B
Ộ GIÁO DỤC V
À ðÀO T
ẠO
B
Ộ NÔNG NGHIỆP V
À PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LÊ THỊ QUỲNH LAN
NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA CÁC TRUNG TÂM Y TẾ
TRÊN ðỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ : 60.34.04.10
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện ñề tài “
Nghiên cứu công tác quản lý chi ngân sách
nhà nước của các trung tâm y tế trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh
” tôi ñã nhận ñược sự
giúp ñỡ, hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và PTNN,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam, một số cơ quan, ban ngành, các cán bộ, ñồng
nghiệp và bạn bè.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Tất Thắng, người hướng
dẫn khoa học ñã tận tình giúp ñỡ và ñịnh hướng tôi trưởng thành trong công tác
nghiên cứu khoa học và hoàn thiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn tới các thầy cô giáo Bộ môn Phát triển nông thôn,
các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế và PTNN, Ban Quản lý ñào tạo, Học viện
Nông nghiệp Việt Nam ñã tận tình giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cho tôi trong suốt thời
gian học tập và thực hiện luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Sở Y tế, các Trung tâm Y tế tuyến huyện trên ñịa
bàn tỉnh Bắc Ninh ñã giúp ñỡ tôi trong việc thu thập tài liệu, số liệu ñể nghiên cứu.
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận về công tác quản lý chi Ngân sách nhà nước 4
2.1.1 Các khái niệm về quản lý chi ngân sách nhà nước. 4
2.1.2 Vai trò của công tác quản lý chi ngân sách nhà nước của các
Trung tâm y tế. 7
2.1.3 ðặc ñiểm của công tác quản lý chi ngân sách nhà nước của các
Trung tâm y tế. 9
2.1.4 Yêu cầu, nguyên tắc của công tác quản lý chi ngân sách nhà nước. 10
2.1.5 Nội dung công tác quản lý chi ngân sách nhà nước của các Trung
tâm Y tế. 12
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv
2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác quản lý chi ngân sách nhà
nước của các Trung tâm y tế. 23
2.2 Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý chi ngân sách nhà nước của
các Trung tâm y tế. 26
2.2.1 Công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp y tế của
một số tỉnh trong nước 26
2.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho công tác quản lý chi ngân sách
nhà nước của các Trung tâm y tế trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh. 31
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 35
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 35
3.1.1 ðặc ñiểm kinh tế, xã hội và dân số của tỉnh ảnh hưởng ñến công
tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp y tế của tỉnh 35
3.1.2 ðặc ñiểm hệ thống y tế tỉnh Bắc Ninh. 37
4.4 ðịnh hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi
của các Trung tâm Y tế. 87
4.4.1 ðịnh hướng phát triển sự nghiệp y tế tỉnh Bắc Ninh 87
4.4.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý chi NSNN cho sự nghiệp y tế tỉnh
Bắc Ninh. 91
5 KẾT LUẬN 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm
CTMTQG Chương trình mục tiêu Quốc Gia
CSSK Chăm sóc sức khỏe
CSSKSS Chăm sóc sức khỏe sinh sản
ðVSN ðơn vị sự nghiệp
HCSN Hành chính sự nghiệp
KBNN Kho bạc Nhà nước
KHHGð Kế hoạch hóa gia ñình
KHTC Kế hoạch tài chính
MTEF ðịnh mức chi tiêu trung hạn
NSNN Ngân sách nhà nước
SXH Sốt xuất huyết
SXKD Sản xuất kinh doanh
TCS Tài sản công
TW4 Trung ương 4
TTYT Trung tâm Y tế
4.10 Tình hình xét duyệt quyết toán giai ñoạn 2011 - 2013 65
4.11 Quyết toán chi NSNN cho các Trung tâm Y tế theo nguồn kinh
phí, 2011-2013 66
