Tổ chức kế toán vật liệu và công cụ lao động nhỏ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động sản xuất kinh doanh - Pdf 30

1
LỜI MỞ ĐẦU

Trong cơ chế kế hoạch hố tập trung quan liêu bao cấp, các doanh nghiệp
thực hiện sản xuất theo kế hoạch, lãi nhà nước thu, lỗ nhà nước chịu nên ta quan
tâm đến kết quả sản xuất kinh doanh khơng chú ý nâng cao chất lượng sản
phẩm. Từ khi nền kinh tế chuyển đổi chuyển sang cơ chế thị trường hoạt động
theo các quy luật của kinh tế thị trường (quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu,
quy luật giá trị...) đòi hỏi doanh nghiệp phải lấy thu bù chi hay phải tổ chức
quản lý sản xuất và tiêu thụ sản phẩm như thế nào để đạt được lãi suất cao. Tức
là các doanh nghiệp phải giám sát từ khâu đầu đến khâu cuối của q trình tái
sản xuất tự tìm nguồn thu mua vật liệu đến khi tìm được thị trường tiêu thụ sản
phẩm để đảm bảo việc bảo tồn, tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn, thực hiện
nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, cải thiện đời sống cho (người lao động) và
doanh nghiệp có lợi nhuận để tích luỹ, mở rộng sản xuất.
Để đạt được điều đó, doanh nghiệp phải thực hiện tổng hồ nhiều biện
pháp quản lý đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Một
biện pháp quan trọng trong các biện pháp quản lý kinh tế đó là hạch tốn kế
tốn. Đối với nhà nước, kế tốn là cơng cụ quan trọng để tính tốn, xây dựng và
kiểm tra việc chấp hành ngân sách nhà nước của các doanh nghiệp, để điều hành
và quản lý nền kinh tế quốc dân. Đối với các tổ chức doanh nghiệp kế tốn là
cơng cụ quan trọng để điều hành quản lý các hoạt động, tính tốn kinh tế và
kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản vật tư tiền vốn nhằm bảo đảm quyền chủ
động trong sản xuất kinh doanh và tự chủ về tài chính của doanh nghiệp.
Nhờ có kế tốn cung cấp các tài liệu kịp thời đầy đủ chính xác và có hệ
thống đã giúp lãnh đạo đơn vị nắm chắc được tình hình kết quả sản xuất kinh
doanh của đơn vị, nhằm đưa ra các quyết định đúng đắn kịp thời trong q trình
hoạt động sản xuất kinh doanh. Để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình kế tốn cần
phải được tổ chức một cách khoa học hợp lý đúng đắn. Đây là vấn đề có ý nghĩa
to lớn nhằm phát huy đầy đủ chức năng của kế tốn trong quản lý kinh tế, tài
chính. Bởi chỉ một thiếu sót nhỏ, một tồn tại nhỏ trong việc tổ chức cơng tác kế

phú và thiết thực đối với thực tế.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
3
PHẦN THỨ NHẤT
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TỐN VẬT LIỆU, CƠNG CỤ DỤNG CỤ
TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

I. Ý NGHĨA VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ
TỐN VẬT LIỆU, CƠNG CỤ DỤNG CỤ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN
XUẤT
1. Vị trí, vai trò của vật liệu trong q trình sản xuất
+ Vật liệu là đối tượng lao động - một trong ba yếu tố của q trình sản
xuất, là yếu tố cơ bản để hình thành nên sản phẩm mới.
Đặc điểm của vật liệu là chỉ tham gia một chu kỳ sản xuất nhất định, trong
q trình đó vật liệu lại thay đổi tồn bộ hình thức, vật chất ban đầu và giá trị
của vật liệu được chuyển dịch một lần tồn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh
trong kỳ.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất (cơng nghiệp, nơng nghiệp, xây dựng
cơ bản...) vật liệu là yếu tố vật chất quan trọng, chi phí vật liệu thường chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng số chi phí để tạo ra sản phẩm, mà còn ảnh hưởng trực tiếp
đến chất lượng sản phẩm tạo ra. Ngun vật liệu có đảm bảo quy cách chủng
loại, sự đa dạng thì sản phẩm sản xuất mới đạt được u cầu và phục vụ cho nhu
cầu tiêu dùng ngày một cao của xã hội.
Như vậy vật liệu có một giá trị quan trọng khơng thể phủ nhận được trong
q trình sản xuất.
Việc quản lý chặt chẽ vật liệu có ý nghĩa rất lớn trong việc phấn đấu giảm
chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng thu nhập cho doanh nghiệp. Chính vì vậy tổ
chức cơng tác kế tốn vật liệu là khơng thể thiếu được trong tồn bộ cơng tác
quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp.
+ Cơng cụ dụng cụ là những tư liệu lao động khơng có đủ tiêu chuẩn về

