Bài giảng vật lý 6 HKI - Pdf 30

Ngày giảng:
Lớp 6A: / /2014
CHƯƠNG I: CƠ HỌC
Tiết 1
ĐO ĐỘ DÀI
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Biết thế nào là giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của một thước đo. Nắm được cách
dùng thước để đo chiều dài của một vật, cách đọc kết quả đo.
2. Kĩ năng
- Biết xác định GHĐ và ĐCNN của một thước.Biết cách chọn dụng cụ đo thích hợp
để đo chiều dài của một vật. Biết đặt thước để đọc kết quả đo. Biết tính giá trị trung
bình các kết quả đo .
3. Thái độ
- Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc theo nhóm .
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: Thước kẻ có GHĐ là 20cm, ĐCNN là 2mm, thước dây.
2. Học sinh: Một thước kẻ có độ chia nhỏ nhất đến mm. Một thước dây hoặc thước m
có ĐCNN là 0,5cm.
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức (1’)
Lớp 6A: /….Vắng:
2. Kiểm tra (Không)
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
*Hoạt động 1: Đơn vị đo độ dài.
- HS: Tự ôn tập lại KT về đơn vị
đo độ dài trong SGK
*Hoạt động 2: Đo độ dài.
- GV: Hãy quan sát H 1-1, sau đó
trả lời C4 ?

c) Đo chiều dài bàn chọn thước mét .
2) Đo độ dài :
- Đo độ dài của bàn học và bề dày cuốn
Sgk vật lí .
1
- HS: Trả lời các bước thực hành
- GV: Phát dụng cụ thực hành cho
các nhóm
- HS: Làm thực hành, báo cáo kết
quả theo nhóm
*Hoạt động 3: Tìm hiểu cách đo
độ dài.
- GV: Các em hãy nhớ lại phần
thực hành đo độ dài để trả lời các
câu hỏi C2, C3, C4?
- GV: Gọi một số em cho biết lý
do chọn dụng cụ đo, tổ chức cho
HS phân tích rõ lý do.
- HS: Trả lời C2
- GV: Hướng dẫn cả lớp trả lời C3,
C4.
- GV: Gọi một số HS trả lời C6
(HS làm việc cá nhân), tổ chức
cho HS thảo luận để rút ra kết
luận về các bước tiến hành phép
đo chiều dài của một vật
*Hoạt động 4: Vận dụng:
- GV: Y/C HS quan sát Hình 2.1,
2.2, 2.3 hướng dẫn HS thảo luận
và hoàn thành các câu C7, C8 (Gọi

5. Hướng dẫn về nhà: (1’)
- Làm bài tập 1 đến bài 3 SBT; C7, C9, C10.
- Xem bài đo chiều dài tiếp theo, xem lại cách ghi kết quả.
2
Ngày giảng:
Lớp 6A:… /…/2014
Tiết 2
ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Kể tên được một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng .
2. Kĩ năng
- Biết xác định thể tích chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp .
3. Thái độ
- Tính tích cực, tự giác trong học tập.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị cho nhóm HS:
+ Bình 1 (đựng đầy nước chưa biết dung tích)
+ Bình 2 (đựng một ít nước)
+ Một bình chia độ
+ Một vài loại ca đong
- Chuẩn bị cho cả lớp :
+ Một xô đựng nước
2. Học sinh: Chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập.
III. Tiến trình dạy- học
1. Ổn định tổ chức (1’)
Lớp 6A: / Vắng:
2. Kiểm tra bài cũ - Đặt vấn đề bài mới (5’)
- CH: Khi đo chiều dài một vật cần nắm vững những nguyên tắc gì ? Chữa bài tập 6