4.12 Kinh phí chi các CTMTQG giai ñoạn 2011 - 2013 67
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii
4.13 Kinh phí tiết kiệm và thu nhập bình quân tăng thêm từ việc thực
hiện chế ñộ tự chủ của các Trung tâm y tế. 70
4.14 Tình hình xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng dẫn tại
TT 71/2006 của các Trung tâm y tế 79
4.15 ðánh giá của cán bộ, lãnh ñạo các ñơn vị trong ngành Y tế về ñội
ngũ cán bộ tổ chức quản lý chi. 82
4.16 ðánh giá của cán bộ làm công tác quản lý về lập dự toán chi
NSNN cho Y tế. 82
4.17 Kết quả khảo sát về công tác kiểm tra, giám sát chi NSNN cho
sự nghiệp Y tế 84
4.18 Kết quả khảo sát ñánh giá công tác quyết toán chi NSNN của
các ñơn vị Y tế 85 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ix
DANH MỤC SƠ ðỒ
STT Tên sơ ñồ Trang
2.1 Quy trình lập và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách hàng năm
Bên cạnh việc quản lý tốt công tác chuyên môn ñể ñảm bảo chất lượng chăm
sóc sức khỏe nhân dân, quản lý tài chính ñặc biệt là quản lý chi là một yếu tố quyết
ñịnh sự thành công hay thất bại của quản lý các cơ sở y tế nói chung và các Trung
tâm y tế nói riêng. Tuy nhiên thực trạng hiện nay công tác quản lý chi ngân sách của
các trung tâm y tế vẫn còn hạn chế,
tồn tại cần phải tiếp tục ñiều chỉnh, bổ sung
như: công tác xây dựng ñịnh mức, lập phân bổ dự toán, quản lý sử dụng nguồn
kinh phí cho ñến khâu quyết toán, cụ thể như chi ñưa ñúng mục ñích, xây dựng dự
toán chưa sát với thực tế, công tác kiểm tra, kiểm soát chưa thường xuyên, trình ñộ
năng lực của cán bộ quản lý tài chính chưa thật sự ñáp ứng yêu cầu. Câu hỏi ñặt ra
là thực tiễn công tác quản lý chi ngân sách nhà nước của các Trung tâm y tế trong
những năm như thế nào? Còn những tồn tại hạn chế, bất bập gì cần phải giải quyết?
Những yếu tố nào ảnh hưởng ñến công tác quản lý chi NSNN và những giải pháp gì
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
ñể thực hiện tốt công tác quản lý chi NSNN của các Trung tâm Y tế tỉnh Bắc Ninh?
ðề cập ñến vấn ñề chi NSNN, trong những năm qua ñã có một số ñề tài khoa
học cấp Bộ nghiên cứu về tài chính y tế như ñề tài do Vụ Hành chính sự nghiệp – Bộ
Tài chính thực hiện. ðề tài “ ðổi mới cơ chế quản
lý tài chính sự nghiệp y tế trong nền
kinh tế thị trường Việt Nam” năm 1996, ñề tài “ ðổi mới và hoàn thiện các giải pháp
tài chính nhằm thúc ñẩy xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, y tế” năm 2012. ðề tài “
Kiểm soát chi ngân sách sự nghiệp y tế tại Trung tâm y tế quận Ngũ Hành Sơn – ðà
Nẵng” năm 2010 của tác giả Ngô Thị Nguyệt Nga. Các nghiên cứu này chỉ bàn tới
khía cạnh tài chính y tế và ñứng trên quan ñiểm của các cơ quan quản lý Nhà nước ñể
ñưa ra các giải pháp hoàn thiện, chưa có nghiên cứu về công tác quản lý tìm hiểu cho
thấy hiện nay chưa có nghiên cứu về công tác quản lý chi Ngân sách Nhà nước cho
các Trung tâm Y tế nói chung và trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh nói riêng.
sách nhà nước của các Trung tâm y tế trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh
.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi về nội dung:
ðề tài tập trung nghiên cứu thực trạng công tác quản lý chi NSNN, những kết quả
ñã ñạt ñược của công tác quả lý chi NSNN, phân tích các yếu tố ảnh lưởng ñến công tác
quản lý chi NSNN và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN của
các Trung tâm Y tế trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh.
1.3.2.2 Phạm vi về không gian
ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu tại các Trung tâm y tế tuyến huyện trên ñịa
bàn tỉnh Bắc Ninh, cụ thể tại 8 Trung tâm y tế huyện, thành phố, thị xã.
