HƯỚNG DẪN ÔN THI
Phần một
LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ TỪ 1945 ĐẾN 2000
Câu 1. Cho biết những thỏa thuận của ba cưòng quốc Liên Xô, Mĩ, Anh tại hội nghị Ianta?
Hội nghị họp tại Ianta (Liên Xô), từ ngày 4 đến 11 tháng 2 năm 1945. Hội nghị đã có
những thỏa thuận quan trọng là:
-Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân
phiệt Nhật Bản; Liên Xô tham chiến chống Nhật ở châu Á.
- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
- Phân chia khu vực đóng quân và khu vực ảnh hưởng giữa ba cường quốc.
Hệ quả: Toàn bộ những thỏa thuận tại Hội nghị đã trở thành khuôn khổ của trật thế giới mới,
thường
được gọi là Trật tự hai cực Ianta.
Câu 2. Sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động, vai trò của tổ chức Liên hợp quốc?
Từ ngày 25.4 đến 26.6.1945 tại Xan Phranxixcô đã tiến hành một cuộc Hội nghị quốc tế với sự
tham dự của đại diện 50 nước để thông qua Hiến chương và tuyên bố thành lập Liên hợp quốc.
Hiến chương xác định:
- Mục đích: là duy trì hòa bình an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hợp tác hữu
nghị giữa các nước.
- Nguyên tắc hoạt động: gồm 5 nguyên tắc là:
+ Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
+ Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và nền độc lập của các nước.
+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
+ Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.
+ Sự nhất trí giữa 5 nước lớn – Liên Xô (nay là Liên bang Nga, Mí, Anh, Pháp, Trung
Quốc).
- Vai trò: trong hơn 60 năm qua: là diễn đàn hợp tác và đấu tranh quốc tế, duy trì hòa bình
an ninh thế giới, tiến hành các hợp tác quốc tế về kinh tế, xã hội, nhân đạo…giúp đỡ các nước
đang phát triển.
Câu 3. Những thành tựu trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô từ sau chiến tranh
thế giới thứ 2 đến đầu những năm 70?
được ban hành tháng 12.1993, nhưng tình hình trong nước không ổn định, nhất là do phong
trào li khai ở Trecnia.
- Về đối ngoại, lúc đầu ngả về phương Tây, sau có điều chỉnh, phát triển quan hệ với các
nước châu Á.
-Từ sau năm 2000, dưới chính quyền của Tổng thống V. Putin tình hình Liên bang Nga có
nhiều chuyển biến tích cực về kinh tế, chính trị, đối ngoại.
Câu 5. Cho biết sự thành lập nước CHND Trung Hoa? Thành tựu trong 10 năm đẫunây
dựng CNXH?
*) Sự thành lập: Sau khi giành thắng lợi trong cuộc nội chiến Quốc-Cộng (1946-1949),
cách mạng Trung Quốc thành công. Ngày 1.10.1949, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
tuyên bố thành lập.
Ý nghĩa: + Cách mạng DĐC Trung Quốc hoàn thành, chấm dứt ách ĐQ-PK.
+ Mở ra kỉ nguyên độc lập dân tộc và xây dựng CNXH.
+ Ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào cách mạng thế giới.
*)Thành tựu 10 năm đầu 49-59:
- Tõ 1950 – 1952 : Tiến hành khôi phục kinh tế, cải cách ruộng đât, phát triển văn hóa giáo
dục.
- Tõ 1953 – 1957 : Hoàn thành thắng lợi Kế hoạch 5 năm đầu tiên, đạt nhiều thành tựu to
lớn: sản lượng công nghiệp tăng 140%, sản lượng nông nghiệp tăng 25% (so với 1952). Đời
sống nhân dân được cải thiện.
Thi hành chính sách đối ngoại tich cực: bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào cách
mạng thế giới.
Câu 6. Cho biết những thành tựu trong công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc từ năm
1978?
- Tháng 12.1978, Đảng cộng sản Trung Quốc đề ra Đường lối mới với nội dung quan trọng
là lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách mở cửa, chuyển sang nền kinh tế thị
trường xã hội chủ nghĩa (thay cho cơ chế kế hoạch hóa tập trung).
+-Công cuộc cải cách mở cửa đã thu được những thành tựu to lớn, bộ mặt đất nước Trung
Hoa có những thay đổi căn bản và sâu sắc. Tổng thu nhập trong nước (GDP) của Trung Quốc
tăng trung bình hằng năm trên 8%. Năm 2000, GDP của Trung Quốc đạt 1080 tỉ USD. Đời
Hạn chế chế ảnh hưởng của các cường quốc ngoài khu vực, nhất là từ sau chiến tranh Việt
Nam. Theo sự phát triển chung của thế giới với sự ra đời của nhiều tổ chức liên kết kinh tế khu
vực, tiêu biểulà Liên minh châu Âu (EU).
- Ngày 8.8.1967 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại
Băngcốc
(Thái Lan) với 5 nước đầu tiên là Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Thái Lan và Xingapo.
*) Mục tiêu: của ASEAN là phát triển kinh tế và văn hóa thông qua sự hợp tác giữa các
nước thành viên vì một Đông Nam Á hòa bình ổn định và hợp tác phát triển.
*) Sự phát triển của ASEAN:
- Tổ chức ASEAN chỉ được ngày càng củng cố và phát triển từ sau việc kí kết Hiệp ước
thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (còn gọi là Hiệp ước Bali, 2.1976) và nhất là từ sau khi
“vấn đề Campuchia” được giải quyết.
- Đó là xác định những nguyên tắc trong quan hệ giữa các nước thành viên và sau này là
hai nguyên tắc quan trọng của ASEAN là Đồng thuận và Không can thiệp.
-Mở rộng các thành viên tham gia, nhất là từ thập niên 90. Năm 1984 Brunây gia
nhập,1995 – Viêt Nam, 1997 – Lào và Mianma, 1999 – Campuchia.