C3. Dùng chai, lọ, cốc

3
- HS: Quan sát dụng cụ đo và thực
hiện yêu cầu của GV.
- GV: y/c HS quan sát hình 3-2, 3.3
để trả lời C4, C5 ?
- HS : Trả lời C4, C5 .
*Hoạt động 3: Tìm hiểu cách đo
thể tích chất lỏng
- GV: y/c Hs quan sát hình 3-3, 3-
4 , 3-5 để trả lời C6, C7 , C8 ?
- HS : Trả lời C6 , C7 , C8
- GV: Y/c HS rút ra kết luận và điền
vào ô trống , sau đó t/c cho HS
thống nhất để ghi kết quả vào vở.
- HS : Trả lời kết luận
* Hoạt động 4: Thực hành đo thể
tích chất lỏng
- GV: Gọi HS nêu lại cách đo thể
tích chất lỏng, hướng dẫn HS làm
thực hành (Gọi hS ước lượng thể
tích trước)
(7’)
(8’)
C4. GHĐ ĐCNN
a) 100ml 2ml
b) 200ml 50ml
c) 300ml 50ml
C5. Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng

NƯỚC
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nắm được cách đo thể tích của một vật rắn không thấm nước.
2. Kĩ năng
- Biết sử dụng dụng cụ đo (bình chia độ) bình tràn để xác định thể tích của vật rắn có
hình dạng bất hỳ không thấm nước .
3. Thái độ
- Tuân thủ các qui tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo được, hợp tác
trong mọi công việc của nhóm .
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh:
+ Vật rắn không thấm nước.
+ 1 bình chia độ, 1 chai, 1 ca biết trước dung tích
+ 1 bình tràn, 1 bình chứa.
2. Học sinh: 1 xô đựng nước.
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức (1’)
Lớp 6A: / Vắng:
2. Kiểm tra bài cũ - Đặt vấn đề bài mới (5’)
- CH: Hãy nêu các bước cần tiến hành để đo chính xác thể tích chất lỏng? Những
dụng cụ nào có thể đo được thể tích chất lỏng ?
- ĐA: Kết luận C9 SGK.
+ Những dụng cụ có thể dùng bình chia độ, ca đong, chai, can có chia thể tích….
- GV: ĐVĐ vào đề bài mới như SGK.
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
*Hoạt động 1: Tìm hiểu cách đo
thể tích vật rắn không thấm nước

5
*Hoạt động 2: Thực hành đo thể
tích vật rắn
- GV: Yêu cầu HS kẻ bảng ghi kết
quả đo thể tích của vật rắn vào vở.
- HS tiến hành đo GV hướng dẫn và
kiểm tra , đánh giá quá trình làm
việc của từng nhóm.
*Hoạt động 3: Vận dụng
- GV: yêu cầu HS quan sát hình 4.4
và trả lời C4 ?
- HS : Trả lời C4.
- GV: Yêu cầu HS thực hiện câu
C5,C6 tại nhà.
(15’)
(6’)
V
Đ
= V
n
* Kết luận
a) Thả chìm dâng lên
b) thả tràn ra
3) Thực hành :
Ghi kết quả vào bảng 1 :
II/ Vận dụng
C4:
- Lau khô bát to trước khi dùng
- Khi nhấc ca ra không làm đổ nước,
hoặc làm sánh nước ra bát .

+ Đo đựoc khối lượng một vật bằng cân.
+ Chỉ ra được ĐCNN và GHĐ của một cái cân.
3. Thái độ
- Tích cực, tự giác trong học tập, ý thức bảo vệ đồ dùng học tập.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
+ Một cân Rôbécvan, 1 hộp quả cân, vật để cân.
2. Học sinh:
+ Mỗi nhóm đem đến lớp vật để cân.
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức (1’)
Lớp 6A: / Vắng:
2. Kiểm tra bài cũ - Đặt vấn đề bài mới (5’)
- CH: Nêu cách đo thể tích 1 vật không thấm nước bằng BCĐ, bình tràn ?
- ĐA: Kết luận C3 SGK.
GV: Nêu vấn đề vào bài; Hãy cho biết trong đời sống cái cân dùng để làm gì ? Vậy
khối lượng là gì và người ta đo khối lượng như thế nào?
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
*Hoạt động 1: Khối lượng - đơn vị
khối lượng
- GV: Tổ chức, hướng dẫn HS tìm
hiểu khái niệm và đơn vị khối lượng
thông qua việc trả lời câu C1, C2
- HS : Trả lời C1,C2.
- GV: Lấy thêm 1 vài ví dụ khác để
HS thấy được 3 ý quan trọng:
- Mọi vật dù to hay nhỏ đều có khối
lượng. Khối lượng chỉ lượng chất
chứa trong vật. Đơn vị khối lượng là

