Ngành dệt may trên con đường hội nhập - Pdf 30

Đề án môn học Kinh tế và Quản lý Công nghiệp
Trần Hoài Việt Công nghiệp 43B
Lời mở đầu
Ngành công nghiệp Dệt may là một ngành có truyền thống từ lâu ở Việt
Nam. Đây là một ngành quan trọng trong nền kinh tế của nớc ta vì nó phục
vụ nhu cầu thiết yếu của con ngời, là ngành giải quyết đợc nhiều việc làm
cho xã hội và đặc biệt nó là ngành có thế mạnh trong xuất khẩu, tạo điều kiện
cho kinh tế phát triển, góp phần cân bằng cán cân xuất nhập khẩu của đất
nớc.Trong quá trình Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá hiện nay, ngành Dệt may
đang chứng tỏ là một ngành mũi nhọn trong nền kinh tế đợc thể hiện qua kim
ngạch xuất khẩu liên tục tăng trong mấy năm gần đây, các thị trờng luôn
đợc rộng mở,số lao động trong ngành ngày càng nhiều và chiếm tỷ trọng lớn
trong các ngành công nghiệp, giá trị đong góp của ngành vào thu nhập quốc
dân Tuy nhiên trong quá trình quốc tế hoá đời sống kinh tế và những biến
động của môi trờng kinh tế , ngành Dệt may đang đứng trớc những khó
khăn và thách thức mới cho sự phát triển.
Với mục đích tim hiểu những vấn đề lớn liên quan đến ngành trong giai
đoạn hiện nay và thử tìm một số giải pháp để khác phục những vấn đề đó, em
đã quyết định lựa chọn đề tài : Ngành Dệt May Việt Nam trên con đờng
hội nhập. Bài viết đợc hoàn thành với sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Th.s
Mai Xuân Đợc. Đây là một bài viết với vấn đề đợc đề cập tơng đối rộng
nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, em mong đợc sự góp ý của mọi
ngời.
Nội dung bài viết đợc chia làm hai phần:
-Phần một: Thực trạng ngành Dệt May Việt Nam.
-Phần hai: Định hớng phát triển công nghiệp Dệt May Việt Nam.
0
500
1000
1500
2000
2500
3000
3500
4000
1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 Thị trờng xuất khẩu chủ yếu của hàng dệt may nớc ta hiện nay là Nhật
Bản, Hoa Kỳ và EU.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án môn học Kinh tế và Quản lý Công nghiệp
Trần Hoài Việt Công nghiệp 43B
*Thị trờng EU
Hàng dệt may chiếm 25% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào EU
Từ năm 1993, EU dành cho Việt Nam điều kiện xuất khẩu hàng dệt hàng
năm và từng đợt điều chỉnh tăng hạn ngạch. Kim ngạch xuất khẩu của Việt
Nam liên tục tăng từ 1991 đến nay. Trị giá xuất khẩu trong các năm 1991 đến
2001 tăng lên 21 lần. Tăng trởng liên tục hàng năm: năm thấp nhất (1993)
cũng tăng 5,3%, các năm cao đạt 77,6% (1994 và 1997), 87,6% (1995).
Bên cạnh đó EU là thị trờng nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam về hàng may
mặc (40% xuất khẩu may mặc của Việt Nam). Từ trớc đến nay hàng này
đợc EU cấp hạn ngạch, tăng số lợng hàng năm. Tốc độ tăng trởng hàng
năm trên 38%. EU và Việt Nam đã ký hiệp định xuất khẩu may mặc của Việt
Nam thời kỳ 1998-2000, tăng 31% so với 1992-1997. Việt Nam sử dụng cả
hạn ngạch của EU cấp cho Singapore, Indonesia, Philipin. Giai đoạn 2001-

