Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho các đơn vị y tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh - Pdf 26

Luận văn thạc sỹ kinh tế
Vũ Thị Vân Anh
MỤC LUC
MỤC LUC 1
CHƯƠNG I 1
VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NSNN CỦA HOẠT ĐỘNG Y TẾ 1
1.1-Một số vấn đề chung về hoạt động y tế 1
1.1.1-Hoạt động y tế Việt Nam 1
1.1.2-Đặc trưng của hoạt động y tế 1
1.1.3- Vai trò của họat động y tế 2
1.2- Vốn ngân sách nhà nước cho hoạt động y tế 4
1.2.1-Vốn ngân sách nhà nước 4
1.2.2- Các nguồn vốn ngân sách cho họat động y tế 8
1.3- Hiệu quả sử dụng vốn NSNN cho hoạt động y tế. 11
1.3.1- Hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước 11
1.3.2- Sự cần thiết phải huy động và sử dụng có hiệu quả vốn NSNN cho hoạt động
y tế 14
1.3.3- Phương pháp, chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cho hoạt động y tế 15
1.4-Kinh nghiệm huy động vốn và sử dụng vốn NSNN cho y tế ở một số nước.
16
1.4.1- Trung Quốc 16
1.4.2- Mỹ 21
1.4.3- Thái Lan 25
CHƯƠNG II 29
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NSNN TẠI CÁC ĐƠN VỊ Y TẾ
BẮC NINH 29
2.1 Vài nét về tình hình ngành y tế tỉnh Bắc Ninh 29
2.1.1 Hệ thống y tế công lập 29
2.1.2. Hệ thống y tế ngoài công lập 33
2.1.3- Nhân tố tác động tới hiệu quả sử dụng vốn của hoạt động y tế 35
2.2 – Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn NSNN tại các đơn vị y tế Bắc Ninh thời

3.3.5 Cần tập trung đầu tư vào các công trình có trọng điểm, ưu tiên vốn đối ứng
cho các dự án đầu tư nước ngoài, đồng thồi cần đẩy nhanh tiến độ thực hiện vốn
ODA 79
3.3.6 Tiếp tục hoàn thiện chính sách hỗ trợ, nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ
quản lí, phát triển nguồn nhân lực nhằm huy động và sử dụng vốn có hiệu quả cho
ngành y tế 80
3.3.7. Cần có chính sách hợp ly' nhằm thu hút vốn đầu tư để khuyến khích phát
triển hệ thống y tế ngoài công lập 81
KẾT LUẬN 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội Khóa 2
2
Luận văn thạc sỹ kinh tế
Vũ Thị Vân Anh
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội Khóa 2
3
Luận văn thạc sỹ kinh tế
Vũ Thị Vân Anh
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là bài viết độc lập của bản thân tôi và với sự giúp đỡ
của người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hà Đức Trụ
Những số liệu, dữ liệu và các thông tin được đưa ra trong luận văn được trích
dẫn rõ ràng, đầy đủ về nguồn gốc. Những số liệu thu thập và tổng hợp của cá nhân
đảm bảo tính khách quan và trung thực.
Học viên
Vũ Thị Vân Anh
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội Khóa 2
Luận văn thạc sỹ kinh tế
Vũ Thị Vân Anh
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