- HS : Trả lời C7
- GV: Sau khi HS quan sát hình vẽ và
nhận biết các bộ phận của cân GV
Phát cho mỗi nhóm HS 1cân
Rôbécvan , bộ quả cân, vật cân trả lời
C8 , C9
- HS : Trả lời C8, C9.
- GV: cho HS quan sát hình 5.3, 5.4,
5.5, 5.6 rồi chỉ ra đâu là cân tạ, cân
đòn, cân đồng hồ, cân y tế.
- HS : Quan sát và trả lời.
*Hoạt động 3: Vận dụng
- GV: Hỏi và uốn nắn các câu trả lời
của HS cho các câu C12, C13.
- HS: làm việc cá nhân để trả lời câu
C12,C13.
- GV: Nhấn mạnh các bước cần thực
hiện để cân chính xác một vật.
(15’)
10’
(5’)
a) Đơn vị khối lượng là kg
- Kilôgam là khối lượng của một quả
cân mẫu đặt ở viện đo lường quốc tế .
b) Đơn vị khối lượng khác :
- Miligam(mg)1g = 1000mg
- Gam (g) 1kg = 1000g
- yến 1yến = 10kg
- Tạ 1tạ = 100kg
- Tấn ( t) 1t = 1000kg

8
Ngày giảng:
Lớp 6A:…./…/2014
Tiết 5
LỰC, HAI LỰC CÂN BẰNG
I.Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nêu được các thí dụ về lực đẩy, lực kéo và chỉ ra được phương và chiều của các
lực đó.
- Nêu được thí dụ về hai lực cân bằng.
- Nêu được các nhận xét sau khi quan sát thí nghiệm.
2. Kĩ năng
- Sử dụng đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, phương, chiều, lực cân bằng.
3. Thái độ
- Tích cực, tự giác , hợp tác trong mọi công việc của nhóm .
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên:
Một chiếc xe lăn, lò xo lá tròn, lò xo mềm dài 10cm, thanh nam châm thẳng, quả nặng
có móc, giá TN.
2. Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước.
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức (1’)
Lớp 6A: / Vắng:
2. Kiểm tra bài cũ - Đặt vấn đề bài mới (5’)
- CH: Đơn vị đo khối lượng là gì? Nêu qui tắc sử dụng cân Rô béc van.
Đổi các đơn vị sau: 1kg = g; 0,67 kg = g; 2006 kg = tấn.
- ĐA: Trả lời câu hỏi bài cũ.
GV: Gọi HS trả lời câu hỏi ở phần mở bàivà đặt vấn đề vào bài mới.
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung

vật kia.
9
*Hoạt động 2: Nhận biết về phương
chiều của lực.
- GV:- Hướng dẫn HS đọc SGK, trả
lời câu C5.
- HS: Làm lại TN để nhận xét về
phương, chiều của lực.
*Hoạt động 3: Nghiên cứu hai lực
cân bằng .
- GV: Hướng dẫn HS trả lời câu
C6,C7.
- HS : Trả lời câu hỏi.
- GV: Gọi một số HS nêu câu trả lời
C6, C7, thống nhất câu trả lời trước
cả lớp.
- HS : Trả lời C6,C7.
- GV: y/c các nhóm thảo luận câu C8
rồi đưa ra kết luận chung ?Tổ chức
hợp thức hoá trước toàn lớp kiến thức
về hai lực cân bằng.
- HS : Thảo luận, trả lời C8.
* Hoạt động4: Vận dụng .
- GV: Gọi HS trả lời câu C9, C10.
Hợp thức hoá kiến thức cần điền
trước cả lớp.
- HS : Trả lời C9,C10.
(9’)
(8’)
(8’ )

