TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
NGUYỄN MINH TÚ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT GIỐNG TÔM THẺ CHÂN TRẮNG
(Litopenaeus Vannamei) Ở CẦN THƠ VÀ BẠC LIÊU LUẬN VĂN ĐẠI HỌC
NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Cần Thơ, 2014 Cần Thơ, 2014
2
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT GIỐNG TÔM THẺ CHÂN TRẮNG
(Litopenaeus Vannamei) Ở CẦN THƠ VÀ BẠC LIÊU
TÓM TẮT
Đề tài đánh giá hiệu quả sản xuất tôm thẻ chân trắng ở Cần Thơ và Bạc Liêu được thực hiện
nhằm tìm ra các vấn đề tồn tại trong nghề sản xuất giống tôm thẻ chân trắng từ đó tìm hướng
khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế. Đề tài được thực hiện bằng cách phỏng vấn trực
tiếp 30 cở sở sản xuất giống thẻ chân trắng ở Cần Thơ và Bạc Liêu bằng phiếu soạn sẳn. Kết
quả nghiên cứu cho thấy có 2 phương thức sản xuất là: Lọc sinh học và quy trình hở. Trong
đó Cần Thơ: Lọc sinh học chiếm 30%, Quy trình hở chiếm 26,7%. Và Bạc Liêu: Lọc sinh học
0%, Quy trình hở 43,3%. Kết quả thu được tổng chi phí trung bình của phương thức lọc sinh
học 19,7±11,1 triệu đồng/triệu PL, quy trình hở 33,7±35,3 triệu đồng/triệu PL. Phương thức
lọc sinh học đem lại lợi nhuận trung bình 14,2 triệu đồng/triệu PL cao hơn phương thức quy
trình hở 2,9±29,6 triệu đồng/triệu PL. Trong đó ở phương thức lọc sinh học có số cơ sở bị lỗ
chiếm 11,1%, ở hình thức quy trình hở số cơ sở bị lỗ chiếm 23,8%. Về hiệu quả chi phí và tỷ
suất lợi nhuận ở phương thức lọc sinh học lần lượt là 1,9±0,5 và 0,9±0,5 cao hơn phương thức
quy trình hở lần lượt là 1,4±0,5 và 0,4±0,5.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay ngành thủy sản là một trong những ngành nghề chiếm vị trí rất quan trọng
trong sự phát triển của kinh tế nước ta cả về nuôi trồng thủy sản nước ngọt lẫn nước lợ mặn.
Với những điều kiện tự nhiên rất thuận lợi với bờ biển dài 3.260 km, diện tích ven biển
1.000.000 km
2
tiếp các nông hộ và các tổ chức sản xuất bằng phiếu phỏng vấn soạn sẳn, với số phiếu dự kiến
15 phiếu/tỉnh. Phiếu phỏng vấn gồm các nội dung chính như sau:
- Thông tin chung về nông hộ: thông tin cá nhân, số lao động, đối tượng sản xuất, trình
độ văn hóa, quy mô trại, nguồn thông tin kinh tế-kỹ thuật.
- Thông tin về kỹ thuật: nguồn nước, nguồn gốc naupli, quy trình sản xuất, mật đô ương,
bệnh, thuốc và hóa chất sử dụng, thời gian ương, tỷ lệ sống, kích cỡ xuất bán, số lượng PL.
- Thông tin về kinh tế: chi phí cố định, chi phí biến đổi, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi
nhuận.
- Vấn đề an toàn sinh học: Kiểm tra chất lượng tôm bố mẹ, naupli, pl.
- Thông tin về kênh phân phối (đầu vào-đầu ra): Cơ sở cung cấp naupli, cơ sở cung cấp
thuốc/hóa chất, đại lý/công ty thức ăn, ngân hàng, trại SXG, HTX/Công ty, đại lý ương, nông
hộ.
2.2. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
2.2.1. Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu điều tra sau khi thu thập được hiệu chỉnh, kiểm tra tính phù hợp, đơn vị tính, tính
đồng nhất, mức độ chính xác và được mã hóa, nhập vào máy tính, sau đó sử dụng phần mềm
Excel để xử lý.
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp thống kê mô tả
Các số liệu thu thập được phân tích bằng thống kê mô tả qua việc tính toán các giá trị
trung bình, độ lệch chuẩn, tỷ lệ phần trăm. Nhằm mô tả các đặc điểm của vùng nghiên cứu,
các thông tin về nông hộ, đặc điểm của hệ thống sản xuất giống của các hình thức sản xuất.