993
1
994
1
995
1996
1997
199
8
1999
2000
2001
2002

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án môn học Kinh tế và Quản lý Công nghiệp
Trần Hoài Việt Công nghiệp 43B
*Thị trờng Nhật Bản
Nhật Bản là một thị trờng mở, có quy mô tơng đối lớn đối với các nhà
xuất khẩu hàng may mặc nớc ngoài, là nớc nhập khẩu hàng may mặc lớn thứ
2 trên thế giới với số dân 126,9 triệu ngời và mức thu nhập bình quân hàng
năm 30.039USD/ngời. Tuy nhiên, việc mua sắm của ngời Nhật Bản đối với
các sản phẩm may mặc khác với thị trờng Mỹ, EU. Ngời tiêu dùng Nhật Bản
chịu tác động rất mạnh bởi các phơng tiện thông tin đại chúng nh các loại
tạp chí, phim ảnh. Nếu nh có một mẫu mốt mới xuất hiện ở Newyork, Milan,
Pari hoặc Tokyo thì các phơng tiện thông tin về thời trang đều đa tin cập
nhật đến mẫu mốt đó, làm thay đổi sở thích tiêu dùng hàng may mặc rất
nhanh. Trong khi đó, hàng may mặc Việt Nam xuất khẩu sang Nhật Bản chỉ
mới đáp ứng đợc một cách tơng đối hai yêu cầu, đó là giá cả và chất lợng.
Còn yêu cầu về kiểu dáng thì kiểu dáng hàng may mặc Việt Nam rất nghèo

bằng việc ký kết một hiệp định thơng mại Việt Nam- Hoa Kỳ. Có thể nói đây
là một cơ hội mới rất tốt cho thơng mại của Việt Nam, trong đó có ngành
may mặc. Bởi Hoa Kỳ đợc xếp là nớc có lợng nhập khẩu hàng may mặc
lớn nhất trên thế giới, thêm vào đó trong thời gian đầu Mỹ không áp dụng
quator cũng nh việc mức thuế sẽ giảm từ 40% xuống còn 20% sau khi hiệp
định thơng mại có hiệu lực.
Sau một năm thực hiện Hiệp định thơng mại Việt- Mỹ, hàng dệt may vơn
lên đứng thứ 2 trong bảng xếp hạng xuất khẩu vào Hoa Kỳ. Kim ngạch xuất
khẩu của hàng dệt may tăng lên tới 1,9 tỷ USD. Các mặt hàng dệt may xuất
khẩu sang Hoa Kỳ cũng đa dạng hơn so với trớc. Tháng 1 năm 2001, Việt
Nam mới chỉ có khoảng 17 chủng loại có kim ngach xuất khẩu đáng kể nhng
đến tháng 7 năm 2002 đã có đến 42 chủng loại khác nhau xuất khẩu vào Hoa
Kỳ. Đồng thời tỷ trọng của hàng dệt may trong tổng xuất khẩu của Việt Nam
sang Hoa Kỳ tăng lên rõ rệt. Năm 2001 hàng dệt may chỉ chiếm 4,7% tổng
xuất khẩu của Việt Nam thì đến tháng 7 năm 2002 đã lên đến 24,2%, chỉ đứng
sau nhóm hàng hải sản, vợt qua các nhóm hàng truyền thống là khoáng sản
và giầy dép. Mặc dù có sự đa dạng hoá mặt hàng xuất khẩu, nhng tỷ trọng
xuất khẩu hàng dệt may tập trung chủ yếu vào các loại quần áo dệt kim và dệt
thoi, các mặt hàng khác chiếm tỷ trọng không lớn.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án môn học Kinh tế và Quản lý Công nghiệp
Trần Hoài Việt Công nghiệp 43B
1.2 Thiết bị công nghệ ngành Dệt may.
Thiết bị công nghệ ngành Dệt may Việt Nam vừa lạc hậu vừa thiếu đồng bộ,
sản phẩm làm ra không có năng lựccạnh tranh. Theo chơng trình phát triển
Liên hợp quốc ngành Dệi may Việt Nam đang ở trình độ 2/7 của thế giới, thiết
bị máy móc lạc hậu 3-3 thế hệ. Điều này làm cho năng lực sản xuất của ngành
Dệt may còn nhiều hạn chế.
Máy móc thiết bị ngành Dệt phần lớn là cũ kỹ, lạc hậu và có xuất xứ từ
nhiều nớc. Ngành Dệt có gần 50% thiết bị đã sử dụng trên 25 năm nên h

