Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
VÕ THỊ DUYÊN TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ THUẾ
THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TAM ĐẢO - TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS Nguyễn Duy Dũng
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Tam Đảo, tỉnh Vĩnh phúc, các đồng nghiệp đã tạo điều kiện cho tác giả được
học hỏi, trao đổi kiến thức, kinh nghiệm và thu thập số liệu trong suốt thời
gian học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn.
Tuy đã có sự nỗ lực, cố gắng nhưng luận văn không thể tránh khỏi
những khiếm khuyết, tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý
thầy (cô) và đồng nghiệp để luận văn này được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 03 năm 2014
Tác giả luận văn Võ Thị Duyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 .Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Tổng quan nghiên cứu 2
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài 4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 5
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC 41
3.1. Tổng quan kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến nguồn thu từ thuế TNCN trên
địa bàn huyện Tam Đảo 41
3.1.1. Một số nét về địa lý, dân số 41
3.1.2. Đặc điểm kinh tế -xã hội 43
3.2. Một vài nét khái quát về Chi cục thuế huyện Tam Đảo 43
3.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý của Chi cục thuế huyện Tam Đảo 45
3.2.2. Kết quả thu thuế TNCN trên địa bàn huyện Tam Đảo 47
3.3. Thực trạng hiệu quả quản lý thuế TNCN trên địa bàn Chi Cục thuế
huyện Tam Đảo 50
3.3.1. Về tổ chức bộ máy quản lý 50
3.3.2. Công tác kê khai và cấp mã số thuế TNCN 53
3.3.3. Công tác thanh tra, kiểm tra thuế TNCN 57
3.3.4. Công tác tuyên truyền phổ biến chính sách thuế, hỗ trợ NNT 60
3.3.5. Kết quả tổng hợp đánh giá chung của các chuyên gia 63
3.4. Đánh giá thực trạng hiệu qủa công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại
Chi cục thuế Tam Đảo 64
3.4.1. Những kết quả đạt được 64
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
v
3.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân 68
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
TNCN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TAM ĐẢO 77
4.1. Quan điểm và mục tiêu để tăng cường công tác quản lý thu thuế TNCN
trên địa huyện Tam Đảo 77
4.1.1. Đảm bảo đúng chủ trương, chính sách, pháp luật thuế trong từng
giai đoạn 77
Đội TB&TK : Đội trước bạ và thu khác
ĐTNT : Đối tượng nộp thuế
NNT : Người nộp thuế
NSNN : Ngân sách nhà nước
QLNT : Phần mềm Quản lý nợ thuế
Thuế TNCN : Thuế thu nhập cá nhân
TINC : Phần mềm cấp mã số thuế cấp chi cục
TNCN : Thu nhập cá nhân
TNHH :Trách nhiệm hữu hạn
UBND : Ủy ban nhân dân
VAT : Phần mền kê khai kế toán thuế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Bảng các đơn vị điều tra 37
Bảng 3.1: Tổng số thuế nội địa Chi cục thuế Tam Đảo đã thu và số thuế thu
nhập cá nhân đã thu được qua các năm 48
Bảng 3.2: Số thuế TNCN đã thu chi tiết theo các khoản thu nhập đã thu qua
các năm 49
Bảng 3.3: Mức độ hài lòng của NNT đối với mô hình tổ chức bộ máy tại Chi
cục thuế Tam Đảo 52
Bảng 3.4: Tổng MST đã cấp và số MST TNCN đã cấp qua các năm từ 2009-
2013 ở Tam Đảo 53
Bảng 3.4: Thống kê tình trạng chấp hành kê khai thuế TNCN đối với các
doanh nghiệp trên địa bàn huyện năm 2013 56
Bảng 3.5: Mức độ hài lòng của NNT đối với công tác kê khai cấp mã số thuế
tại Chi cục thuế Tam Đảo 57
dụng hiệu quả công cụ thuế, về cơ bản hệ thống chính sách Thuế gồm có thuế
gián thu và thuế trực thu.
- Thuế gián thu như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
nhập khẩu.
- Thuế trực thu như thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế thu nhập
doanh nghiệp.