- Đọc “Có thể em chưa biết”.
5. Hướng dẫn học bài ở nhà (1')
- Học thuộc ghi nhớ, đọc có thể em chưa biết.
- Làm bài tập 6.1 đến 6.5/ SBT.
- Xem trước bài 7.
10
Ngày giảng:
Lớp 6A:…./…/2014
Tiết 6
TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
I. Mục tiêu
1.Kiến thức
- Nắm được lực tác dụng lên một vật có thể gây cho vật những kết quả gì ?
2. Kĩ năng
- Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của
vật đó. Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến dạng vật đó.
3. Thái độ
- Tích cực, tự giác, hợp tác trong mọi công việc của nhóm.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: Một xe lăn, máng nghiêng, lò xo lá tròn, hòn bi, sợi dây.
2. Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước.
III.Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức (1’)
Lớp 6A: / Vắng:
2. Kiểm tra (15’)
* Đề bài:
Câu 1: Phát biểu khái niệm về lực? Thế nào là 2 lực cân bằng? Một vật đang đứng
yên nếu chịu tác dụng của hai lực cân bằng vật sẽ như thế nào?
Câu 2: Hãy nêu các hiện tượng trong đời sống để chứng tỏ kết quả tác dụng của lực
phụ thuộc vào:

11
lời.
*Hoạt động 2: Nghiên cứu kết quả
tác dụng của lực.
- GV: Hướng dẫn HS quan sát các
hình 7.1, H7.2 và làm TN giải
thích.Chú ý định hướng sự biến đổi
chuyển động, sự biến dạng.
- HS : Đọc, quan sát Sgk, làm TN,
trả lời câu hỏi C3,C4,C5,C6.
- GV: Quan sát, giúp đỡ các nhóm
làm TN, hướng dẫn HS trả lời câu
hỏi.
- GV: Tổ chức hợp thức hoá các từ
HS đã chọn để điền vào các chỗ
trống trong các câu C7,C8
- HS: Thảo luận, trả lời C7, C8
- GV: Lấy một số TD thực tế để HS
hiểu rõ hơn về t/d lực . .
*Hoạt động 3: Vận dụng.
- GV: Y/c HS trả lời C9, C10, C11.
Tổ chức cho cả lớp thảo luận để trả
lời câu C9,C10, C11, chú ý uốn nắn
các thuật ngữ vât lý phù hợp.
- HS : Trả lời C9,C10, C11.
(13’)
(5’)
và sợi dây biến dạng.
II.Những kết quả tác dụng của lực:
1. Thí nghiệm:

12
Ngày giảng:
Lớp 6A:…./…/2014
Tiết 7
TRỌNG LỰC, ĐƠN VỊ LỰC
I. Mục tiêu
1.Kiến thức
- Trả lời được câu hỏi trọng lực hay trọng lượng của một vật là gì ? Nêu được phương
và chiều của trọng lực.Trả lời được câu hỏi đơn vị đo cường độ lực là gì ?
2. Kĩ năng
- Quan sát hiện tượng rút ra nhận xét.
3. Thái độ
- Tích cực, tự giác , hợp tác trong mọi công việc của nhóm .
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: Chuẩn bị
- Một giá treo, một lò xo
- Một quả nặng 100g, một dây dọi
2. Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức (1’)
Lớp 6A:…./ Vắng:
2. Kiểm tra (5’)
- CH: Khi có lực t/d lên một vật gây ra kết quả gì ? Chữa bài 7.2 SBT.
- ĐA: + Khi có lực t/d lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc
làm nó biến dạng. (5điểm)
+ Bài 7.3 SBT: (5điểm - Mỗi ý 1 điểm)
a, b, c, e Bị biến đổi; d, không bị biến đổi.
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
*Hoạt động 1: Phát hiện sự tồn