3
- Đã thông qua nhiều văn kiện quan trọng về hợp tác phát triển và hợp tác an ninh. Tháng
11.2007, các nước thành viên đã kí bản Hiến chương ASEAN nhằm tiến tới xây dựng thành
Cộng đồng ASEAN vào năm 2015.
Câu 10. Quá trình đấu tranh giành độc lập và xây dựng đất nước ở Ấn Độ sau chiến tranh
TG thứ 2?
*) Đấu tranh giành độc lập:
- Ấn Độ là một nước lớn, đông dân và có truyền thống đấu tranh. Sau chiến tranh thế giới
thứ hai, thực dân Anh đã phải trao quyền tự trị nhưng theo “phương án Maobattơn” chia đất
nước thành hai quốc gia trên cơ sở tôn giáo :nước Ấn Độ của người theo Ấn Độ giáo, nước
Pakixtan của người theo Hồi giáo.
- Ngày 15.8.1947, hai nhà nước tự trị Ấn Độ và Pakixtan được thành lập.
- Ngày 26.1.1950 Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước Cộng hòa Ấn Độ.
*) Xây dựng đất nước: Những thành tựu næi bật trong công cuộc xây dựng và phát triển
tế - xã hội ở các nước Mĩ La Tinh sau khi giải phóng?
*) Vài nét về cuộc đấu tranh giành và bảo vệ độc lập:
4
- Nhiều nước Mĩ latinh đã giành được độc lập từ đầu thế kỉ XIX từ tay thực dân Tây Ban
Nha và Bồ Đào Nha, nhưng sau đó lại, biến thành “sân sau” của Mĩ.
- Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Mĩ latinh đã tiến hành cuộc đấu tranh giành
lại độc lập tự do, thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ.
-Đi đầu là cuộc đấu tranh của nhân dân Cuba dưới sự lãnh đạo của Phiđen Caxtrô. từ 1953
đến 1958, Cuba đã giành được thắng lợi hoàn toàn. Ngày 1.1.1959, chế dộ độc tài thân Mĩ
Batixta đã bị lật đổ, nước Cộng hòa Cuba ra đời do Phiđen Caxtrô đứng đầu.
- Dưới ảnh hưởng của cách mạng Cuba, phong trào đấu tranh đã lan rộng ở nhiều nước Mĩ
latinh như ở các nước Trung Mĩ, Panama, Vênêxuêla, Goatêmala, Nicaragoa, Chilê, En
Xanvađo…
Kết quả là: đến năm 1983, 10 nước ở vùng Caribê được độc lập; năm 1999 Mĩ đã phải trao
trả chủ quyền kênh đào Panama cho chính phủ Panama; và chế độ quân sự độc tài đã bị lật đổ
như ở Braxin, Nicaragoa…
*)Tình hình phát triển kinh tế - xã hội:
- Sau khi giành lại độc lập, các nước Mĩ latinh bắt tay vào công cuộc phát triển kinh tế - xã
hội, một số nước như Áchentina, Braxin, Mêhicô đã trở thành những nước công nghiệp mới
(NIC).
- Ở Cuba, sau cách mạng đã tiến hành các cuộc cải cách dân chủ như cải cách ruộng đất,
quốchữu hóa các xí nghiệp của tư bản nước ngoài…Cuba đã đạt được nhiều thành tựu to lớn
về kinh tế ca xã hội.
- Trong những thập kỉ 80 và 90 của thế kỉ XX, nền kinh tế các nước Mĩ latinh đã diễn ra
không ổn định, sau đó có có chuyển biến tích cực hơn. Nhìn chung, tình hình kinh tế-xã hội
các nước Mĩ latinh còn nhiều khó khăn.
Câu 13. Chính sách đối ngoại của nước Mĩ từ 1945 đến nay? Tình hình nước Mĩ từ 1991 -
2000?
*) Chính sách đối ngoại: Thực hiện chính sách toàn cầu phản cách mạng :
- Mục tiêu:
quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ cầm đầu, trở thành lực lượng đối trọng với các
nước xã hội chủ nghĩa châu Âu.
- Từ năm 1950 đến năm 1973:
+ Nền kinh tế các nước Tây Âu có sự phát triển nhanh. Tây Âu trở thành một trung tâm
kinh tế - tài chính của thế giới, cùng hai trung tâm khác là Mĩ và Nhật Bản.
+ Nền dân chủ tư sản ở Tây Âu tiếp tục được củng cố, tuy nhiên đã diễn ra những cuộc đấu
tranh lớn làm chấn động cả nước, như các cuộc biểu tình, tổng đình công ở Pháp (tháng
5.1968) hoặc tổng đình công Italia (cuối 1968) do các chính sách không hợp lí của các nhà
câm quyền; cũng như phong trào phản đối cuộc chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam diễn ra sôi nổi
ở hầu khắp các nước Tây Âu
+ Các nước Tây Âu nhìn chung vẫn liên minh chặt chẽ với Mĩ.
Câu 15. Sự ra đời và phát triển của Liên minh Châu Âu (EU)?
Liên minh châu Âu là tổ chức liên kết kinh tế - chính trị đã có quá trình phát triển hơn
nửa thế kỉ với những mốc chính:
- 1951 “Cộng đồng than-thép châu Âu” được thành lập với sự tham gia của 6 nước Pháp,
CHLB Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Lucxămbua.
- 1957 6 nước trên đã kí Hiệp ước Rôma, thành lập “Cộng đồng năng lượng nguyên tử
châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế châu Âu”.
- 1967 3 tổ chức trên được hợp nhất thành “Cộng đồng châu Âu” (EC).
- 12.1991, các nước EC kí Hiệp ước Maaxtrích (Hà Lan) có hiệu lực từ 1.1993, Cộng
đồng châu Âu đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU). Liên minh châu Âu từng bước đi tới dự
hợp nhất (nhất thể hóa) về chính trị và kinh tế như có một Nghị viện châu Âu (từ 1979), một
đồng tiền chung (đồng Ơrô – Euro, từ 1.1999).