1.3.2.3 Phạm vi về thời gian:
- Số liệu về tình hình thu, chi ngân sách nhà nước từ năm 2011 ñến năm
2013, số liệu ñiều tra ñược tiến hành thời gian gần nhất (năm 2013).
- Thời gian thực hiện ñề tài: Tháng 2/2014 ñến tháng 11/2014.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận về công tác quản lý chi Ngân sách nhà nước
2.1.1 Các khái niệm về quản lý chi ngân sách nhà nước.
2.1.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước.
Ngân sách nhà nước, là một phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử; là một
thành phần trong hệ thống tài chính. Thuật ngữ "Ngân sách nhà nước" ñược sử
dụng rộng rãi trong ñời sống kinh tế, xã hội ở mọi quốc gia. Song quan niệm về
ngân sách nhà nước lại chưa thống nhất, người ta ñã ñưa ra nhiều ñịnh nghĩa về
ngân sách nhà nước tùy theo các trường phái và các lĩnh vực nghiên cứu.
phản ánh hoạt ñộng tổ chức ñiều khiển và ñưa ra quyết ñịnh của Nhà nước ñối với
quá trình phân phối và sử dụng nguồn lực NSNN nhằm thực hiện các chức năng
vốn có của Nhà nước trong việc quản lý nhà nước, cung cấp hàng hóa công, phục
vụ lợi ích KT-XH cho cộng ñồng (Bùi Thị Quỳnh Thơ, 2013)
Với khái niệm trên cho thấy:
Xét theo nghĩa rộng, quản lý chi NSNN là việc sử dụng NSNN làm công cụ
quản lý hệ thống xã hội thông qua các chức năng vốn có.
Xét theo nghĩa hẹp, quản lý chi NSNN là quản lý các ñầu ra của NSNN
thông qua các công cụ và quy ñịnh cụ thể.
Xét về phương diện cấu trúc, quản lý chi NSNN bao gồm hệ thống các yếu
tố sau:
Chủ thể quản lý: Nhà nước là người trực tiếp tổ chức, ñiều khiển quá trình
phân phối, sử dụng quỹ NSNN.
Mục tiêu quản lý:
Mục tiêu tổng quát: Thúc ñẩy kinh tế tăng trưởng nhanh, bền vững và ổn ñịnh.
Mục tiêu cụ thể: Quản lý chi NSNN về bản chất là công cụ tài chính quan
trọng của Nhà nước, quản lý chi NSNN phải tuân theo cả ba mục tiêu chính sách
kinh tế tổng thể. Bên cạnh những nhân tố khác, sự ổn ñịnh tài chính ñòi hỏi hình
thức kỷ luật tài chính; sự tăng trưởng kinh tế và tính công bằng phần nào ñược tuân
thủ thông qua việc phân bổ khoản tiền công quỹ cho các ngành khác nhau; cả ba
mục tiêu ñều ñòi hỏi việc sử dụng hợp lý và hiệu quả các nguồn lực trên thực tế. Do
ñó cả ba mục tiêu của chính sách tổng thể chuyển sang ba mục tiêu chính của quản
lý chi NSNN hiệu quả: nguyên tắc tài khóa (kiểm soát chi tiêu), phân bổ nguồn lực
phù hợp với các ưu ñãi chính sách (phân bổ “chiến lược”); và quản lý hoạt ñộng
hiệu quả. Tiếp theo việc quản lý hoạt ñộng hiệu quả ñòi hỏi cả tính hiệu quả (tối
thiểu chi phí trên mỗi ñơn vị ñầu ra) và tính hợp lý (ñạt ñược hiệu quả như dự tính).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6
hướng vào ñạt những mục tiêu ñã ñịnh.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
2.1.