Theo thông lệ của các quốc gia, thuế trực thu sẽ chiếm tỷ trọng lớn,
ngược lại, giảm dần thuế gián thu. Việt Nam đang bước vào hội nhập sâu,
rộng với kinh tế quốc tế và tiến trình chuyển đổi dần cơ cấu tỷ trọng tăng dần
của các sắc thuế trực thu đang là xu hướng tất yếu.
Thuế TNCN cũng đóng một vai trò đáng kể trong nguồn thu ngân sách
và là nghĩa vụ của tất cả những người lao động trên lãnh thổ Việt
Nam. Thuế Thu nhập cá nhân điều tiết TNCN, thể hiện rõ nghĩa vụ của công
dân đối với đất nước và được căn cứ trên các nguyên tắc: lợi ích, công bằng
và khả năng nộp thuế.
Trong thời gian qua cùng với sự phát triển mạnh của nền kinh tế, thu
nhập của các tầng lớp dân cư cũng tăng lên đáng kể, thu nhập giữa nhóm
người có thu nhập cao và nhóm người có thu nhập thấp cũng có xu hướng
ngày càng tăng. Đối tượng nộp thuế TNCN và hình thức thu nhập của các bộ
phận dân cư và người lao động cũng đa dạng. Trong những năm tới, thực hiện
kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội giai đoạn 2010 - 2020, các thị trường tài
chính, tiền tệ, vốn, lao động sẽ có sự phát triển mạnh mẽ hơn. Nền kinh tế sẽ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2
tiếp tục tăng trưởng nhanh tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân có cơ hội
đầu tư, sản xuất kinh doanh, có thêm nguồn thu nhập khác nhau.
Sự đa dạng và gia tăng thu nhập của các cá nhân trong xã hội sẽ làm
cho khoảng cách chênh lệch về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư ngày càng
Dương Thị Nguyên (2011) - Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân. Luận văn
phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn Hà
Nội, trên cơ sở đó đã làm rõ những kết quả và hạn chế của địa phương và đề
xuất một số giải pháp kiến nghị cho ngành thuế và các cơ quan có liên quan.
Công trình nghiên cứu: “ Một số giải pháp tăng cường quản lý thu thuế
TNCN trên địa bàn tỉnh Nam Định” Luận Văn Thạc Sỹ kinh tế của tác giả
Trần Thị Ngát - Trường Đại Học Quản Trị Kinh Doanh Luận văn đưa ra
những giải pháp phù hợp tăng cường quản lý thuế TNCN ở cấp tỉnh, nhất là
với tỉnh Nam Định.
Công trình nghiên cứu: “ Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân theo pháp
luật Việt Nam” Luận văn thạc sĩ kinh tế của học viên Hoàng Mai
Hương(2012) Đại học quốc gia hà nội. Luận văn trên cơ sở nghiên cứu những
vấn đề lý luận chung và quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam về căn cứ
tính thuế thu nhập cá nhân. Luận văn đã đưa ra cái nhìn tổng quan về thuế thu
nhập cá nhân, đồng thời nêu lên được những cơ sở lý luận, những nguyên tắc
nền tảng để xây dựng nên các quy định về căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân,
đưa ra đánh giá về những mặt tích cực và hạn chế của pháp luật hiện hành,
Luận văn còn nhận định và đưa ra những đề xuất những giải pháp định hướng
nhằm hoàn thiện quy định pháp luật về văn cứ tính thuế thu nhập cá nhân ở
Việt Nam để từ đó nâng cao vai trò của thuế thu nhập cá nhân, đặc biệt là vai
trò đảm bảo công bằng, hiệu quả trong phân phối thu nhập.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
4
Công trình: “ Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên
địa bàn Hà Nội” Luận văn thạc sĩ kinh tế học của học viên Dương Thị Ngấm
(2012) Trường Đại học kinh tế quốc dân. Luận văn đánh giá thực trạng công
tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn Hà Nội, nêu lên những thành
tựu và hạn chế trong công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn Hà Nội. Từ đó
động này ở địa bàn huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc .
Phạm vi nghiên cứu: Giai đoạn từ 2009 đến nay
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
- Luận văn góp phần làm rõ hơn một số khía cạnh lý luận và thực tiễn
về hiệu quả quản lý thuế TNCN trên địa bàn huyện đặc biệt là trên địa bàn
huyện Tam Đảo.