-Ngày nay, Liên minh châu Âu là tổ chức liên kết khu vực về kinh tế - chính trị lớn nhất
hành tinh (từ 6 nước thành 27 nước), chiếm hơn ¼ GDP của thế giới và tổ chức chặt chẽ nhất.
Câu 16. Tình hình Nhật Bản từ 1945 -1973? Nguyên nhân của sự phát triển kinh tế "thần
kì" Nhật Bản?
+ Từ 45 - 52:
Là nước bại trận, sau chiến tranh Nhật Bản do quân đội Mĩ chiếm đóng và kiểm soát.
- Về chính trị: Mĩ loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và trừng trị các tội phạm chiến tranh.
nhiêù khi không ổn định.
- Về đối ngoại, Nhật Bản vẫn liên minh chặt chẽ với Mĩ, nhưng cố gắng có sự tự chủ hơn
trong chính sách đối ngoại cũng như mở rộng hơn các quan hệ hợp tác với các nước và các
khu vực.
-Từ sau Chiến tranh lạnh, Nhật Bản có nhiều cố gắng lớn nhằm vươn lên trở thành một
cường quốc chính trị để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế (như trỏ thành ủy viên
thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc…).
Câu 18. Nêu xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh?
Từ sau khi Liên Xô và hệ thống xã hội chủ nghĩa tan rã (1991), thế giới bước sang thời
kì sau Chiến tranh lạnh với những thay đổi to lớn, diễn biến phức tạp và phát triển theo các xu
thế chính:
- Một là, một trật tự thế giới mới đang hình thành ngày càng theo chiều hướng đa cực, đa
trung tâm, và sự vươn lên của các cường quốc như Mĩ, Liên minh châu Âu, Nhật Bản, Liên
bang Nga, Trung Quốc. Theo đuổi tham vọng thống trị thế giới, Mĩ mưu đồ xác lập trật tự thế
giới đơn cực.
- Hai là, sau Chiến tranh lạnh, hầu như các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát
triển, lấy kinh tế làm trọng điểm. Ngày nay, kinh tế trở thành nội dung căn bản của các quan
hệ quốc tế, là cơ sở hàng đầu tạo nên sức mạnh thật sự của một quốc gia.
- Ba là, sau Chiến tranh lạnh, ở nhiều khu vực như bán đảo Bancăng, một số nước ở châu
Phi và Trung Á đã diễn ra những cuộc xung đột, nội chiến do những mâu thuẫn về sắc tộc, tôn
giáo và lãnh thổ. Trước kia, trong thời kì Chiến tranh lạnh mâu thuẫn Đông – Tây đã làm lu
mờ che lấp chúng thì nay bùng lên dữ dội.
7
Sự kiện ngày 11.9.2001 đã đặt các quốc gia trước những nguy cơ của chủ nghĩa khủng
bố quốc tế.
Câu 19. Nguồn gốc, đặc điểm, thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện
đại?
a) Nguồn gốc và đặc điểm:
- Là do những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh
thần ngày càng cao của con người, nhất là trong tình hình bùng nổ dân số thế giới và sự vơi
các khu vực và các quốc gia dân tộc.
- Những biểu hiện chủ yếu của xu thế toàn cầu hóa là:
* Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
* Sự phát triển và vai trò to lớn của các công ti xuyên quốc gia.
* Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực. Như Qũy tiền tệ
quốc tế (IMF), Ngân hàng thế giới (WB), Tổ chức thương mại thế giới (WTO)… Hoặc ở các
khu vực như Liên minh châu Âu (EU), Hiệp ước Thương mại tự do Bắc Mĩ (NAFTA), Khu
vực thương mại tự do ASEAN (AFTA)…
8
-Toàn cầu hóa là một xu thế khách quan trong thời đại ngày nay, vừa có mặt tích cực lại
vừa có mặt tiêu cực, nhất là đối với các nước đang phát triển.
Phần hai
LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NAY ( 2000)
Câu 1. Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp?
*) Hoàn cảnh: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, Pháp tuy là nước thắng trận nhưng bị
chiến tranh tàn phá, kiệt quệ .Đồng thời thực hiện mục đích thực dân, Pháp ra sức vơ vét bóc
lột. ở Đông Dương Pháp Thi hành cuộc khai thác lần 2 từ 1919 - 1929:
*) Về kinh tế: Pháp tăng cường đầu tư vốn với tốc độ nhanh, qui mô lớn vào các ngành
kinh tế :Trong vòng 6 năm (1924-1929) số vốn đầu tư tăng 6 lần (4 tỉ Phrăng).
- Nông nghiệp: số vốn đầu tư nhiều nhất, chủ yếu vào đồn điền cao su, diện tích đồn điền
cao su mở rộng, nhiều công ty cao su ra đời.
- Công nghiệp: chú trọng đầu tư khai thác mỏ than, đầu tư thêm vào khai thác kẽm, thiếc,
sắt; mở mang một số ngành công nghiệp chế biến.
- Thương nghiệp: ngoại thương có bước phát triển mới, giao lưu nội địa được đẩy mạnh
hơn.
- Giao thông vận tải: được phát triển, đô thị mở rộng, dân cư đông hơn.
- Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy kinh tế Đông Dương.
- Pháp còn thực hiện chính sách tăng thuế làm cho ngân sách năm 1930 tăng 3 lần so với
năm 1912.
*) Về chính trị, văn hoá, giáo dục:
- Tháng 11-1924, Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu (Trung Quốc) liên lạc với những người
Việt Nam yêu nước, với tổ chức Tâm tâm xã.
- Tháng 2-1925, Người chọn một số thanh niên tích cực trong Tâm tâm xã thành lập ra
Cộng sản đoàn.
- Tháng 6-1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên
*) Hoạt động:
- Mở lớp huấn luyện chính trị đào tạo những chiến sĩ cách mạng rồi đưa về nước hoạt động.