C3. (1) cân bằng (2) Trái đất (3)
biến đổi (4) Lực hút (5) Trái đất .
13
- GV: Thông báo cho HS kết luận
Sgk
*Hoạt động 2: Tìm hiểu phương
và chiều của lực.
- GV: Bố trí TN Hình 8-2 giới
thiệu cho HS thấy được phương của
dây dọi là phương thẳng đứng , sau
đó y/c HS trả lời C4 ?
- HS : Trả lời C4
- GV: Y/c HS hoàn thành C5 ?
- HS : Trả lời C5 .
*Hoạt động 3: Tìm hiểu về đơn vị
lực.
- GV: Y/c HS đọc thông tin Sgk.
- HS: Đọc Sgk ghi vào vở

*Hoạt động 4: Vận dụng.
- GV: Cho HS làm TN trả lời C6
- HS : Trả lời C6
(10’)
(5’)
(5’)
2. Kết luận
a) Trái đất t/d lực hút lên mọi vật, lực này
gọi là trọng lực .
b) Trong đời sống hàng ngày nhiều khi
người ta còn gọi trọng lực t/d lên một vật

1. Kiến thức
- Kiểm tra việc nắm kiến thức của học sinh về đo độ dài, đo thể tích chất lỏng vật rắn
không thấm nước, khối lượng, đo khối lượng tác dụng của lực, trọng lực, đơn vị lực.
2. Kỹ năng
- Rèn kĩ năng làm bài độc lập, tổng hợp, phân tích.
3. Thái độ
- HS có khả năng tư duy trong học tập, nghiêm túc làm bài.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: Đề bài phô tô
2. Học sinh: Đồ dùng học tập cá nhân.
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức (1’)
Lớp 6A:…./ Vắng:……………………………… ……
2. Kiểm tra (Không)
3.Bài mới
A.Ma trận:
Cấp độ
Tên chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Tổng
Cấp độ
thấp
Cấp độ cao
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
1. Đo độ dài
Học sinh
biết
xác định giới
hạnđo(GHĐ)
độ chia nhỏ

dụng các
dụng cụ đo
để xác định
thể tích của
chất lỏng,
thể tích của
vật rắn
không thấm
nước.
HS hiểu được
đơn vị đo thể
tích của chất
lỏng.
Vận dụng
cách đo thể
tích của vật
rắn không
thấm nước
để xác định
được thể
tích của vật
cần đo.
15
Số câu: 4
Số điểm: 3,5
Tỷ lệ: 35%
2(C2;3)
1
1 (C8)
0.5

4. Tác dụng
của lực, trọng
lực, đơn vị lực
HS nắm
được kết quả
tác dụng của
lực, đặc
điểm của
trọng lực.
Hiểu được lực
hút của trái
đất, độ lớn,
phương của
trọng lực và
đơn vị của lực.
Vận dụng
kiến thức đã
học để giải
thích khi
nào 2 vật
cân bằng.
Khi 2 vật
cân bằng thì
có những
lực nào tác
dụng vào
nó.
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ%