kết quả sản xuất kinh doanh.
- Trong khâu sử dụng vật liệu: phải thực hiện tốt định mức tiêu hao. Sử
dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở các định mức và dự tốn chi nhằm phát huy
hiệu quả sử dụng vật liệu, nâng cao chất lượng và có ý nghĩa quan trọng trong
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
5
vic h thp chi phớ sn xut, giỏ thnh sn phm, tng thu nhp, tng tớch lu
cho doanh nghip.
ng thi phi thng xuyờn hoc nh k phõn tớch tỡnh hỡnh thc hin
nh mc tiờu hao vt liu trong sn xut, ú cng l c s lm tng thờm sn
phm cho xó hi. Do vy trong khõu s dng cn phi t chc tt vic ghi chộp,
phn ỏnh tỡnh hỡnh xut dựng v s dng vt liu, cụng c dng c trong sn
xut kinh doanh.
- Trong khõu d tr: m bo cho quỏ trỡnh kinh doanh c bỡnh
thng, khụng b ngng tr giỏn on do cung ng khụng kp thi hoc gõy tỡnh
trng ng vn do d tr quỏ nhiu, ũi hi cỏc doanh nghip phi xỏc nh
c mc ti a, ti thiu.
Túm li: Vt liu l yu t u tiờn trong quỏ trỡnh to ra sn phm. Mun
sn phm t tiờu chun, cht lng cao v to c uy tớn trờn th trng nht
thit phi t chc tt vic qun lý vt liu, cụng c dng c.
3. Nhim v ca k toỏn vt liu cụng c dng c trong doanh nghip
sn xut
* Vai trũ ca k toỏn i vi vic qun lý v s dng vt liu:
i vi k toỏn vt liu thng xuyờn theo dừi vt liu v mt giỏ tr, vic
hch toỏn y tỡnh hỡnh thu mua, nhp, xut, d tr s a ra nhng s liu
k toỏn giỳp ngi qun lý cú mt nh hng chớnh xỏc trong quỏ trỡnh ch o
sn xut.
Vic hch toỏn k toỏn vt liu chớnh xỏc, kp thi (cht lng ca cụng
tỏc k toỏn) s nh hng khụng nh ti vic tp hp chi phớ v tớnh giỏ thnh
hay quyt nh ti quỏ trỡnh kinh doanh l tt hay xu.

thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ hạch tốn ban đầu về vật liệu mở các sổ, thẻ kế
tốn chi tiết để ghi chép phân loại tổng hợp, số liệu về tình hình hiện có và sự
biến động tăng, giảm trong q trình sản xuất kinh doanh, cung cấp những số
liệu kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Thực hiện
hạch tốn hàng tồn kho đúng chế độ, đúng phương pháp quy định sẽ đảm bảo
u cầu quản lý thống nhất của nhà nước và u cầu quản trị của doanh nghiệp.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7
Thứ ba: kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản dự trữ và sử dụng vật
liệu, tính tốn chính xác số lượng, giá trị vật liệu thực tế đã đưa vào sử dụng và
đã tiêu hao trong q trình sản xuất. Phân bổ chính xác giá trị vật liệu đã tiêu
hao vào đúng đối tượng đã sử dụng.
Thứ tư: Thực hiện kiểm kê, đánh giá lại hàng tồn kho theo đúng chế độ
nhà nước quy định, lập các báo cáo về vật liệu phục vụ cho cơng tác quản lý và
lãnh đạo, tiến hành phân tích kinh tế, tình hình thu mua bảo quản dự trữ và sử
dụng vật liệu nhằm đưa ra đầy đủ các thơng tin cần thiết cho q trình quản lý.
Như vậy tổ chức tốt cơng tác kế tốn vật liệu sẽ góp phần thúc đẩy cung ứng kịp
thời đồng bộ vật liệu cần thiết cho sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng ngun
vật liệu.
II. PHÂN LOẠI, ĐÁNH GIÁ VẬT LIỆU - CƠNG CỤ DỤNG CỤ
1. Phân loại vật liệu - cơng cụ dụng cụ
Trong doanh nghiệp sản xuất, vật liệu - cơng cụ dụng cụ bao gồm rất
nhiều loại, thứ khác nhau với nội dung kinh tế và tính năng lý hố học khác
nhau. Để có thể quản lý một cách chặt chẽ và tổ chức hạch tốn chi tiết tới từng
thứ, loại vật liệu- cơng cụ dụng cụ phục vụ cho kế tốn quản trị cần thiết phải
tiến hành phân loại vật liệu - cơng cụ dụng cụ.
Trước hết đối với vật liệu, căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của chúng
trong q trình sản xuất kinh doanh, vào u cầu quản lý của doanh nghiệp, vật
liệu được chia thành các loại sau:
- Ngun vật liệu chính (bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngồi): ngun

cụ của doanh nghiệp được chia thành:
- Cơng cụ dụng cụ.
- Bao bì ln chuyển.
- Đồ dùng cho th.
Tương tự như đối với vật liệu, trong từng loại cơng cụ dụng cụ cũng chia
thành từng nhóm, thứ chi tiết hơn tuỳ theo u cầu, trình độ quản lý và cơng tác
kế tốn của doanh nghiệp.
Việc phân chai này doanh nghiệp dựa trên cơ sở xây dựng và lập sổ danh
điểm vật tư trong đó vật liệu được chia thành các nhóm, loại thứ và lập sổ danh
điểm vật tư bằng hệ thống ký hiệu để thay thế tên gọi, nhãn hiệu này gọi là danh
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9
điểm vật liệu và được sử dụng thống nhất trong phạm vi doanh nghiệp giúp cho
các bộ phận trong doanh nghiệp phối hợp trong cơng tác quản lý vật liệu.
Sổ danh điểm vật tư
Danh điểm
Nhóm VL Danh điểm
VL
Tên, nhãn hiệu, quy
cách
Đơn vị
tính
Đơn giá
hạch
tốn
Quy
cách
1 2 3 4 5 6
nhau. Vic tớnh toỏn giỏ thc t ca vt liu - cụng c dng c xut cú th c
tớnh theo nhiu phng phỏp, tu theo tng iu kin v phng phỏp k toỏn
ca tng doanh nghip la chn phng phỏp tớnh cho phự hp.
* Tớnh theo n giỏ bỡnh quõn tn u k:
Theo phng phỏp ny giỏ thc t vt liu - cụng c dng c xut kho
c tớnh trờn c s s lng vt liu - cụng c dng c xut dựng v n giỏ
bỡnh quõn vt liu dng c tn u k.

Giỏ thc t VL-
CCDC xut trong k
= S lng VL-CCDC
xut kho
x n giỏ thc t bỡnh
quõn tn u k
Trong ú:

n giỏ kinh t bỡnh quõn tn u k

=
Tng s giỏ thc t tn u k

S lng VL-CCDC tn u k
* Tớnh theo n giỏ bỡnh quõn tn u k v nhp trong k: v c bn
phng phỏp ny ging phng phỏp trờn nhng n gỏi vt liu c tớnh bỡnh
quõn cho c s tn u k v nhp trong k.