- Đề xuất và kiến nghị các giải pháp nhằm hiện thực hiện mục tiêu đẩy
mạnh, tăng cường nâng cao hiệu quả công tác thuế TNCN khai thác nuôi
dưỡng nguồn thu tăng NSNN trên địa bàn huyện Tam Đảo cũng như trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc .
6. Đóng góp mới của luận văn
- Hệ thống hoá một số lý luận về công tác quản lý thuế thu nhập cá
nhân, nhất là ở địa bàn huyện.
- Phân tích và đánh giá đúng thực trạng về quản lý thuế thu nhập cá
nhân trên địa bàn huyện Tam Đảo trong vòng 5 năm ( kể từ khi Luật thuế
TNCN có hiệu lực).
- Chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân; đồng thời, đề
xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hiệu quả công tác quản lý
thuế TNCN trên địa bàn huyện, đặc biệt trên địa bàn huyện Tam Đảo
7. Kết cấu của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, được kết cấu thành 4 chương :
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thuế thu nhập
cá nhân trên địa bàn huyện Tam Đảo - tỉnh Vĩnh Phúc;
Chƣơng 2. Phương pháp nghiên cứu;
Chƣơng 3. Thực trạng công tác quản lý thuế tncn trên địa bàn huyện
tam đảo, tỉnh Vĩnh Phúc;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
6
là thuế đánh vào thu nhập chịu thuế của cá nhân phát sinh trong kỳ tính thuế ”
Thuế TNCN là một loại thuế trực thu vì nó đánh trực tiếp vào thu nhập của
cá nhân, cá nhân khó có thể chuyển gánh nặng thuế được sang cho chủ thể khác.
Thu nhập chịu thuế của các nhân phát sinh trong kỳ tính thuế là thu
nhập mà cá nhân nhận được sau khi đã giảm trừ các khoản chi phí liên
quan để tạo ra thu nhập, các khoản giảm trừ mang tính chất xã hội và các
khoản giảm trừ khác.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
8
Thuế TNCN là loại thuế trực thu, đánh vào phần thu nhập nhận được
của cá nhân trong một kỳ tính thuế nhất định không phân biệt nguồn gốc
phát sinh thu nhập.
Thuế TNCN thường được tính theo biểu luỹ tiến từng phần do xuất
phát từ vai trò của thuế TNCN là điều tiết thu nhập của người có thu nhập
cao, động viên sự đóng góp của những người có thu nhập thấp, thu nhập
trung bình trong xã hội thuế TNCN được đánh giá trên nguyên tắc lợi ích
công bằng và khả năng nộp thuế
Thuế TNCN không bóp mép giá cả hàng hoá, dịch vụ, thuế TNCN
không cấu thành trong giá bán (giá thanh toán) hàng hoá dịch vụ nên nó
không tạo ra sự sai lệch giá cả hàng hoá dịch vụ
Ngày 21/11/2007, Quốc hội ban hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và
chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009, thay thế cho Thuế thu
nhập với người có thu nhập cao trước đây. Luật thuế TNCN mới quy định
người nộp thuế là cá nhân người Việt Nam, người nước ngoài có thu nhập
chịu thuế bao gồm cả cá nhân tự kinh doanh và chủ hộ gia đình hoặc người
đại diện hộ gia đình. Việc chuyển cá nhân, hộ kinh doanh hiện đang nộp thuế
thu nhập doanh nghiệp và mở rộng thêm các đối tượng có thu nhập từ đầu tư
vốn và tài sản vào nộp thuế thu nhập cá nhân sẽ đảm bảo công bằng trong
nhân đều phải tính thuế không kể nguồn thu phát sinh trong hay ngoài nước
Việc đánh thuế cá nhân thường áp dụng theo nguyên tắc thuế suất luỹ
tiến. Đắc điểm này xuất phát từ vai trò chủ yếu của thuế thu nhập cá nhân là
điều tiết mạnh người có thu nhập cao, góp phần thực hiện công bằng xã hội
1.1.2. Vai trò của Thuế thu nhập cá nhân
1.1.2.1. Đối với nền kinh tế xã hội
+ Tạo lập nguồn tài chính cho ngân sách nhà nước: thuế là nguồn thu
chủ yếu của ngân sách nhà nước. Thuế thu nhập cá nhân được tính với diện
rộng, khả năng tạo nguồn thu cho ngân sách rất lớn. Bên cạnh đó, thuế thu
nhập cá nhân tác động trực tiếp vào thu nhập của dân cư mà người dân của
bất kỳ quốc gia nào cũng đều mong muốn và cố gắng có thu nhập ngày càng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
10
cao để nâng cao đời sống vật chất tinh thần. Thuế thu nhập cá nhân luôn có sự
gia tăng nhanh chóng cùng với sự tăng lên của thu nhập bình quân đầu người.