A. Thước có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm. B. Thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm.
C. Thước có GHĐ 30cm và ĐCNN 1mm. D. Thước có GHĐ 10cm và ĐCNN 1cm.
Câu 2: Hãy chon bình chia độ phù hợp nhất trong các bình chia độ dưới đây để đo thể
tích của một lượng chất lỏng còn gần đầy chai 0,5l:
A Bình 1000ml có vạch chia tới 10ml. B. Bình 500ml có vạch chia tới 2ml.
C. Bình 100ml có vạch chia tới 1ml. D. Bình 500ml có vạch chia tới 5ml.
Câu 3: Khi sử dụng bình tràn và bình chứa để đo thể tích vật rắn không thấm nước thì
thể tích của vật bằng:
A.Thể tích bình tràn. B. Thể tích bình chứa.
16
C. Thể tích phần nước tràn ra từ bình tràn
sang bình chứa.
D. Thể tích nước còn lại trong bình tràn.
Câu 4: Trong một hộp mứt tết có ghi 250g. số đó chỉ:
A. Sức nặng của hộp mứt. B. Thể tích của hộp mứt.
C. Khối lượng của hộp mứt. D. Sức nặng và khối lượng của hộp mứt.
Câu 5: Đặc điểm của trọng lực là:
A. Phương thẳng đứng. B. Chiều từ trên xuống.
C. Cường độ tỉ lệ với khối lượng của vật. D. Cả A, B, C đều là những đặc điểm của
trong lực.
Câu 6: Khi một quả bóng đập vào tường thì lực mà bức tường tác dụng lên quả bóng
sẽ gây ra những kết quả gì?
A. Chỉ làm biến đổi chuyển động của vật. B. Chỉ làm biến dạng quả bóng.
C. Không làm biến dạng và cũng không
làm biến đổi chuyển động của quả bóng.
D. Vừa làm biến dạng quả bóng, vừa làm
biến đổi chuyển động của nó.
Câu 7: 200m bằng bao nhiêu km?
A. 0,002km B. 0,02km C. 0,2km D. 2km
Câu 8: 1m

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án A B C C D D C D
* Điền vào chỗ trống (….)(1điểm)
Câu 9: (1 điểm- Mỗi ý điền đúng 0,25 điểm):
A. kg ; B. tạ ; C. tấn ; D. mg
* Nối nội dung ở cột bên trái với nội dung ở cột bên phải cho đúng với ý nghĩa
vật lí: (1điểm)
Câu 10: (1 điểm- Mỗi ý nối đúng 0,25 điểm):
1

D ; 2

C ; 3

B ; 4

A
II. Trắc nghiệm tự luận: (4 điểm)
Câu 11: (1 điểm): Các kích thước trên cơ thể là độ dài các đường cong nên ta phải
dùng thước dây.
Câu 12: (2 điểm): Đặt cái bát chứa đầy nước lên đĩa rồi bỏ quả trứng vào trong cái bát
sao cho quả trứng chìm hoàn toàn trong nước. Khi đó lượng nước tràn từ bát sang đĩa.
Đổ lượng nước này vào bình chia độ để đo thể tích, thể tích nước đo được bằng đúng
thể tích của quả trứng.
Câu 13: (1 điểm): Có 2 lực t/d lên vật: Trọng lực và lực căng của dây. Hai lực này là
hai lực cân bằng nhau vì vật đang đứng yên.
4. Củng cố:
Nhận xét giờ kiểm tra. Thu bài về chấm.
5. Hướng dẫn học ở nhà:
Đọc trước bài “Lực đàn hồi”

đàn hồi .
- GV: Y/C HS quan sát hình 9 ,
giới thiệu dụng cụ TN , phát dụng
cụ
- HS: Thực hiện TN theo từng
nhóm , ghi kết quả vào bảng 9 .
- GV: Y/C các nhóm thảo luận và
đưa ra kết quả TN .
- GV: Y/C các nhóm hoàn thiện
C1
- HS : Trả lời C1 .
- GV: Thông báo độ biến dạng
của lò xo
- GV: Nếu gọi độ biến dạng của lò
xo là
l

= l - l
o
, Lực đàn hồi
được tính bằng công thức F
đh
=
k(l - l
0
) = k.
l

trong đó:
(18’) I. Biến dạng đần hồi độ biến dạng :

- Kết luận: Biến dạng của lò xo có đặc
điểm như trên là biến dạng đàn hồi . lò xo
là vật có t/c đàn hồi .
2. Độ biến dang của lò xo :
Độ biến dạng của lò xo là hiệu giữa chiều
dài khi biến dạng và chiều dài tự nhiên
của lò xo (l-l
o
) .
19
+ k là hệ số biến dạng
+ l
o
là chiều dài tự nhiên của lò xo
+ l là chiều dài khi biến dạng của
lò xo
- GV: Y/c HS trả lời C2?
- HS : Trả lời C2 .
*Hoạt động 2. Hình thành khái
niệm về lực đàn hồi .
- GV: Y/C HS đọc thông báo về
lực đàn hồi , sau đó trả lời C3 ?
- HS : Trả lời C3.
- GV: Y/C HS hoàn thành C4 ?

