối nguy hóa học: Mối nguy hóa học là các nguyên tố hoặc hợp chất
hóa học có khả năng gây độc cấp tính hoặc mãn tính đối với người sử dụng.
Nguồn g
ốc của mối nguy hóa học đối với sản phẩm chè có thể do ô nhiễm môi
trường (kim loại nặng, hóa chất độc hại), có thể do chính con người sử dụng
trong quá trình sản xuất canh tác
- Mối nguy sinh học: Mối nguy sinh học là các tác nhân vi khuẩn,
virus, nấm, ký sinh trùng có khả năng gây bệnh cấp tính hoặc mãn tính đối
với người tiêu dùng.
2.1.2.7 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng chè xuất khẩu
tại S
ơn La
a) Chủ thể quản lý
- Hệ thống cơ chế chính sách, văn bản pháp luật, qui chuẩn, tiêu chuẩn
kỹ thuật từ Trung ương đến địa phương cơ bản hoàn thiện, khá đầy đủ để triển
khai quản lý chất lượng sản phẩm chè. Do đó cũng dần đưa công tác quản lý
chất lượng chè vào nề nếp, giúp nâng dần chất lượng chè xuất khẩu của S
ơn

b) Đối tượng quản lý (Doanh nghiệp và hộ dân sản xuất chè)
- Nhận thức, ý thức tuân thủ pháp luật về chất lượng, ATTP của người
lao động còn chưa đầy đủ
, chưa tự giác tuân thủ các quy định, còn tùy tiện
trong lao động sản xuất, người lao động chưa có ý thức tác phong công
nghiệp, thường để lẫn lộn các loại sản phẩm nên rất khó phân loại chất lượng
sản phẩm.
- Cơ sở vật chất, dây truyền, trang thiết bị sản xuất, các thiết bị kiểm tra
rất thiếu, yếu, kém về trình độ công nghệ, thường việc kiểm tra chấ
t lượng tại
các cơ sở vẫn chủ yếu dựa vào cảm quan.
- Đa số đơn vị sản xuất chế biến chè tại địa phương quy mô nhỏ, nhiều
vùng chè nằm ngoài quy hoạch nên việc đáp ứng các điều kiện theo quy
chuẩn, tiêu chuẩn của nhà nước còn khó khăn.
- Việc quản lý quy trình chăm sóc, quá trình sử dụng phân bón, thuốc
BVTV đối với vùng nguyên liệu chè búp tươi chưa được ch
ặt chẽ.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế  Page15

- Hộ dân sản xuất chè búp tươi thường chưa có thói quen ghi chép và
lưu trữ hồ sơ về quá trình sản xuất đặc biệt quá trình sử dụng thuốc BVTV
nên việc truy xuất nguồn gốc tìm nguyên nhân sản phẩm kém chất lượng,
mất an toàn còn khó khăn.
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm quản lý, kiểm soát chất lượng chè của một số nước trên
thế giới
2.2.1.1 Kinh nghiệm của Trung Quố
c
Trung Quốc là nước có diện tích chè lớn nhất thế giới, năm 2000, tổng

m chè tự nhiên (sản phẩm hoàn toàn đáp ứng
được yêu cầu VSATTP), rất nhiều tiệm chè hữu cơ và chè không có thuốc trừ
sâu được khai trương. Bộ Nông nghiệp Nhật Bản đã dùng nhãn hiệu nông sản
hữu cơ cho chè hữu cơ, năm 2001 Bộ Nông nghiệp Nhật Bản đã giới thiệu
một hệ thống tiêu chuẩn chè hữu cơ Nhật Bản.
Sản xuất chè ở Nhật Bản
được thực hiện bởi các hộ nông dân, các công
ty tư nhân, mỗi hộ sản xuất chè thường có khoảng 2 - 3 ha, một nhà máy chế
biến (Nếu tính theo công suất sản xuất chè ở Việt Nam sản xuất 220
ngày/năm thì công suất tương đương là 12 tấn/ngày) thiết bị hiện đại nhiều
công đoạn sản xuất đã được tự động hoá; ngoài ra, sản xuất chè ở Nhật Bản
cũng có tổ ch
ức khác là các hợp tác xã sản xuất chè đó là khoảng 40 hộ sản
xuất chè, với quy mô, diện tích khoảng 80 - 120 ha cùng với nhà máy chế
biến, quản lý theo nguyên tắc tự nguyện, cùng có lợi. Các hộ sản xuất và các
hợp tác xã đều sản xuất ra chè bán thành phẩm sau đó tiêu thụ trên thị trường.
Thị trường chè trong nước: thông qua các chợ theo hình thức đấu giá
thường diễn ra tại các trụ sở Hiệp hội nông nghiệp chè, những người s
ản xuất
mang sản phẩm đến Hiệp hội nông nghiệp chè của vùng (thường là huyện) để
bán, bên cạnh chợ, có kho bảo quản chè của Hiệp hội nông nghiệp chè làm dịch
vụ bảo quản chè cho người mua bán, cho các công ty kinh doanh chè, khi có
nhu cầu cho bảo quản lạnh 0
0
C, cũng lắp đặt các thiết bị tự động hoá, chỉ cần
một người quản lý điều hành qua mạng máy vi tính, người gửi chè đến kho bảo
quản chỉ cần đến lấy mã số lô hàng cần trả, các thiết bị sẽ tự động chuyển đúng
lô hàng cần trả ra cửa kho. Các sản phẩm chè được các công ty kinh doanh chè

Trích đoạn Công tác quản lý chất lượng chè của các doanh nghiệp Cơ chế chính sách Ảnh hưởng của tổ chức bộ máy, nhân sự cơ quan quản lý nhà nước Ảnh hưởng của các yếu tố tuyên truyền, vận động chính sách pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm chè Trình độ, kinh nghiệm của người sản xuất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status