Phương pháp phân tích hiệu quả toàn phần
- Tổng chi phí (TC=Total costs): là toàn bộ tiêu hao về vật chất và lao động cho sản xuất
mà đơn vị thực tế chi ra để sản xuất ra một khối lượng sản phẩm nào đó trong một kỳ sản xuất
4
kinh doanh (đợt, vụ, năm). Tổng chi phí (TC) gồm tổng chi phí cố định (TFC) và tổng chi phí
biến đổi (TVC).
0
4,1 ± 0,4
Quy trình hở 26,7
43,3
3,6 ± 1,55
3.1.2 Lao động tham gia sản xuất và trình độ học vấn của các chủ cở sở
Nghề ương giống tôm là một trong những ngành nghề đã và đang phát triển ở ĐBSCL
nói chung cũng như Cần Thơ và Bạc Liêu nói riêng. Chính vì thế nghề ương tôm đã góp phần
trong công cuộc giải quyết việc làm. Lao động tham gia sản xuất trong sản xuất giống tôm thẻ
chân trắng có 2 dạng lao động chính là: Lao động gia đình và lao động thuê mướn (Bảng 2)
Bảng 2: Lao động tham gia sản xuất và trình độ học vấn của các chủ cở sở
Qua Bảng 1 cho thấy số lượng lao động thuê mướn của 2 phương thức sản xuất giống
chân thẻ chân trắng chiếm tỷ lệ rất cao chiếm 97,8% so với 2,2% lao động gia đình. Theo kết
quả điều tra cho thấy lao động có kĩ thuật chiếm 19,5% còn lại là 80,5% lao động không có kĩ
thuật.
Các chủ cơ sở đều là những người có học vấn cao từ cấp 3 trở lên và được đào tạo về
chuyên môn. Trình độ học vấn của các chủ cơ sở chủ yếu là bậc trung cấp, cao đẳng và đại
học chiếm 67,9%. Các chủ cơ sở có trình độ chuyên môn chiếm 82,1%.
3.2 Thông tin kỹ thuật
3.2.1 Nguồn nước
Qua khảo sát có 2 nguồn nước mặn được sử dụng là nước ót và nước biển.
Thơ nơi không có nguồn nước mặn. Và nguồn nước biển được áp dụng triệt để ở các phương
thức quy trình hở (57,1%) chủ yếu ở vùng Bạc Liêu do các mô hình này gần biển.
Theo kết quả điều tra nguồn nước ngọt sử dụng trong quá trình ương có 2 nguồn là:
Nước máy và bơm nước ngầm. Qua Bảng 3 cho thấy nguồn nước máy được sử dụng nhiều
hơn cả so với nguồn nước ngầm ở cả 2 phương thức quy trình hở và lọc sinh học. Đặc biệt
Phương thức
sản xuất
Lao động tham gia SX (%) Trình độ học vấn (%)
Gia đình Thuê mướn Cấp 3 Trên cấp 3 Trên đại học
Lọc sinh học 1,10
4,2
3,3
13,3
13,3
Quy trình hở 1,1
93,6
13,3
50,0
6,7
300
150
3.2.4 Thời gian ương
Qua kết quả điều tra thời gian ương lên PL 12 dao động 19-25 ngày. Thời gian ương
trung bình của cả 2 phương thức đều là 21,9 ngày. Trong đó phương thức lọc sinh học có số
ngày ương 21,9±1,7 cao nhất 25 ngày nhỏ nhất 19 ngày. Phương thức quy trình hở 21,9±1,5
cao nhất 24 ngày, nhỏ nhất 20 ngày.
Hình thức sản xuất
Nguồn gốc Naupli (%)
Mua Naupli Tự đẻ
Lọc sinh học 89
11
Quy trình hở 81,0
19,0
Trung bình 83,7
16,77
Bảng 6: Thời gian ương
Phương thức sản xuất
30
Qua Bảng 7 cho thấy tỷ lệ sống trung bình giữa 2 phương thức chênh lệch nhau lớn
nhất 5,6%. Phương thức sử dụng quy trình hở có tỷ lệ sống cao nhất 45,6±14,5% lớn nhất
80%, nhỏ nhất 30%. Và phương thức sử dụng lọc sinh học có tỷ lệ sống thấp hơn 40,0±9,7%
lớn nhất 50%, nhỏ nhất 25%.