cho ngành dệt. Cho đến nay mặc dù cây bông Việt Nam có những điều kiện
thuận lợi để phát triển nhng cơ chế và tổ chức thực hiện còn lúng tong. Có tới
95% nguyên liệu chính(bông) phải nhập khẩu với giá không ổn đinh. Hiện tại
các doanh nghiệp Dệt vẫn phải chạy theo thị trờng mua bông theo kiểu mớ
món, giá cả thất thờng làm cho sản xuất kinh doanh ở thế bị động và bất lợi.
Đầu ra của dệt chính là đầu vào cho may hay nói cách khác là sản phẩm
của ngành Dệt chính là nguyên liệu cho ngành May. Nhng nguyên vật liệu
trong nớc (ngành Dệt) cha đáp ứng đợc do chất lợng thấp, nên phải nhập
do đó rất bị động , thờng không đồng bộ.Các sản phẩm Dệt thờng không đạt
tiêu chuẩn về chất lợng và có tính chất đơn điệu. Vải sợi sản xuất trong nớc
phần lớn đợc sử dụng ở các doanh nghiệp địa phơng để sản xuất quần áo cho
nông thôn và vùng xa, chỉ thoả mãn một số nhu cầu của thành thị. Điều này
chính là nguyên nhân gây khó khăn cho các nhà chế tạo may mạc và thời
trang, cũng nh các nhà thiết kế để nâng cao hiệu suất sử dụng các nguồn
nguyên liệu trong nớc.Trên 80% vải sẵn có trong nớc hiẹn nay đều phải
nhập khẩu. Thậm chí các doanh nghiêp may thuộc Tổng công ty Dệt may cũng
hông sử dụng vải do các công ty trong nớc sản xuất, có tới 90% nguyên vật
liệu để sản xuất hàng may mặc xuất khẩu phải nhập từ nớc ngoài nên bị phụ
thuộc vào khách hàng bên ngoài. Vì vậy giá trị xuất khẩu của ngành may lớn
nhng nguyên liệu chính và phụ phần lớn phải nhập khẩu nên hiệu quả thấp.
1.4 Mặt hàng Dệt may.
Trớc đây, các mặt hàng sợi đợc sản xuất chủ yếu là các loại sợi bông
chải thô, cung cấp cho thị trờng nội địa, dệt các mặt hàng phổ thông nh vải
bạt quân dụng, vải bảo hộ lao động, ka ki.Những năm gần đây mặt hàng sợi đa
dạng và phong phú hơn. Tuy các mặt hàng đã đợc phát triển và nâng cao chất
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án môn học Kinh tế và Quản lý Công nghiệp
Trần Hoài Việt Công nghiệp 43B
lợng một cách rõ rệt, mang lại những kết quả khả quan trong xuất khẩu và
tiêu thụ nội địa nhng tỷ lệ sản lợng mặt hàng có hiệu quả cha cao làm cho

Nghề dệt may không đòi hỏi kĩ thuật cao siêu, điêu luyện nên ngành rất
dễ thu hút nhiều lao động. Đến nay cac doanh nghiệp Dêt may đã thu hút hơn
500.000 lao động góp phần đáng kể trong việc giải quyết khó khăn về việc làm
cho ngời lao động. Tuy rằng lao động Việt Nam có đôi bàn tay khéo léo, tiếp
thu kiến thức mới nhanh nhng do cha đợc đào tạo bài bản, hệ thống nên
trình độ của họ còn rất hạn chế. Hơn nữa, do điều kiện làm việc chuyên môn
hoá cao nên cờng độ lam việc căng thẳng trong khi tiền lơng nói chung còn
thấp và có sự chênh lệch lớn giữa các doanh nghiệp nên có nhiều biến động
lớn trong đội ngũ lao động ngành. Thực tế cho thấy rằng các công ty sản xuất
phát triển, đủ việc làm, thu nhập cao, biến động lao động nhỏ, công nhân gắn
bó với công ty, thậm chí nhiều ngời xin vào làm việc. Ngợc lai ở những
doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả, sản xuất đình trệ, thiếu việc làm, thu nhập
thấp sẽ nảy sinh tinh trạng đất không lành, chim không đậu, công nhân lành
nghề , công nhân mới đào tạo sau thơi gian quen việc cung sẽ dần chuyển sang
công ty khác.
Bên cạnh đó ngành đang có tình trạng thiếu nguồn lao động quản lý và
kĩ thuật, nghiệp vụ. Hầu hết, các cán bộ quản lý chủ chốt trong các doanh
nghiệp Dệt may đều có trinh đọ đại học hoặc cao đẳng, chuyên môn khá
nhng trình độ quản lý theo phong cánh công nghiệp còn yếu, tiếp cận với
phơng thức quản lý hiện đại còn ít. Cán bộ kĩ thuật chủ yếu trởng thành từ
công nhân bậc cao nên chỉ giỏi về chuyên môn của nhng sản phẩm cụ thể con
nh việc sáng tác mẫu, tạo dang sản phảm còn rất kém. Các doanh nghiệp rất
cần những kỹ s có bằng cấp, công nhân kĩ thuật và các nhà quản lý- những
ngời có khả năng nắm bắt công nghệ hiện đại. Có một thực tế là nhiều doanh
nghiệp bỏ ra một số tiền lớn để mua thiết bị và công nghệ hiện đại, giá cao để
chuẩn bị cho việc sản xuất các mặt hàng cao cấp, song ngời vận hành các
thiết bị này lại có trình độ chuyên môn thấp.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án môn học Kinh tế và Quản lý Công nghiệp
Trần Hoài Việt Công nghiệp 43B