Ngày 21-6-1925, ra tờ báo Thanh niên làm cơ quan ngôn luận của Hội.
- Năm 1927, các bài giảng của Nguyễn Ái Quốc được tập hợp, in thành cuốn Đường Kách
mệnh.
- Báo Thanh niên và Đường Kách mệnh trang bị lý luận cách mạng cho cán bộ Hội để
tuyên truyền cho các tầng lớp nhân dân Việt Nam.
- Năm 1928, Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên tổ chức phong trào “Vô sản hoá” đưa
cán bộ đi vào hầm mỏ, nhà máy, đồn điền tuyên truyền vận động cách mạng nâng cao ý thức
chính trị cho công nhân.
-Phong trào công nhân phát triển mạnh mẽ hơn ở các trung tâm kinh tế, chính trị .
*) Vai trò:
- Thúc đẩy phong trào cách mạng phát triển mạnh từ tự phát sang tự giác,.
- Truyền bá sâu rộng chủ nghĩa Mác - Lênin vào VN.
- Là tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam sau này.
Câu 4. Sự xuất hiện các tổ chức cộng sản năm 1929?
*) Hoàn cảnh:
- Thế giới: Cách mạng DTDC Trung Quốc phát triển mạnhvà bài học thất bại của Quảng
Châu công xã. Những nghị quyết về phong trào cách mạng thuộc địa của đại hội V Quốc tế
Cộng sẩnnhr hưởng đến phong trào cách mạng Việt Nam.
- Trong nước: Năm 1928, Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên tổ chức phong trào “Vô sản
hoá” đưa cán bộ đi vào hầm mỏ, nhà máy, đồn điền tuyên truyền vận động cách mạng nâng
cao ý thức chính trị cho công nhân. Phong trào công nhân phát triển mạnh mẽ hơn ở các trung
tâm kinh tế, chính trị .
*)Sựrađời:
+ Là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp, sản phẩm sự kết hợp chủ nghĩa Mác –
Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước ở Việt Nam trong thời đại mới.
+ Việt thành lập Đảng tạo ra bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam vì:
- Đảng trở thành chính đảng duy nhất lãnh đạo cách mạng Việt Nam
- Từ đây cách mạng Việt Nam có đường lối đúng đắn, khoa học, sáng tạo
- Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới.
- Đảng ra đời là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho những bước phát
triển nhảy vọt mới trong lịch sử tiến hoá của cách mạng Việt Nam.
Câu 6. Nội dung Cương lĩnh đầu tiên của Đảng (2 - 1930)?
-Xác định đường lối chiến lược cách mạng Việt Nam là tiến hành cách mạng tư sản dân
quyền và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.
- Nhiệm vụ là đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản cách mạng, làm cho
nước Việt Nam độc lập tự do.
- Lực lượng cách mạng là công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức; còn phú nông, trung và
tiểu địa chủ, tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập.
- Đảng Cộng sản Việt Nam, đội tiên phong của giai cấp vô sản, giữ vai trò lãnh đạo cách
mạng.
- Cách mạng Việt Nam là một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới, phải liên kết với
phong trào cách mạng thế giới.
Nhận xét: Đây là cương lĩnh giải giải phóng dân tộc sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề dân
tộc và giai cấp. Độc lập và tự do là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh này.
Câu 7. Nguyên nhân, ý nghĩa, bài học kinh nghiệm của CM 30-31?
*) Nguyên nhân:
+. Tình hình kinh tế: Từ năm1930 kinh tế Việt Nam bước vào thời kỳ suy thoái :
- Nông nghiệp, giá lúa, giá nông phẩm hạ, ruộng đất bỏ hoang.
11
- Công nghiệp, các ngành suy giảm.
- Thương nghiệp, xuất nhập khẩu đình đốn, hàng hoá khan hiếm, giá cả đắt đỏ.
+ Tình hình xã hội:
- Công nhân thất nghiệp, viên chức bị sa thải, những người có việc làm thì đồng lương ít ỏi.
- Động lực cách mạng là công nhân và nông dân.
- Lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân với đội tiên phong là Đảng cộng sản.
- Cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng thế giới.
*) Hạn chế của Luận cương:
- Chưa nêu được mâu thuẫn cơ bản của một dân tộc thuộc địa, không đặt vấn đề giải phóng
dân tộc lên hàng đầu, nặng về đấu tranh giai cấp, cách mạng ruộng đất.
- Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của các giai cấp, tầng lớp khác ngoài công
nhân và nông dân.
Câu 9. Hoàn cảnh lịch sử, chủ trương của ta, phong trào tiêu biểu, ý nghĩa và bài học kinh
nghiệm của phong trào dân chủ 1936- 1939?
*) Hoàn cảnh lịch sử:
+ Tình hình thế giới:
12
- Đầu những năm 30 của thế kỉ XX, chủ nghĩa phát xít cầm quyền ở Đức, Italia, Nhật Bản
chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh thế giới.
- Quốc tế Cộng sản họp Đại hội lần VII (tháng 7-1935), xác định kẻ thù là chủ nghĩa phát
xít nhiệm vụ trước mắt của giai cấp công nhân là chống chủ nghĩa phát xít, đòi quyền dân chủ,
bảo vệ hoà bình, thành lập mặt trận nhân dân rộng rãi.
- Tại Pháp, tháng 6-1936, Chính phủ Mặt trận nhân dân lên cầm quyền đã thi hành nhiều
chính sách tiến bộ ở thuộc địa, trong đó cú Vịờt Nam.
- Ở Việt Nam, nhiều đảng phái chính trị hoạt động, trong đó Đảng Cộng sản Đông Dương
là mạnh nhất.
+ Tình hình trong nước:
- Về nông nghiệp, tư bản Pháp tăng cường chiếm đoạt ruộng đất của nông dân, làm 2/3
nông dân không có ruộng đất, phần lớn là nông nghiệp độc canh trồng lúa.