2 Vai trò của công tác quản lý chi ngân sách nhà nước của các Trung tâm y tế.
ðối với hoạt ñộng y tế, chi từ NSNN cho sự nghiệp y tế có ý nghĩ rất to lớn
trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Chất lượng, hiệu quả của các hoạt ñộng y
tế ảnh hưởng trực tiếp ñến sức khỏe con người, mà sức khỏe con người là tiền ñề
cần thiết ñể tọa ra trí tuệ - tài sản quí nhất của mọi tài sản. Thực tế cho thấy, quá
trình phát triển kinh tế xã hội không diễn ra một cách thụ ñộng mà nó phụ thuộc vào
trình ñộ chuyên môn của con người, con người không nắm vững khoa học công
nghệ tiên tiến, không có phẩm chất nhân cách phù hợp với nhu cầu công việc thì
không thể ñẩy mạnh phát triển kinh tế là ñiều tất yếu, ñiều ñó chứng tỏ y tế không
phải là phạm trù phúc lợi ñơn thuần mà nó tác ñộ ñến sự nghiệp kinh tế của mỗi
quốc gia.
Mặt khác, chi NSNN cho sự nghiệp y tế còn nhằm duy trì, phát triển những chủ
trương, chính sách và ñường lối của ðảng và Nhà nước về chăm sóc sức khỏe cho
nhân dân, là chiến lược ñể ñạt mục tiêu về kinh tế, xã hội của ðảng và Nhà nước ñã ñề
ra thông qua việc xác ñịnh cơ cấu, tỷ trong các khoản chi cho sự nghiệp y tế.
Thông qua quá trình thực hiện chi NSNN cho sự nghiệp y tế, Nhà nước kiểm
tra ñược việc sử dụng các khoản chi cho hoạt ñộng chăm sóc sức khỏe nhân dân nói
riêng và chi NSNN nói chung, từ ñó tạo lòng tin với nhân dân, thu hút ñược sự ñóng
góp của các tầng lớp trong xã hội, ñẩy mạnh xã hội hóa sự nghiệp y tế, phát huy
một cách tối ña hiệu quả các khoản chi thường xuyên từ NSNN cho sự nghiệp y tế.
Từ những vai trò cơ bản của chi thường xuyên từ NSNN cho sự nghiệp y tế
nêu trên ta có thể thấy nó thực sự có ý nghĩa to lớn trong ñời sống kinh tế xã hội. ðề
các khoản chi từ NSNN cho sự nghiệp y tế thực sự mang lại hiệu quả và phát huy
với các khoản chi thường xuyên) các ñơn vị ñã xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, chủ
ñộng sắp xếp tổ chức bộ máy, biên chế và thực hiện hợp ñồng lao ñộng theo hướng
tinh gọn, hiệu quả, chủ ñộng k
ý hợp ñồng lao ñộng phù hợp với khối lượng công
việc và khả năng nguồn tài chính, giảm dần áp lực về biên chế. Các ñơn vị cũng ñã
tổ chức khai thác, quản lý tốt các nguồn thu ñể bổ sung chi thực hiện cải cách tiền
lương và nguồn kinh phí hoạt ñộng. Thực hiện cân ñối chênh lệch thu, chi, chi tăng
thu nhập cho cán bộ nhằm khuyến khích ñộng viên cán bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ.
2.1.2.3 ðảm bảo hoàn thành các mục tiêu về chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, góp
phần kiểm soát, khống chế không ñể dịch bệnh xảy ra.
Theo quy ñịnh tại Quyết ñịnh số 26/2005/Qð-BYT ngày 09 tháng 9 năm
2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế chức năng thì Trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh là triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật về y tế dự
phòng, phòng chống HIV/AIDS, phòng, chống bệnh xã hội, an toàn vệ sinh thực
phẩm, chăm sóc sức khỏe sinh sản và truyền thông giao dục sức khỏe trên ñịa bàn
huyện. Như vậy, công tác quản
lý chi cũng ñược thực hiện trên cơ sở chức năng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9
nhiệm vụ ñược giao. Hàng năm các Trung tâm y tế ñược giao dự toán chi hoạt ñộng
trên cơ sở các chỉ tiêu hoạt ñộng chuyên môn về phòng chống dịch bệnh.
Y tế là hoạt ñộng mang tính phúc lợi xã hội và xã hội hóa trong hoạt ñộng y tế.