+ Góp phần thực hiện công bằng xã hội: thực hiện công bằng xã hội
là một trong những vai trò quan trọng của thuế nói chung. Ngoài ra với
thuế thu nhập cá nhân cùng với việc thực hiện biểu luỹ tiến từng phần, thuế
thu nhập cá nhân đã thực hiện được việc điều tiết thu nhập, đảm bảo công
bằng trong xã hội.
+ Điều tiết tiêu dùng và tiết kiệm: thuế thu nhâp cá nhân cũng có tác
dụng điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Loại thuế này điều tiết trực tiếp thu nhập cá
nhân nên một mặt tác động trực tiếp đến tiết kiệm, mặt khác làm cho khả
năng thanh toán cuả các cá nhân bị giảm. Từ đó cầu hàng hoá, dịch vụ sẽ
giảm làm tác động đến sản xuất.
+ Góp phần phát hiện thu nhập bất hợp pháp: thực tế đã chứng minh
nhiều khoản thu nhập của một số cá nhân được từ việc thực hiện các hành vi
hợp pháp hoặc bằng cách lợi dụng những khe hở của pháp luật mà nhà nước
quốc dân đầu người ngày càng lớn thì khả năng huy động nguồn thu cho NSNN
thông qua thuế TNCN sẽ ngày càng tăng và sẽ ngày một dồi dào. Tuy nhiên, vì
công tác quản lý thuế TNCN còn nhiều hạn chế nên những vai trò này vẫn chưa
thực sự phát huy ở những nước chậm phát triển, trong đó có Việt Nam.
1.2. Một số vấn đề cơ bản về quản lý thuế TNCN
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm quản lý thuế TNCN
1.2.1.1. Khái niệm quản lý thuế TNCN
Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan
thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào Ngân
sách Nhà nước (NSNN) theo quy định của pháp luật.
Quản lý thuế có vai trò bảo đảm cho chính sách thuế được thực thi
nghiêm chỉnh trong thực tiễn đời sống kinh tế xã hội. Chính sách thuế thường
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
12
được thiết kế nhằm thực hiện những chức năng cao cả của thuế như điều tiết
kinh tế vĩ mô, phục vụ mục tiêu tăng trưởng của đất nước hay phân phối thu
nhập, nhằm bảo đảm sự công bằng giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội. Tuy
nhiên, các mục tiêu này chỉ trở thành hiện thực nếu quản lý thuế thực hiện
điều hành, giám sát tốt để người nộp thuế thực hiện tốt nghĩa vụ của mình vào
NSNN. Vì vậy, có thể khẳng định Quản lý thuế có vai trò quyết định cho sự
thành công của từng chính sách thuế.
Quản lý thuế trong điều kiện dân chủ hoá đời sống xã hội có thể coi là
sự kết hợp giữa yếu tố tâm lý và yếu tố tổ chức, điều khiển hoạt động thu thuế
để triển khai thực hiện các chính sách thuế nhằm đạt được các mục tiêu đã
định. Mục tiêu quản lý thuế TNCN chỉ là một bộ phận và có phần hẹp hơn so
với mục tiêu chung của công tác quản lý thuế nhưng cũng nằm trong những
mục tiêu chung mà công tác quản lý thuế phải thực hiện.
Quản lý thuế thu nhập cá nhân là sự tác động có chủ đích của các cơ
sách thuế; người có thu nhập thấp chưa phải nộp thuế.