- Về công nghiệp, ngành khai mỏ được đẩy mạnh. Sản lượng các ngành dệt, xi măng tăng.
- Thương nghiệp, Pháp độc quyền bán thuốc phiện, rượu và muối.
- Kinh tế, trong những năm 1936 – 1939 có sự phục hồi và phát triển, nhưng chỉ tập trung
vào một số ngành đáp ứng nhu cầu của thực dân Pháp và nhu cầu chuẩn bị cho chiến tranh.
- Đời sống của các tầng lớp nhân dân gặp nhiều khó khăn, yêu cầu phải cải thiện đời sống
- Hàng triệu quần chúng được giác ngộ đã tham gia mặt trận thống nhất, trở thành lực
lượngCM hùng hậu.
- Bồi dưỡng xây dựng được đội ngũ cán bộ cách mạng đông đảo.
+ Bài học: Phong trào 36-39 là phong trào quần chúng rộng lớn có tổ chức, dưới sự lãnh
đạo của Đảng.
- Đảng tích luỹ được nhiều bài học về: Xây dựng mặt trận - tổ chức lãnh đạo quần chúng
đấu tranh công khai hợp pháp - đấu tranh tư tưởng trong nội bộ Đảng và đảng phái chính trị
khác. Thấy được hạn chế về công tác mặt trận dân tộc.
- Là cuộc tổng diễn tập thứ 2 cho cách mạng tháng Tám.
Câu 10. Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11-1939?
Tháng 11-1939, Hội nghị BCH Trung ương Đản Cộng sản Đông Dương triệu tập tại Bà
Điểm (Hoóc Môn – Gia Định) thông qua nội dung:
- Xác định nhiệm vụ mục tiêu đấu tranh trước mắt là đánh đế quốc và tay sai, giải phóng
các dân tộc Đông Dương, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.
- Hội nghị chủ trương tạm rút khẩu hiệu “cách mạng ruộng đất” đề ra khẩu hiệu “tịch thu
ruộng đất” của bọn thực dân đế quốc và địa chủ phản bội, chống tô cao, nặng lãi. Thay khẩu
hiệu “Chính phủ Xô viết công -nông-binh ” bằng khẩu hiêu “Chính phủ dân chủ cộng hoà”.
- Về phương pháp đấu tranh, chuyển sang đấu tranh đánh đổ chính quyền của đế quốc và
tay sai, từ hoạt động hợp pháp sang bí mật, bất hợp pháp. Chủ trương thành lập Mặt trận
Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương gọi tắt là mặt trận Phản đế Đông Dương.
Ý nghĩa : đánh dấu sự chuyển hướng quan trọng về đường lối của Đảng, đặt nhiệm vụ giải
phóng dân tộc lên hàng đầu thể hiện sự nhạy bén về chính trị và năng lực sáng tạo của Đảng.
Câu 11. Những cuộc đấu tranh mở đầu thời kỳ mới?
a) Khởi nghĩa Bắc Sơn (27-9-1940):
- Quân Nhật đánh chiếm Lạng Sơn (22-9-1945) quân Pháp bị tổn thất nặng nề, chạy về
Thái Nguyên qua châu Bắc Sơn.
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ địa phương nhân dân Bắc Sơn nổi dậy đánh Pháp chiếm
đồn Mỏ Nhài, chính quyền địch tan rã, nhân dân làm chủ châu lị. Đội du kích Bắc Sơn được
thành lập.
- Pháp Nhật câu kết, đàn áp, cuộc khởi nghĩa thất bại.
Ý nghĩa: Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 đã hoàn chỉnh chủ trương đề ra tại Hội
nghị Trung ương tháng 11-1939, nhằm giải quyết mục tiêu số một của cách mạng là độc lập
dân tộc và đề ra nhiều chủ trương sáng tạo.
Câu 13. Khởi nghĩa từng phần (tháng 3/1945 đến giữa tháng 8/1945) diễn ra như thế nào?
+Hoàn cảnh lịch sử:
- Ở châu Âu, đầu 1945, Hồng quân Liên Xô tiến đánh Béc-lin. Một loạt các nước châu Âu
được giải phóng. Ở châu Á- Thái Bình Dương, quân Đồng minh giáng cho Nhật những đòn
nặng nề.
- Ở Đông Dương, quân Pháp ráo riết hoạt động. Trước tình hình đó, đêm 9-3-1945, Nhật
đảo chính lật đổ Pháp, độc chiếm Đông Dương.
- Ngay khi Nhật đảo chính Pháp, Ban Thường vụ trung ương Đảng họp (Đình Bảng-Từ
Sơn-Bắc Ninh). Ngày 12-3-1945, Đảng ra chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của
chúng ta”.
+ Nội dung chỉ thị:
- Xác định kẻ thù chính là phát xít Nhật, khẩu hiệu “đánh đuổi Pháp-Nhật” được thay bằng
“đánh đuổi phát xít Nhật”. Chuyển hình thức đấu tranh từ bất hợp tác, bãi công, bãi thị, biểu
tình…. đến khởi nghĩa từng phần sẵn sàng tiến tới tổng khởi nghĩa.
- Hội nghị quyết định phát động cao trào kháng Nhật cứu nước mạnh mẽ làm tiền đề cho
tổng khởi nghĩa.
+ Diễn biến cao trào kháng Nhật cứu nước:
- Ở căn cứ địa Cao – Bắc – Lạng, Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân và Cứu quốc
quân cùng với quần chúng giải phóng nhiều xã, châu, huyện.
- Ở Bắc Kỳ, khẩu hiệu “phá kho thóc giải quyết nạn đói” thu hút hàng triệu người tham gia.
- Làn sóng khởi nghĩa từng phần dâng lên mạnh mẽ, quần chúng nổi dậy ở nhiều nơi như
Tiên Du (Bắc Ninh), Bần Yên Nhân (Hưng Yên).