2002- 2006 38
Bảng 2.4: Các nguồn vốn cho hoạt động y tế tỉnh BN giai đoạn 2004-2008 42
Bảng 2.5: Cơ cấu các nguồn vốn phục vụ hoạt động y tế BN 2004-2008 44
Bảng 2.6: Chi tiết thu ngân sách địa phương cho công tác y tế 2004-2008 46
Bảng 2.7: Nguồn thu viện phí của tỉnh giai đoạn 2004-2008 49
Bảng 2.8: Nguồn thu bảo hiểm y tế của tỉnh Bắc Ninh 2004-2008 50
Bảng 2.9: Nguồn viện trợ - tài trợ cho y tế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn
2004-2008 51
Bảng 2.10: Nguồn thu khác phục vụ hoạt động y tế tỉnh Bắc Ninh 2004-2008 53
Bảng 2.11: Cơ cấu chi tài chính y tế Bắc Ninh giai đoạn 2004-2008 54
Bảng 2.12: Cơ cấu chi tài chính y tế theo tuyến qua các năm 56
Bảng 2.13: Cơ cấu chi theo nội dung chuyên môn qua các năm 57
Bảng 2.14: Tỉ lệ % xây dựng cơ bản cho y tế so đầu tư XDCB của tỉnh 60
Bảng 2.15: Kinh phí được xây dựng cho các chương trình mục tiêu 61
Bảng 2.16: Hiệu quả hoạt động các chương trình mục tiêu 62
Bảng 2.17: Hiệu quả hoạt động công tác khám, chữa bệnh
Bảng 3.1: Dự báo kế hoạch ngân sách thường xuyên y tế Bắc Ninh
đến năm 2015 76
Bảng 3.2: Tổng hợp khả năng huy động vốn đầu tư phát triển y tế
Bắc Ninh 2008-2015 78
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Vốn cho y tế tỉnh qua các năm 43
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu chi theo nội dung chuyên môn 57
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội Khóa 2
Luận văn thạc sỹ kinh tế
Vũ Thị Vân Anh
TÓM TẮT LUẬN VĂN
I-Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài
Công cuộc đồi mới kinh tế diễn ra trên đất nước ta đã và đang đặt ra những
yêu cầu cấp thiết về trí và lực lượng trong mỗi cá nhân con người, trong đó sức

II-Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đánh giá khách quan, khoa học về thực trạng huy động và sử
dụng vốn cho nghành y tế tỉnh Bắc Ninh.Phân tích thuận lợi, khó khăn, nguyên
nhân, chủ quan, khách quan của tình hình trên. Thông qua đó kết hợp quan điểm
của Đảng và nghành y tế nói chung và y tế Bắc Ninh nói riêng.
Một là: luận giải về các phương diện lí luận và thực tiễn các vấn đề liên
quan đến việc huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư cho y tế,
trọng tâm là nguồn vốn NSNN
Hai là: Đánh giá phân tích thực trạng tồn tại các nguyên nhân về huy động
và sử dụng các nguồn vốn đầu tư cho y tế Bắc Ninh trong những năm vừa qua,
những kinh nghiệm huy động và sử dụng vốn ở một số nước. Trên cơ sở đó để làm
rõ sự cần thiết phải đổi mới và hoàn thiện việc sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn
cho y tế Bắc Ninh trong giai đoạn hiện nay
Ba là: Đề xuất những kiến nghị và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư cho y tế Bắc Ninh trong thời gian tới.
III-Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề sử dụng vốn NSNN,cũng như hiệu quả
sử dụng vốn NSNN tại các đơn vị y tế Bắc Ninh.
Phạm vi nghiên cứu : Nghành y tế với phạm vi rộng như chăm sóc bảo vệ
sức khỏe, dự phòng,các bệnh viện trực tiếp khám, chữa bệnh. Luận văn chỉ tập
trung nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn NSNN của các bệnh viện tuyến tỉnh tuyến
huyện, trung tâm y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh từ năm 2002 đến nay.
IV-Phương pháp nghiên cứu
Luận văn chỉ sử dụng phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng và duy
vật lịch sử để lí giải các vấn đề nghiên cứu
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội Khóa 2
Luận văn thạc sỹ kinh tế
Vũ Thị Vân Anh
Luận văn cũng sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh, thống kê tổng
hợp trong các phần trình bày về lí luận cũng như thực tiễn để làm rõ các công tác