n giỏ thc t bỡnh quõn

=
Giỏ thc t tn u k + Giỏ thc t nhp

t ca tng ln nhp nhng khi xut s cn c vo s lng xut v n giỏ thc
t nhp kho ln cui, sau ú mi ln lt n cỏc ln nhp trc tớnh giỏ thc
t xut kho. Nh vy, giỏ thc t ca vt liu tn kho cui k li l giỏ thc t
vt liu tớnh theo n giỏ ca cỏc ln nhp u kỡ.
* Phng phỏp h s giỏ: Trong THDN s dng giỏ hch toỏn (loi giỏ
n nh c s dng thng nht trong phm vi doanh nghip) theo dừi chi
tit tỡnh hỡnh nhp - xut hng ngy, cui thỏng cn phi iu chnh giỏ hch
toỏn theo giỏ thc t vt liu xut dựng da vo h s giỏ thc t vi giỏ hch
toỏn vt liu.

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
12

Hệ số giá
VL, CCDC

=
Giá thực tế VL-CCDC + Giá thực tế VL-CCDC nhập trong
kỳ đầu kỳ

Giá hạch tốn VL-CCDC tồn đầu tháng + Giá hạch tốn
VL-CCDC nhập trong tháng
Sau đó tính theo giá thực tế xuất kho:
Giá thực tế VL-CCDC
xuất kho
= Giá hạch tốn xuất kho x Hệ số giá
Tuỳ thuộc vào đặc điểm, u cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp
mà hệ số giá VL-CCDC có thể tính riêng cho từng thứ nhóm hoặc cả loại vật
liệu.
Mỗi phương pháp tính giá thực tế VL-CCDC xuất kho nêu trên có nội

trình tự và thời gian do kế tốn trưởng quy định, phục vụ cho việc phản ánh, ghi
chép, tổng hợp kịp thời các bộ phận, cá nhân có liên quan.
2. Sổ kế tốn chi tiết vật liệu – cơng cụ dụng cụ
Để kế tốn chi tiết VL-CCDC, tuỳ thuộc vào phương pháp hạch tốn chi
tiết áp dụng trong doanh nghiệp mà sử dụng các sổ (thẻ) kế tốn chi tiết sau:
- Sổ (thẻ) kho
- Sổ (thẻ) kế tốn chi tiết VL (CCDC)
- Sổ đối chiếu ln chuyển.
- Sổ số dư
Sổ (thẻ) kho (mẫu 06-VT) được sử dụng để theo dõi số lượng N-X-T kho
của từng thứ VL - CCDC theo từng kho. Thẻ kho do phòng kế tốn lập và ghi
các chi tiết: tên, nhãn hiệu quy cách, đơn vị tính, mã số VL - CCDC, sau đó giao
cho thủ kho để ghi chép tình hình N-X-T hàng ngày về mặt số lượng. Thủ kho
được dùng để thanh tốn ở kho, khơng phân biệt hạch tốn chi tiết vật liệu theo
phương pháp nào. Còn số (thẻ) kế tốn chi tiết, số đối chiếu ln chuyển, sổ số
dư được sử dụng để hạch tốn từng ngày N-X-T kho VL - CCDC về mặt giá trị
hoặc cả lượng và giá trị phụ thuộc vào phương pháp hạch tốn chi tiết áp dụng
trong doanh nghiệp.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
14
Ngồi các sổ kế tốn chi tiết nêu trên, còn có thể sử dụng các bảng kê
nhập, xuất, các bảng luỹ kê tổng hợp N-X-T kho VL - CCDC phục vụ cho việc
ghi sổ kế tốn chi tiết được đơn giản, nhanh chóng và kịp thời.
3. Các phương pháp kế tốn chi tiết vật liệu – cơng cụ dụng cụ
Việc ghi chép, phương án của thủ kho và kế tốn cũng như việc kiểm tra
đối chiếu số liệu giữa hạch tốn nghiệp vụ ở kho và ở phòng kế tốn được tiến
hành theo các phương pháp sau:
3.1. Phương pháp thẻ song song:
Nội dung của phương pháp thẻ kho:
* Ở kho: việc ghi chép tình hình N-X-T kho do thủ kho tiến hành trên thẻ