- Ở Quảng Ngãi, tù chính trị nhà lao Ba Tơ nổi dậy, thành lập chính quyền cách mạng (11-
3) thành lập đội du kích Ba Tơ.
- Ở Nam Kỳ, Việt Minh hoạt động mạnh mẽ ở Mĩ Tho, Hậu Giang.
+ Sự chuẩn bị cuối cùng trước ngày Tổng khởi nghĩa:
15
quyền sớm nhất trong cả nước.
-Ngày 19-8, hàng vạn quần chúng nông dân ở nội, ngoại thành có vũ trang, đánh chiếm các
cơ quan đầu não của địch như Phủ Khâm sai, Toà Thị chính, các trại Bảo an binh… Tối ngày
19 - 8 - 1945, khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội.
- Ở Huế, ngày 23 - 8 - 1945, hàng vạn người ở ngoài thành kéo vào phối hợp với quần
chúng ở nội thành có vũ trang, tiến hành một cuộc biểu dương lực lượng, cướp chính quyền.
Chiều ngày 30 – 8 vua Bảo Đại xin thoái vị, đánh dấu sự chấm dứt của chế độ phong kiến.
- Tại Sài Gòn, sáng ngày 25 - 8 - 1945, các đơn vị “Thanh niên tiền phong”, cùng công
nhân, nông dân đánh chiếm Sở Mật thám, Sở Cảnh sát…giành chính quyền ở Sài Gòn.
- Ở các nơi khác nhân dân nổi dậy giành chính quyền. Đồng Nai Thượng và Hà Tiên là
những địa phương giành chính quyền muộn nhất ngày 28 - 8 – 1945.
c. Nước Việt Nam dân chủ cộng hoà được thành lập (2-9-1945):
- Ngày 25-8-1945, Hồ Chí Minh và Trung ương Đảng về Hà Nội.
16
- Uỷ ban Dân tộc giải phóng cải tổ thành Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hoà (28-8-1945)
- Ngày 2-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hoà.
Câu 15. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử, bài học k/nghiệm của cách mạng tháng
Tám năm 1945?
*) Nguyên nhân thắng lợi:
+ Chủ quan:
- Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước, bất khuất, vì vậy khi Đảng Cộng sản
Đông Dương kêu gọi thì cả dân tộc nhất tề đứng lên.
- Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng và Hồ Chí Minh.
- Do có quá trình chuẩn bị lâu dài, chu đáo, rút kinh nghiệm qua đấu tranh.
-Trong những ngày khởi nghĩa, toàn Đảng, toàn dân quyết tâm cao. Các cấp bộ Đảng chỉ
đạo linh hoạt, sáng tạo, chớp đúng thời cơ.
+ Khách quan: Ở Châu Âu, phát xít Đức bị đánh bại. Ở Châu Á, Nhật đầu hàng Đồng
minh. Ở Đông Dương, bọn tay sai hoang mang cực độ, tạo cơ hội khách quan thuận lợi cho
trở lại xâm lược nước ta.
- Bọn phản động trong nước ngóc đầu dậy, làm tay sai cho Pháp, chống phá cách mạng.
- Chính quyền cách mạng còn non trẻ, chưa được củng cố, lực lượng vũ trang còn yếu.
- Nạn đói xảy ra cuối năm 1944 đầu năm 1945 vẫn chưa khắc phục được, tiếp đó nạn lụt
lớn làm vỡ đê 9 tỉnh Bắc Bộ, nửa số ruộng đất không canh tác được. Nhiều nhà máy vẫn nằm
trong tay tư bản Pháp. Hàng hoá khan hiếm, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.
- Di sản văn hoá lạc hậu của chế độ cũ rất nặng nề, hơn 90% dân số mù chữ .
- Ngân quỹ Nhà nước trống rỗng, chỉ có hơn 1,2 triệu đồng. Chính quyền chưa nắm được
ngân hàng Đông Dương…
=> Sau Cách mạng tháng Tám nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đứng trước tình thế
hiểm nghèo như “ngàn cân treo sợi tóc”.
Câu 17. Trong năm đầu xây dựng chính quyền cách mạng,giải quyết khó khăn của đất
nước sau cách mạng tháng Tám, ta đã đạt được kết quả chủ yếu gì?
*) Xây dựng chính quyền cách mạng:
- Ngày 6-1-1946, cả nước tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội, hơn 90% cử tri đi bỏ
phiếu, bầu được 333 đại biểu vào Quốc hội đầu tiên.
- Ngày 2-3-1946, Quốc hội họp phiên đầu tiên, thông qua danh sách Chính phủ liên hiệp
kháng chiến do Hồ Chí Minh đứng đầu.
- Ngày 9-11-1946, thông qua Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
- Ở địa phương Bắc Bộ và Trung Bộ tiến hành bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp.
- Lực lượng vũ trang được chú trọng xây dựng. Ngày 22-5-1946, Quân đội quốc gia Việt
Nam ra đời.Lực lượng dân quân tự vệ củng cố, phát triển.
*) Giải quyết nạn đói:
- Để cứu đói, Chính phủ, Hồ Chí Minh có nhiều biện pháp cấp thời như tổ chức quyên góp,
phát động “Nhường cơm sẻ áo”
- Để giải quyết căn bản nạn đói, Hồ Chí Minh kêu gọi “tăng gia sản xuất”, “tấc đất tấc
vàng”, giảm tô 25%, giảm thuế đất 20%, tạm cấp ruộng đất…
- Kết quả, nhờ những biện pháp trên nạn đói bị đẩy lùi một bước.
*) Giải quyết nạn dốt:
- Ngày 8-9-1945, Hồ Chí Minh ký sắc lệnh lập Nha bình dân học vụ, kêu gọi nhân dân cả
- Đối với các tổ chức phản cách mạng, tay sai của Trung Hoa Dân quốc ta vạch trần bộ mặt
thật của chúng. Những kẻ có đủ tội chứng thì trừng trị theo pháp luật.