công bố
VI-Đóng góp về khoa học của luận văn
Luận văn góp phần hệ thống những vấn đề lí luận chung về hoạt động y tế
và các nguồn vốn NSNN cho hoạt động y tế
Đánh giá khách quan,khoa học hiệu quả sử dụng vốn đối với sự nghiệp y
tế Bắc Ninh dưới góc độ thành công,hạn chế và nguyên nhân.
Đề xuất một số giải pháp thiết thực, khả thi để sử dụng có hiệu quả nguồn
vốn NSNN cho sự phát triển y tế trên địa bàn tỉnh trong điều kiện hiện nay như
trong chiến lược phát triển toàn tỉnh đến năm 2015 Bắc Ninh trở thành một tỉnh
công nghiệp
VII-Ý nghĩa lí luận thực tiễn của luận văn
Luận văn hệ thống hóa làm rõ những vấn đề lí luận về vốn NSNN và vốn
NSNN cho hoạt động y tế,cùng với việc phân tích tình hình thực trạng sử dụng vốn
NSNN của nghành y tế Bắc Ninh và đưa ra một số giải pháp nhằm huy động sử
dụng có hiệu quả nguồn vốn NSNN nhằm mục tiêu thực hiện tốt công tác chăm sóc
sức khỏe nhân dân trong tỉnh
VIII-Nội dung nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu,kết luận,danh mục tài liệu tham, khảo luận văn được kết cầu
thành 3 chương
Chương 1 :Vốn và hiệu quả sử dụng vốn NSNN của họat động y tế
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn NSNN tại các đơn vị y tế Bắc Ninh.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN tại các đơn vị y tế Bắc
Ninh.
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội Khóa 2
Luận văn thạc sỹ kinh tế
Vũ Thị Vân Anh
LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình tiến hành cải cách hệ thống y tế Việt Nam từ năm 1989
cho đến nay, hệ thống y tế là nơi thực hiện nhiều chính sách cải cách quan trọng, có
ảnh hưởng tới toàn bộ hệ thống y tế như viện phí, BHYT, xã hội hóa y tế, tự chủ tài

hội tỉnh nhà. Tuy nhiên so với yêu cầu phát triển và trong điều kiện hội nhập hiện
nay thì hệ thống y tế của tỉnh Bắc Ninh còn nhiều bất cập như: Cơ sở vật chất còn
lạc hậu xuống cấp, phương tiện trang thiết bị phục vụ còn thiếu thốn chưa đáp ứng
nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân, cơ chế quản lí và cơ chế giao quyền tự chủ
còn nhiều lúng túng, mạg lưới khám chữa bệnh chưa đáp ứng được vói nhu cầu viện
phí,BHYT và xã hội hóa không ổn định và thấp, điều này ảnh hưởng rất lớn đến sự
phát triển ngành y tế của tỉnh
Với ý nghĩa đó, em chọn đề tài: " Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Ngân sách
nhà nước tại các đơn vị y tế tỉnh Bắc Ninh" để nghiên cứu và viết luận văn tốt
nghiệp của mình.
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội Khóa 2
Luận văn thạc sỹ kinh tế
Vũ Thị Vân Anh
CHƯƠNG I
VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NSNN CỦA HOẠT ĐỘNG Y
TẾ
1.1-Một số vấn đề chung về hoạt động y tế.
1.1.1-Hoạt động y tế Việt Nam
Hoạt động y tế là một hoạt động mag tính xã hội có nhiệm vụ chủ yếu là
trực tiếp chăm sóc sức khỏe nhân dân bao gồm các lĩnh vực y tế dự phòng ; chăm
sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em; mỹ phẩm ảnh hưởng đến sức khỏe con người; an toàn
vệ sinh thực phẩm và trang thiết bị y tế…
Hoạt động y tế công lập thuộc sở hữu nhà nước,đóng vai trò quan trọng chủ
đạo,chi phối hầu hết các hoạt động y tế nhà nước. Các hoạt động phòng chống dịch,
phòng chống các bệnh xã hội, y tế cộng đồng và các dịch vụ y tế đòi hỏi kỹ thuật
cao, vốn đầu tư phần lớn do các cơ sở y tế nhà nước cung cấp
Hoạt động y tế tư nhân có quan hệ nghiệp vụ với cơ quan quản lí về y tế
nhưng không có các quan hệ tài chính. Tuy nhiên quy mô của nó tùy thuộc vào từng
Quốc gia có nền kinh tế khác nhau.
1.1.2-Đặc trưng của hoạt động y tế