Hoạt ñộng y tế công lập không vì mục ñích lợi nhuận. Chỉ có một bộ phận rất nhỏ hoạt
ñộng y tế tư nhân, dân lập có tính ñến yếu tố lợi nhuận, ñối tượng phục vụ là những
người có khả năng tài chính cao. Vì vậy, các nguồn vốn cho hoạt ñộng y tế luôn ñược
nhà nước ñảm bảo phần cơ bản từ ngân sách nhà nước ñáp ứng cơ bản nhu cầu chăm
sóc sức khoẻ của người dân. Người bệnh vào khám chữa bệnh miễn phí hoàn toàn như:
Trung tâm y tế tuyến huyện là các ñơn vị sự nghiệp ñược giao quyền tự chủ tự
chịu trách nhiệm về tài chính theo Nghị ñịnh số 43/2006/Nð-CP. Ngân sách Nhà nước
ñảm bảo toàn bộ kinh phí cho các hoạt ñộng nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ
ñược giao. Các khoản chi tại các Trung tâm Y tế do NSNN ñảm bảo toàn bộ phải ñược
quản lý chi tiêu theo ñúng chế ñộ, ñúng mục ñích và trong phạm vi dự toán của từng
nguồn kinh phí, từng nội dung chi theo tiêu chuẩn, ñịnh mức quy ñịnh của Nhà nước.
Ngoài ra các ñơn vị có trách nhiệm xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ làm căn cứ quản
lý chi, ñảm bảo hoàn thành nhiệm vụ ñược giao, phù hợp với hoạt ñộng ñặc thù của
ñơn vị, sử dụng kinh phí tiết kiệm có hiệu quả và tăng cường công tác quản lý.
2.1.3.2 Quản lý chi NSNN của các Trung tâm Y tế không nhằm mục ñích lợi
nhuận.
Trong nền kinh tế thị trường, các sản phẩm, dịch vụ do ñơn vị sự nghiệp tạo ra
ñều có thể trở thành hàng hóa cung ứng cho mọi thành phần trong xã hội. Các hoạt
ñộng của Trung tâm y tế bị chi phối bởi các chương triển kinh tế xã hội của nhà nước.
ðể thực hiện các mục tiêu như chăm sóc sức khỏe cộng ñồng, các chương trình mục
tiêu quốc gia về y tế… nhà nước ñảm bảo kinh phí chi cho các hoạt ñộng ñể cung cấp
dịch vụ cho người dân.
Với chức năng là triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật về
y tế dự phòng, phòng chống bệnh xã hội, an toàn vệ sinh thực phẩm, chăm sóc sức
khỏe sinh sản và truyền thông giáo dục sức khỏe, các Trung tâm y tế ngoài công tác
quản lý chi thường xuyên phải thực hiện việc quản lý chi các chương trình mục tiêu
Quốc gia. Phải ñảm bảo nguồn lực ñáp ứng nhu cầu phòng chống dịch bệnh; quản lý
chi cho công tác phòng, chống dịch, xử lý ổ dịch; xử lý môi trường; công tác thông
tin, giáo dục truyền thông; quản lý chi cho công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản, an
toàn vệ sinh thực phẩm; quản lý chi các chương trình mục tiêu Quốc gia trong lĩnh
vực y tế dự phòng theo Quyết ñịnh của Thủ tướng Chính phủ cho từng thời kỳ.
2.1.4 Yêu cầu, nguyên tắc của công tác quản lý chi ngân sách nhà nước.
Trong bất kỳ thời ñại nào, chi NSNN ñều phải tuân thủ những quy tắc nhất
ñịnh, những yêu cầu ñó càng trở thành bắt buộc bởi tính ña dạng, phong phú cũng
nguồn thông tin truyền tải toàn bộ mục tiêu, quan ñiểm của chính phủ và là căn cứ
ñể cơ quan hành pháp tham gia kiểm tra giám sát thực hiện. Các quyết ñịnh ban
hành phải có căn cứ, có cơ sở, chi phí, lợi ích gắn liền với quyết ñịnh phải rõ ràng,
dễ tiếp cận. Như vậy, thực hiện nguyên tắc này vừa nâng cao trách nhiệm của các tổ
chức, cá nhân có liên quan ñến ngân sách, vừa ñảm bảo sử dụng ngân sách có hiệu
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
quả, vừa giúp cho phát hiện chỉnh sửa ñể thông tin về ngân sách sát ñúng thực tiễn.