Ý nghĩa, hạn chế thấp nhất các hoạt động chống phá của quân Trung Hoa Dân quốc làm
thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của chúng.
*) Hoà hoãn với Pháp nhằm đẩy quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta:
- Đầu 1946, Pháp đề ra kế hoạch tiến công ra miền Bắc. Pháp với Chính phủ Trung Hoa
Dân quốc ký Hiệp ước Hoa – Pháp ngày 28-2-1946.
+Nội dung: Pháp trả lại cho Trung Hoa Dân quốc các tô giới ở Trung Quốc Đổi lại
Trung Hoa Dân quốc cho Pháp đưa quân ra miền Bắc thay giải giáp quân Nhật.
- Hiệp ước Hoa-Pháp đặt nhân dân ta trước 2 sự lựa chọn: hoặc là đánh Pháp, hoặc là hoà
hoãn với Pháp.
- Ngày 3-3-1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp do Hồ Chí Minh chủ trì đã chọn
giải pháp “hoà để tiến”.
- Ngày 6-3-1946, Hồ Chí Minh đã ký với đại diện chính phủ Pháp Hiệp định Sơ bộ.
+ Nội dung Hiệp định Sơ bộ:
- Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do nằm trong khối Liên hiệp
Pháp.
- Chính phủ Việt Nam cho phép Pháp đem 15. 000 quân ra miền Bắc thay quân Trung Hoa
Dân quốc và phải rút dần trong thời hạn 5 năm.
- Hai bên ngừng xung đột vũ trang, giữ nguyên quân đội tại vị trí cũ.
+ Ý nghĩa:
- Tránh được xung đột vũ trang quá sớm bất lợi cho ta.
- Đẩy nhanh 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc về nước giảm khó khăn cho cách mạng.
- Tạo ra thời gian hoà bình để chuẩn bị kháng chiến lâu dài về sau.
- Ta và Pháp tiếp tục đàn phán ở Hội nghị Phôngtennơblô nhưng thất bại. Trước tình hình
đó, ngày 14-9-1946 Hồ Chí Minh ký với Chính phủ Pháp Tạm ước Việt – Pháp, nhường thêm
cho Pháp một số quyền lợi kinh tế, văn hoá, tạo thêm thời gian hoà bình để chuẩn bị lực lượng.
Câu 19. Vì sao cuộc kháng chiến chống Pháp bùng nổ? Nội dung đường lối kháng chiến
chống Pháp của Đảng?
19
sông Hồng và sông Lô lên Tuyên Quang đánh vào Đài Thị, bao vây Việt Bắc phía tây.
+ Chủ trương của ta : Đảng chỉ thị “phải phá tan cuộc hành quân mùa đông của giặc
Pháp”.
+ Diễn biến :
- Quân ta bao vây tiến công địch ở Bắc Kạn, Chợ Mới, Chợ Đồn, Chợ Rã…buộc Pháp
phải rút khỏi Chợ Mới, Chợ Rã (cuối tháng 11-1947)
- Ở mặt trận hướng đông, ta chặn đánh địch trên đường số 4, tiêu biểu là trận Bông Lau
(30-10-1947), đẩy địch vào thế cô lập.
- Ở hướng tây, ta phục kích, đánh đich trên sông Lô, tiêu biểu là trận Đoan Hùng, Khe Lau.
Bắn cháy và bị thương nhiều tàu chiến của địch, tiêu diệt hàng trăm tên địch.
+Kết quả, hai gọn kìm của Pháp bị bẻ gãy. Ngày 19-12-1947, quân Pháp phải rút khỏi Việt
Bắc. Cơ quan đầu não kháng chiến được bảo vệ, bộ đội chủ lực ta trưởng thành
+ Ý nghĩa:
- Đưa kháng chiến chuyển sang giai đoạn mới.
- Buộc Pháp phải thay đổi chiến lược ở Đông Dương, chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh
sang đánh lâu dài với ta
20
Câu 21. Nội dung và ý nghĩa của Đại hội đại biểu lần thứ II của đảng (2-1951)?
- Từ ngày 11 đến 19-2-1951, Đại hội đại biểu lần thứ II Đảng Cộng sản Đông Dương họp
tại xã Vinh Quang (Chiêm Hoá - Tuyên Quang).
+Nội dung Đại hội:
-Thông qua báo cáo chính trị của Hồ Chí Minh, tổng kết kinh nghiệm đấu tranh trong
chặng đường đã qua.
- Thông qua Báo cáo “Bàn về cách mạng Việt Nam” của Tổng bí thư Trường Chinh nêu rõ
nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam là đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập,
xoá bỏ những tàn tích phong kiến thực hiện “người cày có ruộng”, phát triển chế độ dân chủ
nhân dân.
- Tách Đảng Cộng sản Đông Đương thành lập ở mỗi nước một đảng riêng. Ở Việt Nam
thành lập Đảng Lao động Việt Nam.
- Thông qua Tuyên ngôn, Chính cương, Điều lệ mới, xuất bản báo Nhân dân làm cơ quan
- Sau hơn 1 tháng chiến đấu, liên quân Việt-Lào giải phóng toàn bộ tỉnh Sầm Nưa, một
phần tỉnh Xiêng Khoảng và tỉnh Phongxalì với 30 vạn dân.
Câu 23. Âm mưu mới của Pháp – Mĩ ở Đông Dương. Kế hoạch Nava?
21
*) Âm mưu mới của Pháp – Mĩ ở Đông Dương. Kế hoạch Nava:
- Sau 8 năm tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam Pháp thiệt hại ngày càng lớn. Đến
năm 1953, Pháp bị loại khỏi vòng chiến đấu 39 vạn quân; vùng chiếm đóng ngày càng thu
hẹp, quân Pháp ngày càng lâm vào thế bị động.trên chiến trường.
- Mĩ ngày càng can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương, ép Pháp kéo dài và mở
rộng chiến tranh, chuẩn bị thay thế Pháp.