3.2.6 Kích cỡ tôm bán
Qua kết quả khảo sát thì kích cỡ tôm giống có thể bán được được nuôi trên PL10
ngày, dao động PL10-15 ngày
Bảng 8: Kích cỡ tôm bán
Phương thức sản xuất
Kích cỡ tôm bán (mm/con)
Trung bình Lớn nhất Nhỏ nhất
Lọc sinh học 12,8±0,8
13,5
12
Quy trình hở 12,2±0,9
13,5
11
Qua Bảng 8 ta thấy ở cả 2 phương thức kích cỡ tôm bán không có sự chênh lệch lớn là
0,6%. Trong đó phương thức lọc sinh học 12,8±0,8 mm/con, cao nhất 13,5 mm/con, nhỏ nhất
12 mm/con. Phương thức quy trình hở 12,2±0,9 mm/con, cao nhất 13,5 mm/con, nhỏ nhất 11
mm/con.
triệu đồng/triệu PL). Trong khi đó thì ở phương thức quy trình hở thì chi phí đứng thứ 2 là
chi phí khác (6,6 triệu đồng/triệu PL) và chi phí naupli đứng thứ 3 (4,5 triệu đồng/triệu PL).
Lọc sinh học
12.20%
4.60%
8.10%
2.00%
40.10%
0%
20.80%
4.10%
8.10%Xây dựng trại
Máy móc, thiết bị
Công nhân
Điện
Thức ăn
Tôm mẹ
Naupli
Thuốc và hóa chất
Chi phí khác
Hình 1: Cơ cấu chi phí của các hình thức sản xuất thẻ chân trắng
Theo kết quả tính toán tổng chi phí trung bình sản suất tôm thẻ của phương thức quy
trình hở là cao nhất 33,7±35,3 triệu đồng/triệu PL trong đó cao nhất là 171,6 triệu đồng/triệu
PL, nhỏ nhất 12,6 triệu đồng/triệu PL. Kế tiếp đó là chi phí trung bình của phương thức sử
dụng lọc sinh học 19,7±11,1 triệu đồng/triệu PL trong đó cao nhất 47,2 triệu đồng/triệu PL,
- Điện 0,4±0,2
0,3±0,4
- Thức ăn 7,9±3,9
15,5±19,2
- Tôm mẹ 0
1,0±2,4
- Naupli 4,1±0,8
4,5±1,2
- Thuốc và hóa chất 0,8±0,3
1,6±1,8
- Chi khác 1,6±1,0
6,6±14,1
Tổng chi
19,7±11,1
33,7±35,3
PL bán ra được hoàn toàn được kiểm tra trước khi đem về sản xuất và bán ra. Bên cạnh đó số
cơ sở kiểm tra Naupli trước khi mua về ở cả hình thức dao động 47,6- 55,5%. Trong đó
phương thức lọc sinh học chiếm 55,5% (33,3% kiểm tra bằng cảm quang và 22,2% kiểm tra
bằng kính hiển vi). Phương thức quy trình hở chiếm 47,6% (33,3% kiểm tra bằng cảm quang
và 14,3% kiểm tra bằng kính hiển vi).
Bảng 11: An toàn sinh học ở các hình thức sản xuất
Hình thức sản
xuất
Tỉ lệ cơ sở kiểm tra
Tỉ lệ cơ sở kiểm tra
Naupli (%)
Tỉ lệ cơ sở kiểm tra
tôm bố mẹ (%) PL (%)
Có Không Có Không Có Không
Lọc sinh học 100
0
55,5
44,4
100
0
Quy trình hở 100
0
Trên Thế Giới Và Việt Nam. Khoa Thủy sản, Đại học Cần Thơ.
VTV Cân Thơ, 2014, Ảnh hưởng của nuôi tôm thẻ chân trắng trong vùng nước ngọt.
/>nuoc-ngot.html
Vũ Văn Phái, 2007. Biển và phát triển kinh tế biển Việt Nam: Quá khứ hiện tại và
tương lai. Kỹ yếu hội thảo quốc tế Việt Nam học lần thứ ba - Tiểu ban kinh tế Việt Nam.
Nguyễn Thanh Phương và ctv, 2006. Tình hình sản xuất giống tôm sú (Penaeus
Monodon) ở tỉnh Cà Mau và thành phố Cần Thơ.