- HS : Trả lời C4
*Hoạt động 3: Vận dụng
- GV: Y/C HS tả lời C5, C6 ?
- HS : Trả lời C5.
- HS : Trả lời C6.

I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nhận biết được cấu tạo của một lực kế , GHĐ và ĐCNN của một lực kế. Nắm được
công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật.
2. Kĩ năng
- Sử dụng được công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật để
tính trọng lượng của vật, biết khối lượng của nó. Sử dụng lực kế để đo lực.
3. Thái độ
- Học tập tự giác, hợp tác trong hoạt động nhóm.
II.Chuẩn bị
1. Giáoviên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS :
+ Một lực kế lò xo.
+ Một sợi dây mảnh.
2. Học sinh: Đồ dùng, phiếu học tập.
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức (1’)
Lớp 6A:…./…. Vắng:
2. Kiểm tra (15’)
* Đề bài:
Câu 1: Thế nào là độ biến dạng? Lực đàn hồi là gì ? Lực đàn hồi có đặc điểm gì?
Câu 2: Tại sao phía dưới xà nhảy cao người ta lại đặt đệm mút dày?
* Đáp án + Biểu điểm:
Câu 1: ( 6 điểm - Mỗi ý 2 điểm)
- Độ biến dạng của lò xo là hiệu giữ chiều dài khi biến dạng và chiều dài tự nhiên của
lò xo: l - l
0
- Lực mà lò xo khi biến dạng tác dụng vào quả nặng. Gọi là lực đàn hồi.
- Đặc điểm của lực đàn hồi là độ biến dạng của lò xo càng lớn, thì lực đàn hồi càng
lớn.
Câu 2: (4 điểm)

đã được phát.
- GV: Y/c HS hoàn thành C4 , C5
- GV: Điều khiển các nhóm thảo
luận kết quả câu hỏi C4)
- HS: Trả lời C4, C5.
*Hoạt động 3: Xây dựng công
thức liên hệ giữa trọng lượng và
khối lượng
- GV: Y/c HS hoàn thành C6
- HS: Trả lời C6
- GV: Từ kết quả trả lời C6 của
HS
- GV điều khiển HS thảo luận để
đưa ra hệ thức liên hệ giữa trọng
lượng và khối lượng P = 10m.
* Lưu ý: Tại 1 nơi nhất định trên
trái đất các vật đều rơi với cùng 1
gia tốc , những nơi khác nhau, gia
tốc rơi tự do khác nhau .
g
mac
= 9,8324m/s
2

g
min
= 9,7805m/s
2
*Hoạt động 4: Vận dụng
- GV: Y/c HS trả lời C7 và C9

m là khối lượng đơn vị (kg)
g là hằng số gọi là gia tốc rơi tự do
IV. Vận dụng
C7. Vì P tỉ lệ thuận với m nên trong
bảng chia độ của lực kế ta không ghi
trọng lượng mà ghi khối lượng của vật,
cân bỏ túi chính là 1 lực kế lò xo.
C9. P = 10.m = 10. 3200 = 32000 N
4. Củng cố (2’)
GV nhắc lại một số Nội dung .
HS: Đọc ghi nhớ và "Có thể em chưa biết "
5. Hướng dẫn học ở nhà (1’)
- Làm bài tập 10.1 đến 10.6 SBT
- Thực hiện y/c câu 8 , đọc phần có thể em chưa biết .
22
Ngày giảng:
Lớp 6A:…./ /2014
Tiết 11
KHỐI LƯỢNG RIÊNG - BÀI TẬP
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa khối lượng riêng (D)? Viết được các công thức m = D.V
để tính khối lượng của một vật. Nêu được đơn vị đo khối lượng riêng và cách xác
định khối lượng riêng của một chất.
2. Kĩ năng
- Sử dụng được bảng số liệu để tra cứu khối lưọng riêng và của các chất .
3. Thái độ
- Học tập tự giác, hợp tác trong hoạt động nhóm.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: Thước kẻ