Như vậy, việc áp dụng quản lý thuế thu nhập cá nhân sẽ góp phần đảm
bảo tính hợp lý, công bằng, hạn chế sự gia tăng khoảng cách, chênh lệch giàu
nghèo giữa các tầng lớp dân cư, đồng thời Nhà nước sẽ nắm được thông tin về
thu nhập của cá nhân trong xã hội. Thông qua đó, vừa thực hiện động viên
nguồn lực, vừa góp phần phòng chống tham nhũng, lãng phí.
- Đề cao ý thức tự giác chấp hành chính sách thuế và tạo điều kiện cho
người nộp thuế thực hiện tốt nghĩa vụ thuế
Trong nền kinh tế thị trường, nhà nước thông qua công cụ luật pháp để
tác động vào nền kinh tế ở tầm vĩ mô. Ý thức chấp hành luật pháp của các tổ
chức kinh tế và dân cư sẽ có ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện những
tác động này. Qua công tác tổ chức thực hiện và thanh tra việc chấp hành các
luật thuế nói chung và thuế thu nhập cá nhân nói riêng, cùng với việc tăng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
14
cường tính pháp chế của chính sách thuế này, ý thức chấp hành nghĩa vụ thuế
sẽ được nâng cao.
1.2.1.2. Đặc điểm của công tác quản lý thuế TNCN
Xuất phát từ các đặc điểm của thuế TNCN, việc quản lý thuế TNCN
cũng có những đặc điểm riêng như sau:
Thứ nhất, quản lý thuế TNCN là hoạt động rất nhạy cảm và dễ bị phản
ứng từ phía các đối tượng nộp thuế. Khác với các loại thuế tiêu dùng - việc trả
thuế được thông qua giá cả hàng hoá, dịch vụ, bản chất trực thu của thuế
TNCN làm cho gánh nặng của thuế TNCN được người nộp thuế cảm nhận
một cách rõ ràng. Chính bản chất này đã làm cho công tác quản lý thuế
TNCN trở nên nhạy cảm, việc thực hiện các biện pháp quản lý cũng vì thế mà
gây nên các phản ứng khác nhau cho các đối tượng nộp thuế.
Thứ hai, quản lý thuế TNCN là hoạt động phức tạp, tổng hợp nhiều góc
thuế TNCN sẽ hiệu quả hơn.
1.2.2. Nội dung quản lý thuế TNCN
1.2.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế
Nhà nước xây dựng bộ máy quản lý thuế để quản lý thuế TNCN cũng
như các sắc thuế khác. Bộ máy quản lý thuế được xây dựng tùy thuộc vào
điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của từng nước. Nhìn tổng thể trong phạm
vi nền kinh tế quốc dân, cơ quan thuế ở các nước trên thế giới đều được tổ
chức thành một hệ thống bao gồm nhiều cấp. Tại nhiều nước, hệ thống đó
không hoàn toàn phù hợp với hệ thống chính quyền nhà nước và bao gồm: cơ
quan thuế trung ương, cơ quan thuế cấp tỉnh, thành phố và cơ quan thuế cấp
quận, huyện như Trung Quốc, Việt Nam… Ngoài ra, ở một số quốc gia thì hệ
thống ngành thuế còn được tổ chức theo các dạng khác.
Ở từng cấp, bộ máy cơ quan thuế có thể được tổ chức theo các mô
hình sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
16
Mô hình tổ chức theo sắc thuế: các phòng, ban riêng biệt được thành
lập để quản lý một số loại thuế cụ thể. Mỗi phòng, ban phải thực hiện tất cả
các chức năng, nghiệp vụ để quản lý các loại thuế được phân công.
Mô hình tổ chức theo chức năng: người ta tổ chức các phòng, ban chức
năng riêng rẽ trong một cơ quan thuế. Mỗi phòng, ban thực hiện một công
việc nghiệp vụ cụ thể có liên quan đến tất cả các sắc thuế như phòng xử lý tờ
khai thuế, phũng tớnh thuế, phòng kiểm tra ĐTNT…
Mô hình tổ chức theo đối tượng nộp thuế: ĐTNT được chia thành các
nhóm dựa trên quy mô hoạt động, hình thức sở hữu hoặc ngành kinh tế… Mỗi
phòng ban chịu trách nhiệm quản lý cung cấp những thông tin đầy đủ về từng
nhóm ĐTNT.
Để đảm bảo thực hiện tốt công tác quản lý thu thuế, đảm bảo nguồn thu