bằng sự tham gia rộng rãi cuả nhân dân vào công tác vệ sinh môi trường, phòng
chống các tệ nạn xã hội,công tác phòng chống bệnh dịch, an toàn vệ sinh thực
phẩm, vận động kế hoạch hóa gia đình…
Ba là, tính tập thể và cộng đồng
Là hoạt động có tính tập thể, tính cộng đồng trong việc thực hiện nhiệm vụ
với thức trách nhiệm cá nhân cao, đòi hỏi sự phối hợp chuẩn xác, nhịp nhàng giữa
các bộ phận cán bộ, các bộ phận chuyên môn y tế và các ngành các cấp có liên quan
nhằm mục đích phòng bện cho người khỏe, chữa bệnh cho người bị đau ốm để họ
nhanh chóng phục hồi sức lực tiếp làm việc và cống hiến sức lực, trí lực cho xã hội.
1.1.3- Vai trò của họat động y tế
1.1.3.1-Vai trò của hoạt động y tế trong việc phát triển nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực phải được hiểu là nguồn nhân lực con người. Đây là một bộ
phận của các nguồn lực cần được huy động, quản lí để thực hiện những mục tiêu
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội Khóa 2
2
Luận văn thạc sỹ kinh tế
Vũ Thị Vân Anh
nhất định cũng như các nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính, tiền tệ,…nguồn
nhân lực phải được khai thác phát triển và quản lí có hiệu quả.
Việc phát triển nguồn nhân lực sẽ tạo nguồn "năng lượng" lâu dài mỗi quốc
gia. Trong thời đại tiến bộ khoa học kỹ thuật phát triển ở trình độ cao như ngày nay,
thì yếu tố giáo dục – đào tạo có tính chất quyêt định to lớn nhằm tạo nên tri thức kỹ
năng kỹ xảo của người lao động, những yếu tố chăm sóc sức khỏe, bảo đảm dinh
dưỡng tạo cho con người có sức lực để làm việc. Nếu con ngừoi trong tình trạng thể
chất yếu kém, kém phát triển thì dù trí lực có phát triển đến đâu cũng không đủ sức
làm việc và sẽ từng bước làm giảm sút và hủy hoại dần trí lực.
Nuôi dưỡng phát triển nguồn nhân lực trong thời hiện đại nay chỉ có giá trị
kinh tế- xã hội hết sức quan trọng vì nó là nguồn nhân lực năng động nhất, bởi lẽ
con người hiện nay đã đặt đúng vị trí đích thực của nó, thể hiện ở hàm giá trị: Con
người hình thành và phát triển với tư cách vừa là chủ thể, đồng thời cũng là khách

gia, với các cơ chế, chính sách khám chữa bệnh cho người dân khác nhau đều có
mục đích chung là chăm lo đến việc phảt triển sự nghiệp y tế của mỗi quốc gia.
1.2- Vốn ngân sách nhà nước cho hoạt động y tế.
1.2.1-Vốn ngân sách nhà nước
1.2.1.1-Những quan niệm về vốn
Vốn là một trong những nhân tố quan trọng đối với quá trình tăng trưởng và
phát triển kinh tế của mọi quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển. Nói đến
khái niệm vốn nhiều nhà kinh tế học đã tiếp cận dưới nhiều góc độ khác nhau nhưng
đều thông qua phàm trù tư bản và có kết luận: Vốn là phạm trù kinh tế.
Ngày nay, do yêu cầu của sự phát triển ngày càng cao, vốn không chỉ là yếu tố cần
thiết đối với quá trình sản xuất kinh doanh của các nước phát triển mà còn là yếu tố
đóng vai trò hết sức quan trọng của các quốc gia đang phát triển. Vì vậy, phạm trù
vốn vẫn được nhiều nhà kinh tế học tiếp tục nghiên cứu và tiếp cận nó theo các bình
diện khác nhau.
Để hiểu rõ bản chất của vốn, trên cơ sở đó có biện pháp khi sử dụng vốn
đúng đắn có hiệu quả cần nhận thức kỹ những vần đề sau ;
Thứ nhất,về các hình thái biểu hiện của vốn
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội Khóa 2
4
Luận văn thạc sỹ kinh tế
Vũ Thị Vân Anh
- Xét về mặt trừu tượng, vốn là hình thái giá trị, giá trị đó được ứng ra để
chuyển hóa nó thành các yếu tố cấu thành quá trình sản xuất, trải qua quá trình sản
xuất, giá trị của nó lớn lên không ngừng.
- Xét về mặt cụ thể, trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân vốn được
tích thành:
Theo mục đích sử dụng gồm có: Vốn sản xuất trực tiếp phục vụ cho quá
trình sản xuất sản phẩm và dịch vụ hàng hóa; và vốn tồn tại dưới dạng hệ thống kết
cấu hạ tầng, các công trình công cộng
Theo hình thức tồn tại cụ thể gồm có: vốn tồn tại dưới dạng vật thể (máy