đọc Sgk trả lời và ghi vào vở .
- HS : Trả lời
- GV: Giải thích ý nghĩa con số
7800kg/m
3
?
- HS : Trả lời
- GV: Y/C HS quan sát bảng
KLR của một số chất em có nhận
(20’) I. Khối lượng riêng, tính khối lượng
của các vật theo khối lượng riêng
1) Khối lượng riêng
C1:
0,001m
3

7,8 kg
1m
3

m
1
(kg)
m
1
kg
m
kgm
7800
001,0

2) Bảng khối lượng riêng của một số
chất: ( Sgk )
3) Tính khối lượng của một vật theo
khối lượng riêng
C2. Khối lượngk của 0,5 m
3
đá là
23
xét gì về khối lượng riêng của các
chất ?
- HS : Trả lời
- GV: Y/c HS Trả lời C2, C3?
- HS : Trả lời C2, C3
*Hoạt động 2: Bài tập
- GV: Đưa bảng phụ ghi nội dung
BT1: 125 lít chất lỏng có trọng
lượng là 875 N. Chất lỏng này là:
A. Xăng B. Dầu ăn
C. Cồn D. Nước.
- HS: HĐCN, 1 em đứng tại chỗ
trả lời.
- GV: Nhận xét. Chốt lại.
- GV: Đưa bảng phụ ghi nội dung
BT 2: Khối lượng của một ống
nghiệm chứa đầy nước là 50g.
Khối lượng cũng của ống nghiệm
đó chứa đầy nước nhưng trong
ống này có thỏi kim loại 12g là
60,5g. Xác định khối lượng riêng
của kim loại đặt trong ống

Khối lượng khối chất lỏng là:
kg5,87
10
875
=
KLR của chất lỏng là:
3
/700
125.0
5,87
mkgD ==
Tra bảng KLR của một số chất ta thấy đó
là KLR của xăng. Chọn A
Bài 2:
Khi thả thỏi kim loại vào ống nghiệm thì
nước trào ra ngoài một lượng là:
(50 + 12) - 60,5 = 1,5g = 0,0015kg
Lượng nước này có thể tích là:
3
0000015,0
1000
0015,0
mV ==
Thể tích của lượng nước này đúng bằng
Thể tích của thỏi kim loại.
Vậy khối lượng riêng của kim loại trong
ống nghiệm là:
3
/8000
0000015,0

1. Giáo viên: Thước kẻ, phấn mầu
2. Học sinh: Đồ dùng, phiếu học tập.
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức (1’)
Lớp 6A: /… Vắng:
2. Kiểm tra (6’)
- CH:
+ Khối lượng riêng là gì? Đơn vị của khối lượng riêng?
+ Hãy tính khối lượng của một khối nhôm. Biết khối nhôm đó có thể tích là 0,8 m
3
?
- ĐA:
+ Khối lượng riêng. Đơn vị của khối lượng riêng: Sgk - Lý 6 (36). 4 điểm
+ Khối lượng của khối nhôm là: 7800 kg/m
3
x 0,8 m
3
= 6240kg 6 điểm
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
*Hoạt động 1: Tìm hiểu khái
niệm trọng lượng riêng
- GV: Thông báo cho HS về trọng
lượng riêng và đơn vị trọng lượng
riêng
- GV:Y/C HS trả lời C4
- HS : Trả lời C4
- GV: Từ công thức P = 10m các
em hãy biến đổi d = 10.D
- HS : Lên bảng làm .

P
10
10
==
; d = g.m
III. Vận dụng
C6 . Khối lượng của dầm sắt .
m = D.V = 7800 . 0,04 = 312(kg) .
Trọng lượng của dầm sắt
P = 10.m = 10.312 = 3120(N)
Bài 1:
25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status