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án môn học Kinh tế và Quản lý Công nghiệp
Trần Hoài Việt Công nghiệp 43B
tỷ lệ chi cho ăn uống sẽ giảm tơng đối , còn tỷ lệ tiêu dùng hàng hoá sẽ tăng
lên rất nhanh. Nh vậy cung với sự gia tăng dân số và tăng thu nhập thij trờng
trong nớc sẽ là tiền đề cho công nghiệp sản xuất hang tiêu dùng nói chung và
hàng dệt may nói riêng.
Đối với thị trờng nớc ngoài , để tiếp cận thành công sự dịch chuyển
kinh tế từ các nớc phát triển hơn và nhanh chóng thay thế họ thâm nhập vào
các thị trờng quốc tế mới, ngành dệt may cang cần đợc trang bị theo hơng
hiện đại. Có nh vậy mới đáp ứng đợc nhng nhu câu ngày càng cao , ngày
càng đa dạng cua thị trờng trong và ngoài nớc.
Tất cả các yếu tố đó, đòi hỏi bức xúc nghành dệt may phải có kế hoạch
hiện đại hoá từng bớc, kết hợp giữa thay thế và hiện đại hoá, đồng thời nhanh
chóng tiếp thu công nghệ mới để giảm bớt khoảng cách tụt hậu.
2.1.1.3 Phát triển công nghiệp dệt may theo hớng kết hợp hớng về xuất khẩu
với thay thể nhập khẩu.
Hớng mạnh về xuất khẩu, đồng thời thay thế nhập khẩu có hiệu quả, đó
là kinh nghiệm của nhiều nớc công nghiệp mới ( NIC) và ở nớc ta cũng xác
nhận điều đó. Đó là một hớng chiến lợc cơ bản của quá trình công nghiệp
hoá và hiện đại hoá trong những điều kiện của thế giới ngày nay. Ngành dệt
may là một trong những ngành làm đợc điều đó . Thực tế những năm qua cho
they, chiến lợc hớng về xuất khẩu đã thu đợc những kết quả đáng khích lệ.
Kinh nghạch xuất khẩu trong những năm qua đều tăng. Nhờ nguồn ngoại tệ
thu đợc, ngành có điều kiện tái đầu t để hiện đại hoá đẩy mạnh sản xuất.
Song song với xu hớng đẩy mạnh xuất khẩu, cần kết hợp sản xuất các
mặt hàng thay thế nhập khẩu. Thị trờng trong nớc với dân số đông và sức
mua ngày càng lớn là đối tợng rất quan trọng mà công nghiệp dệt may phải
đáp ứng cho đợc từ những sản phẩm bình thờng phù hợp với đa số ngời dân
lao động cho đến những mặt hàng cao cấp phục vụ cho các đối tợng có thu

phát triển là phải gắn lion với sự phát triển của ngành nông nghiệp
Trong suốt quá trình phát triển của mình ngành công nghiệp dệt may
Việt nam luôn ở trong tình trạng bị động về nguyên liệu . Hầu hết tất cả các
loại nguyên liệu đều phải nhập khẩu, kể cả bông xơ là loại nguyên liệu mà ta
có thể tự cung cấp một phần. Tơ tằm tuy không phải nhập khẩu nhng nguồn
tơ sản xuất bị hạn chế cả về số lợng lẫn chất lợng nên giá trị xuất khẩu
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status