phải bỏ ra một khoản tiền gọi là chi phí (mua quyền sử dụng vốn) trả cho chủ sở
hữu và quyền sử dụng vốn làm cho vốn linh hoạt hơn trong lưu thông và sinh lời ,
nó không bị mất đi giá trị và giá trị sử dụng và còn đựoc bảo tòan và phát triển.
Thứ tư, vốn có mối quan hệ với thời gian
Khi chủ sở hữu nhượng quyền sủ dụng vốn cho người khác phải quy định
thời gian nhất định (một tháng, hai tháng, ba tháng, một năm…). Sự tách rời giữa
quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn, gắn với khoảng thời gian xác định tất yếu
dẫn đến quá trình tích tụ, tập trung vốn từ những khoản tiết kiệm nhỏ ,lẻ. Sự vận
động đó đã tạo ra những kênh huy động vốn, những dòng vốn chảy không ngừng
trong nền kinh tế thị trường.
Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả là một trong những tiền đề quan
trọng đẩy mạnh phát triển nền kinh tế nói chung, y tế nói riêng. Tuy nhiên, trong
mỗi vấn đề cụ thể tiến hành đầu tư không chỉ cần có đủ vốn mà còn yêu cầu sử dụng
nguồn vốn nào hay các nguồn vốn kết hợp với nhau. Việc phân chia vốn thành
nhiều loại nhằm mục đích hiều rõ bản chất của phạm trù vốn.
Có thể tóm lược lại: vốn là hình thái giá trị, là hàng hóa đặc biệt và có mối
quan hệ với thời gian, đồng thời nắm rõ nhận thức được các nguồn vốn phục vụ cho
công tác huy động, sử dụng và quản lí vốn một cách có hiệu quả. Đó là căn cứ khoa
học giúp cho mỗi chủ thể nắm bắt và sử dụng nó phục vụ tố mục đích của mình.
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội Khóa 2
6
Luận văn thạc sỹ kinh tế
Vũ Thị Vân Anh
1.2.1.2 –Ngân sách nhà nước
Trong tiến trình lịch sử, ngân sách nhà nước đã xuất hiện và tồn tại từ lâu.
Ngân sách nhà nước là một phạm trù kinh tế- lịch sử gắn liền với sự ra đời của nhà
nước, gắn liền kinh tế với hàng hóa- tiền tệ. Ngân sách nhà nước là dự toán (kế
hoạch) tổng thể về thu, chi tài chính của các quỹ tiền tề do Chính phủ và chính
quyền địa phương các cấp điều hành. Hàng năm, ngân sách được Quốc hội và Hội
đồng nhân dân các cấp phê duyệt. [ ktế học & ktế trong y tế, tr.136]