u nhc im sau:
- u im: Ghi chộp n gin, d kim tra i chiu.
- Nhc im: Vic ghi chộp gia kho v phũng k toỏn cũn trựng lp v
ch tiờu s lng. Hn na vic kim tra, i chiu ch yu tin hnh vo cui
thỏng, do vy hn ch chc nng kim tra ca k toỏn.
Phng phỏp th II c ỏp dng thớch hp trong cỏc doanh nghip cú ớt
chng loi VL - CCDC, khi lng cỏc nghip v (chng t) N-X ớt, khụng
thng xuyờn v trỡnh nghip v chuyờn mụn ca cỏn b k toỏn cũn hn
ch.
Th kho
Chng t nhp Chng t xut
S (th) k toỏn chi
tit VL - CCDC
Bng tng tng hp
N - X - T kho VL -
CCDC
(3)
(4)

(2)
(1)
(1)
Ghi hng ngy hoc nh k
Kim tra i chiu
Ghi cui thỏng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
16
S chi tit vt liu
- Ngy lp s:
- Tờn

chuyn Ghi chỳ:

S i chiu luõn chuyn cú u, nhc im sau:
- u im: khi lng ghi chộp ca k toỏn c gim ht do ch ghi mt
ln vo cui thỏng.
- Nhc im: vic ghi s vn cũn trựng lp ( phũng k toỏn vn theo
dừi c ch tiờu hin vt v giỏ tr) vic kim tra i chiu gia kho v phũng k
toỏn ch tin hnh vo cui thỏng nờn hn ch tỏc dng kim tra trong cụng tỏc
qun lý.
Phng phỏp ny ỏp dng thớch hp vi doanh nghip cú khi lng
nghip v N-X khụng nhiu, khụng b trớ riờng nhõn viờn k toỏn chi tit vt
liu, do vy khụng cú iu kin ghi chộp, theo dừi k toỏn tỡnh hỡnh N-X hng
ngy.
3.3. Phng phỏp s s d:
Ghi hng ngy
Ghi cui thỏng
i chiu
S th kho
S i chiu luõn
chuyn
Chng t
nhp
Chng t
xuõt


Phương pháp sổ số dư có ưu, nhược điểm sau:
- Ưu điểm: giảm bớt khối lượng ghi sổ kế tốn, cơng việc được tiến hành
đều trong tháng.
- Nhược điểm: Do kế tốn chỉ ghi theo giá trị nêu qua số liệu kế tốn
khơng thể biết trước số liệu có và tình hình tăng giảm của từng thứ VL - CCDC
mà phải xem xét số liệu trên thẻ kho. Ngồi ra, việc kiểm tra, phát hiện sai sót
nhầm lẫn sẽ khó khăn.
Phương pháp sổ số dư áp dụng phù hợp trong các doanh nghiệp có khối
lượng các nghiệp vụ kinh tế (chứng từ nhập - xuất) về nhập xuất VL - CCDC
diễn ra thường xun, nhiều chủng loại vật liệu và đã xây dựng được hệ thống
danh điểm vật liệu, dùng giá hạch tốn để hạch tốn hàng ngày tình hình N-X-T
kho, u cầu và trình tự quản lý trình độ cán bộ kế tốn của doanh nghiệp tương
đối cao.

Thẻ kho
Sổ số dư
Chứng từ nhập Chứng từ xuất
Bảng kê
nhập
Bảng kê
xuất
Bảng luỹ
kế nhập
Bảng luỹ
kế xuất
Bảng kê tổng hợp
N - X - T
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng

ơ... (nếu có).
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
21
Phng phỏp KKK c quy nh ỏp dng trong cỏc doanh nghip sn
xut cú quy mụ nh, ch tin hnh mt loi hot ng hoc cỏc doanh nghip
thng mi kinh doanh cỏc mt hng cú giỏ tr thp, mt hng nhiu.
Nh vy, xột theo gúc k toỏn chi tit thỡ vic hch toỏn chi tit i vi
vt liu - cụng c dng c trong cỏc doanh nghip tin hnh k toỏn hng tn
kho theo phng phỏp KKTX v KKK khụng cú gỡ khỏc nhau. M s khỏc
nhau õy l gúc k toỏn tng hp, vic m cỏc ti khon, s k toỏn
theo dừi tỡnh hỡnh N-X v xỏc nh giỏ tr hng tn kho trờn cỏc ti khon.
1. K toỏn tng hp VL - CCDC theo phng phỏp kờ khai thng
xuyờn
1.1. Ti khon k toỏn s dng
* TK 152 - Nguyờn liu, vt liu:
Ti khon ny dựng ghi chộp s liu cú v tỡnh hỡnh tng gim nguyờn
vt liu theo giỏ thc t.
TK 152 cú kt cu nh sau:
TK 152
- Giỏ thc t nguyờn vt liu
nhp kho v cỏc nghip v lm tng
giỏ tr
- Giỏ thc t nguyờn vt liu
xut kho
- Giỏ thc t nguyờn vt liu tn
u k (theo phng phỏp KKK)
- Chit khu hng mua, gim giỏ
v hng mua b tr li
- Kim kờ giỏ thc t nguyờn vt
liu tn u k (phng phỏp kim kờ

cụng c dng c
- Giỏ thc t cụng c dng c
tn u k (phng phỏp KKK)
D n: giỏ thc t cụng c dng
c tn kho

TK 153 cú cỏc TK cp 2 sau:
1531 - Cụng c dng c
1532 - Bao bỡ luõn chuyn
1533 - dựng cho thuờ.
* TK 331 - Phi tr ngi bỏn.
TK ny dựng phn ỏnh quan h thanh toỏn gia doanh nghip vi
ngi bỏn, ngi nhn thu v cỏc khon vt t, hng hoỏ, lao v, dch v theo
hp ng kinh t ó ký kt.
TK 331 cú kt cu nh sau:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
23
TK 331
- S tin ó thanh toỏn cho ngi bỏn
v ngi nhn thu
- S tin cũn phi tr cho
ngi bỏn, ngi nhn thu
- S tin ngi bỏn chp nhn gim giỏ
s hng ó giao theo hp ng.
- Giỏ tr vt t hng hoỏ thiu ht, kộm
phm cht khi kim nhn v tr li ngi
bỏn.
- iu chnh giỏ tm tớnh
theo giỏ thc t ca s hng v
cha cú hoỏ n khi cú hoỏ n

TK 151 cú kt cu nh sau:
TK 151
- Giỏ tr hng ang i ng.
- Kt chuyn giỏ thc t hng
ang i ng cui k (phng phỏp
kim kờ nh k)
- Giỏ tr hng ang i ng ó
v nhp kho hoc chuyn giao cỏc i
tng s dng hay khỏch hng.
- Kt chuyn giỏ tr thc t hng
ang i ng u k (theo phng
phỏp KKK)
SDCK: giỏ tr hng ang i
ng cha v nhp kho (giỏ mua cú
thu VAT,

hoc khụng cú thu VAT)
T 1/1/99 lut thu giỏ tr gia tng (VAT) c ban hnh. Thu giỏ tr
gia tng c tớnh trờn phn gia tng ca hng hoỏ dch v t khõu sn xut n
khõu tiờu dựng. Thu giỏ tr gia tng c chia lm 2 loi: u vo, u ra. * TK
133
TK 133 phn ỏnh thu giỏ tr gia tng phi np, nú cú 2 TK cp 2 l:
TK 1331: thu giỏ tr gia tng ca hng hoỏ, dch v.
TK 1332: thu giỏ tr gia tng ca BC.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
25

TK 133
SDĐK: phương án thuế giá trị
gia tăng chưa được khấu trừ, chưa

Trích đoạn Đánh giá VL-CCDC Kế tốn chi tiết VL-CCDC ở cơng ty Cầu 3 Thăng Long Kế tốn thuế GTGT được áp dụng tại cơng ty Cầu 3 Thăng Long Nhận xét đánh giá cụ thể về cơng tác kế tốn VL-CCDC tại Cơng ty Cầu Cải tiến về việc quản lý VL-CCDC
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status