- Được sự thoả thuận của Mĩ, ngày 7-5-1953, Pháp cử Nava sang làm Tổng chỉ huy quân
đội Pháp ở Đông Dương. Nava đề ra kế hoạch quân sự mới.
- Kế hoạch Nava được chia thành 2 bước:
Bước thứ nhất, trong thu- đông 1953 và xuân 1954, giữ thế phòng ngự chiến lược ở Bắc
bộ, tiến công chiến lược để bình định Trung Bộ và Nam Đông Dương, xây dựng đội quân cơ
động chiến lược mạnh.
Bước thứ hai, từ thu - đông 1954, chuyển lực lượng ra chiến trường Bắc bộ, thực hiện tiến
công chiến lược, cố gắng giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta phải đàm phán với
những điều kiện có lợi cho chúng nhằm kết thúc chiến tranh.
- Từ thu - đông 1953, Nava tập trung ở đồng bằng Bắc Bộ 44 tiểu đoàn quân cơ động, càn
quét bình định vùng chiếm đóng, mở rộng hoạt động biệt kích ở vùng biên giới, mở cuộc tiến
công lớn và Ninh Bình, Thanh Hoá.
Câu 24. Nêu diễn biến cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 của quân dân
ta?
+ Chủ trương, kế hoạch của ta:
- Tập trung lực lượng tiến công vào hướng quan trọng mà địch tương đối yếu để tiêu diệt
thêm sinh lực địch, giải phóng thêm đất đai.
- Chủ động phân tán lực lượng địch, tạo điều kiện tiêu diệt chúng.
+ Các cuộc tiến công chiến lược:
- Tháng 12-1953, bội đội ta tiến công và giải phóng thị xã Lai Châu, Pháp buộc phải điều
nước Đông dương. Đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp. Pháp buộc phải
chấm dứt chiến tranh xâm lược, rút hết quân đội về nước. Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài,
mở rộng, quốc tế hoá chiến tranh xâm lược Đông dương.
Câu 26. Nêu nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp
(1945-1954)?
*) Nguyên nhân thắng lợi:
- Có sự lãnh đạo sáng suốt của đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối
chính trị quân sự và đường lối kháng chiến đứng đắn, sáng tạo.
- Chúng ta có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước, có mặt trận dân tộc
thống nhất được củng cố và mở rộng, có lực lượng vũ trang 3 thứ quân, có hậu phương rộng
lớn, vững chắc về mọi mặt.
- Có liên minh chiến đấu của nhân dân 3 nước chống kẻ thù chung, sự đồng tình, ủng hộ và
giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và của các nước dân chủ nhân dân khác, của nhân dân Pháp
và loài người tiến bộ.
*) Ý nghĩa lịch sử:
- Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược, đồng thời chấm dứt ách thống trị thực dân của Pháp
trong gần một thế kỉ trên đất nước ta; miền Bắc nước ta được giải phóng, chuyển sang giai
đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa.
- Giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược, âm mưu nô dịch của chủ nghĩa đế quốc, góp
phần làm tan rã hệ thống thuộc địa, cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc các nước châu Á,
châu Phi và Mĩ La tinh.
Câu 27. Tình hình và nhiệm vụ cách mạng nước ta sau hiệp định giơnevơ năm 1954 về
đông dương?
+Tình hình:
- Ngày 16-5-1955, toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà, miền Bắc hoàn toàn giải
phóng. Tháng 5-1956, Pháp rút quân khỏi miền Nam khi chưa thực hiện cuộc hiệp thương
tổng tuyển cử thống nhất 2 miền Nam - Bắc.
- Ở miền Nam, Mĩ thay chân Pháp và đưa Ngô Đình Diện lên nắm chính quyền, âm mưu
chia cắt nước ta làm hai miền, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ
quân sự ở Đông Nam Á.
của cách mạng cả nước.
- Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với
sự nghiệp giải phóng miền Nam.
- Cách mạng hai miền có quan hệ mật thiết, gắn bó và tác động lẫn nhau nhằm thực hiện
hoà bình, thống nhất đất nước.
- Đại hội thông qua Báo cáo chính trị, kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965),
bầu Ban Chấp hành Trung ương mới.
Câu 30. nêu thành tựu của Miền Bắc thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm (1961-1965)?
- Trong kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, miền Bắc chuyển sang lấy xây dựng chủ nghã xã hội
làm trọng tâm.
- Công nghiệp được ưu tiên xây dựng. Giá trị sản lượng ngành công nghiệp nặng năm
1965 tăng 3 lần so với năm 1960.
- Trong nông nghiệp, chủ trương xây dựng hợp tác xã sản xuất nông nghiệp bậc cao. Hệ
thống thuỷ nông phát triển, nhiều hợp tác xã đạt và vượt năng suất 5 tấn thóc trên 1 hécta gieo
trồng.
24
- Thương nghiệp quốc doanh được Nhà nước ưu tiên phát triển, góp phần vào phát triển
kinh tế, củng cố quan hệ sản xuất mới, ổn định và cải thiện đời sống nhân dân.
- Hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường liên tỉnh, liên huyện, đường sông,
đường hàng không được củng cố. Việc đi lại trong nước và giao thông quốc tế thuận lợi hơn.
- Hệ thống giáo dục từ phổ thông đến đại học phát triển nhanh.
- Hệ thống y tế, chăm sóc sức khoẻ đầu tư phát triển.
- Miền Bắc còn làm nghĩa vụ chi viện cho tiền tuyến miền Nam.
Câu 31. Âm mưu, thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam?
Miền Nam chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ như thế nào?
. *) Âm mưu, thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”:
- Hoàn cảnh: Thất bại trong phong trào ”Đồng khởi ”, Mĩ buộc phải chuyển sang chiến
lược ”Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965).
- Nội dung: "Chiến tranh đặc biệt", là hình thức chiến tranh thực dân kiểu mới được tiến
hành bằng quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn quân sự Mĩ , dựa vào vũ khí,