với sự phát triển kinh tể- xã hội thì vốn giũ vai trò trọng yếu, vừa hỗ trợ và kích
thích, vừa tạo áp lực vừa để y tế phát triển theo hướng công bằng hiệu quả
Tác động của tài chính đến chăm sóc sức khỏe được thực hiện thông qua sử
dụng các công cụ tài chính chủ yếu như : ngân sách nhà nước, thuế, bảo hiểm y tế,
viện phí và việc trợ cấp nước ngoài (ODA, WB, phi chính phủ,,,) đều là nguồn tài
chính hỗ trợ cho nghàh y tế của các nước nghèo và đang phát triển. Bằng việc tạo
lập và sử dụng đúng đắn các quỹ tiền tệ của Nhà nước như quỹ ngân sách giành y
tếm quỹ bảo hiểm y tế… nhằm chia sẻ gánh nặng chi phí y tế giữa các nhóm tuổi,
giữa các tầng lớp dân cư khác nhau trong xã hội. Để huy động và phát huy tối đa
những tác động tích cực và hạn chế tiêu cực đén sự phát triển của sự nghiệp chăm
sóc sức khỏe nhân dân, cần phải lựa chọn đúng mục tiêu, đối tượng đồng thới phải
sử dụng đồng bộ và tổng hợp cá nguồn vốn đó nhằm khơi dậy các nguồn lực của đất
nước cho phát triển sự nghiệp y tế.
Bất cứ quốc gia nào cũng đang phải giải quyết vấn đề huy động nguồn lực
tài chính như thế nào để đáp ứng được nhu cầu sử dụng dịch vụ y tế ngày càng tăng
của người dân cung như sự leo thang của chi phí y tế. Các chiến lược cung cấp tài
chính cho y tế là một trong những công cụ quan trọng nhất để đạt được các mục tiêu
đã đề ra về hiệu quả kinh tế ,công bằng trong cung cấp tài chính và khả năng tiếp
cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe thiết yếu theo nhu cầu. Các nguồn thu từ thuế ,bảo
hiểm y tế xã hội, bảo hiểm y tế tự nguyện và chi trả từ người dân là những phương
thức chủ yếu cung cấp tài chính cho y tế. Mỗi phương thức tác động khác nhau đến
khả năng tiếp cận dịch vụ y tếm quá trình KCB và giá dịch vụ, và tất nhiên đến việc
phân phối chi phí y tế cho những người sử dụng dịch vụ y tế
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội Khóa 2
8
Luận văn thạc sỹ kinh tế
Vũ Thị Vân Anh
Khả năng tiếp cận tới dịch vụ chăm sóc sức khỏe và gánh nặng tài chính ở
các nhóm đối tượng khác nhau trong xã hội bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi phương
pháp cung cấp tài chính cho hệ thống chăm sóc sức khỏe. Trên thế giới hiện có

Nước Mỹ là điển hình của loại hình này với hệ thống chăm sóc có quản lí
với sự phát triển của loại hình bảo hiểm y tế thương mại. Hệ thống chăm sóc có
quản lí là một loại hình tổ chưc chăm sóc sức khỏe hoàn toàn tư nhân, không liên
quan tới nhà nước, bệnh nhân muốn vào viện thì phải đến khám bệnh tịa phòng
khám của bác sĩ chăm sóc sức khỏe ban đầu – " người giữ gôn" trong một mạng
lưới khép kín do các công ty bảo hiểm y tế tổ chức.
Như vậy, khi xây dựng chính sách vốn cho y tế, mặc dù phải thừa nhận nếu
thiếu hình thức vốn viện phí lúc này sẽ khó khăn cho sự phát triển hệ thống y tế,
nhưng về lâu dài vốn cho y tế dựa vào viện phí không phải là mô hình có nhiều ưu
điểm. Đặc biệt viện phí chỉ có thể phát triển cùng với sự chi trả tiền trực tiếp đó và c
ó những công cụ hữu hiệu để đảm bảo cho người nghèo tiếp cận được với dịch vụ y
tế kỹ thuật cao. Tuy nhiên, xét dưới nhiều khía cạnh khác nhau, có thể thấy những
tác động tích cực của viện phí đối với việc phát triển y tế trong giai đoạn hiện nay.
Nếu xét về tính hiệu quả thì viện phí đã có tác động tích cực trong việc đem
các nguồn lực mới, tạo điều kiện cho việc cải thiện, nâng cấp, duy trì chất lượng
dịch vụ, cải thiện vấn đề đạo đức trong cơ sở y tế. Thu viện phí còn có giá trị trong
việc tránh tâm lí lạm dụng thường gặp rong trường hợp có BHYT hay Nhà nước
bao cấp hoàn toàn. Điều này sẽ hạn chế được tình trạng những dịch vụ không cần
thiết, tự phòng bệnh tốt hơn để tránh nguy cơ phải bỏ tiền túi ra mua dịch vụ y tế.
Đồng thời, xóa bỏ thói quen được phụ vụ vô điều kiện, mà không cần biết mình
phải có trách nhiệm gì trong việc đóng góp, xây dựng ngành y tế và góp phần chăm
lo sức khỏe cộng đồng.
Còn nếu xét dưới góc độ công bằng thì thu viện phí tạo điều kiện thuận lợi
cho việc tiếp cận dịch vụ y tế và gián tiếp làm tăng tính công bằng cho những người
sẵn sàng chi trả trực tiếp. Hơn nữa, thực hiện thu viện phí sẽ đảm bảo nguyên lí
hưởng lợi " ai hưởng lợi thì người đó phải trả tiền" là một hợp lí. Và nếu có được
nguồn thu viện phí tăng lên ở các vùng giàu, người giàu, Nhà nước có thể dùng
nguồn ngân sách khan hiếm để phân bố cho vùng nghèo, người nghèo hoặc cung
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội Khóa 2
10

Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội Khóa 2
11
Luận văn thạc sỹ kinh tế
Vũ Thị Vân Anh
giải quyết công ăn việc làm, xây dựng cơ sở hạ tầng; nâng cao phúc lợi xã hội, mức
sống và đời sống văn hóa, tinh thầncho người lao động; đảm bảo và nâng cao sức
khỏe cho người lao động, đảm bảo vệ sinh môi trường,,,
Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các
mục tiêu kinh tế của một thời kỳ nào đó. Hiệu quả kinh tế thường được nghiên cứu
ở giác độ quản lí vĩ mô.
Hiệu quả kinh tế- xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất
xã hội để đạt được các mục tiêu kinh tế xã hội nhất định, Hiệu quả kinh tế- xã hội
gắn với nền kinh tế hỗn hợp v à được xem xét ở góc độ quản lí vĩ mô.
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lượng các hoạt động
kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất( lao động, máy móc
thiết bị, nguyên liệu tiền vốn) trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh doanh.
Từ các khái niệm trên, tác giả đưa ra khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn
NSNN: Hiệu quả sử dụng vốn NSNN là một phạm trù kinh tế được đo bằng các kết
quả về mặt xã hội gắn với nhiệm vụ y tế so với các chi phí mà NSNN đã bỏ ra trong
quá trình thực hiện đầu tư
Nếu kí hiệu : K : là kếtquả nhần được
C: là chi phí
H: là hiều quả sự dụng vốn
Hiệu quả được tính trên cơ sở sử dụng hai chỉ tiêu là kết quả ( đầu ra ) và
chi phí các nguồn lực đầu vào. Như vậy, kết quả hoạt động là cơ sở để tính hiệu quả
kinh tế; kết quả và hiệu quả đề là mục tiêu cần đạt tới của hoạt động kinh tế nhưng
trong nhiều trường hợp người ta sử dụng hiều qua như công cụ để nhận biết khả
năng tiến tới mục tiêu cần đạt là kết quả.
Hiệu quả kinh tế - xã hội và hiệu quả kinh doanh là hai phạm trù khác nhau,
giải quyết ở hai góc độ khác nhau song có mối quan hệ biện chứng với nhau. Hiệu

- Hiệu quả sử dụng vốn là công cụ quản trị nói chung, quản lí và sử dụng vốn
nói riêng
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội Khóa 2
13

Trích đoạn Hệ thống y tế ngoài công lập Nhân tố tác động tới hiệu quả sử dụng vốn của hoạt động y tế Các phương hướng để nâng cao hoạt động của ngành y tế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status