Thứ năm, ñảm bảo bảo cân ñối, ổn ñịnh tài chính, ngân sách
Kế hoạch tài chính, ngân sách nói riêng và công tác kế hoạch nói chung ñều
phải mang tính cân ñối và ổn ñịnh. Tuân thủ nguyên tắc này ñể thực hiện có hiệu
quả chức năng, sứ mệnh của nhà nước trong việc duy trì trật tự xã hội và khắc phục
những thất bại của nền kinh tế thị trường.
Thứ sáu, chi NSNN phải gắn chặt với chính sách kinh tế, gắn với mục tiêu
phát triển kinh tế trung và dài hạn
Chi ngân sách phải dựa trên nguồn thu có ñược, nhưng nguồn thu lại ñược
hình thành chủ yếu từ hoạt ñộng kinh tế và gắn với chính sách kinh tế, gắn với mục
tiêu vĩ mô. Mặt khác trong bất kể nền kinh tế nào và ñặc biệt là kinh tế thị trường,
trách nhiệm của Nhà nước là phải tập trung giải quyết vấn ñề về phát triển kinh tế
xã hội, giáo dục, y tế, xóa ñói giảm nghèo, trợ cấp xã hội, bảo vệ môi trường, phòng
chống dịch bệnh, khắc phục chênh lệch giữa các vùng miền NSNN chính là công
cụ ñể Nhà nước thực hiện trách nhiệm xã hội to lớn ñó. ðiều ñó thể hiện chỉ có gắn
chi ngân sách với chính sách kinh tế thường niên, mục tiêu kinh tế trung và dài hạn
thì mới tạo ñược sự nhất quán, ñảm bảo chi NSNN ñạt ñược tính khả thi cao và dự
báo ngân sách chuẩn xác hơn.
2.1.5 Nội dung công tác quản lý chi ngân sách nhà nước của các Trung tâm Y tế.
Trải qua nhiều thập kỷ, chính phủ của các nền kinh tế thị trường ñã có nhiều
nỗ lực trong việc cải cách quản lý chi NSNN ñể thực hiện tốt việc phân phối và sử
và ñầu tư trước ngày 25/7 năm trước.
+ UBND tỉnh giao cho Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể việc lập dự toán
NS các cấp ở ñịa phương phù hợp với yêu cầu, nội dung và thời gian lập dự toán
NS tỉnh.
Căn cứ vào Nghị quyết của HðND cấp tỉnh, Sở Tài chính trình UBND tỉnh
quyết ñịnh giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, ñơn vị trực thuộc tỉnh,
nhiệm vụ thu, chi cho tường cơ quan ñơn vị. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14
Trách nhiệm Trình tự các bước
Mẫu biểu, tài liệu
liên quan
Giám ñốc Sở,
Phòng Kế hoạch – tài
chính
- Thông tư số
59/2003/TT-
BTC
- Hướng dẫn của
S
ở T
ài chính
Sơ ñồ 2.1 Quy trình lập và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách hàng
năm cho các ñơn vị.
Hướng dẫn lập dự toán
thu, chi NSNN
Lập dự toán thu, chi
NSNN của ñơn vị
Thẩm tra dự toán của
các ñơn vị
Tổng hợp dự toán
NSNN
c
ủa to
àn ngành
Thảo luận với Sở tài
chính, hoàn chỉnh dự
toán trình UBND tỉnh
Giao dự toán thu, chi
NSNN
Dự kiến phân bổ dự toán
cho các ñơn vị
Thông qua dự kiến phân
bổ dự toán
Thẩm ñịnh
Giao dự toán NSNN
cho các ñơn v
ị
tính phù hợp của ñịnh mức hiện hành;
- Xác ñịnh khả năng nguồn tài chính có thể huy ñộng ñể ñáp ứng nhu cầu chi;
- Thiết lập cân ñối tổng quát và quyết ñịnh ñịnh mức phân bổ theo mỗi ñối
tượng tính ñịnh mức.
* Chuẩn bị ngân sách
ðể ñạt ñược ba mục tiêu chính của quản lý chi NSNN, quá trình chuẩn bị