MỞ ĐẦU
1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
Trong công cuộc Công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, nhà nước đã có
nhiều quan tâm đến việc phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng các công trình giao
thông, thủy lợi. Đi đôi với việc xây dựng công trình là việc cung cấp vật liệu xây
dựng. Bởi vậy, trong thời gian gần đây, trên địa bàn phía nam tỉnh Hà Tĩnh nói
chung và ở huyện Kỳ Anh nói riêng đang ưu tiên phát triển các cơ sở khai thác,
chế biến đá phục vụ phát triển cơ sở hạ tầng, đặc biệt phục vụ cho các dự án xây
dựng lớn trong Khu kinh tế Vũng Áng như khu liên hợp gang thép Formosa, các
nhà máy nhiệt điện, nhà máy chế biến thép, khu tái định cư…
Công ty cổ phần khai thác đá Hưng Thịnh nhận thấy đây là thị trường có
tính bền vững và sản phẩm của nó có thể phục vụ một cách thiết thực cho các
công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, tạo việc làm cho lao động địa
phương, đồng thời tăng nguồn thu ngân sách tỉnh nhà.
Qua khảo sát thăm dò của Liên đoàn địa chất Bắc Trung Bộ cho thấy mỏ đá
xây dựng tại khu vực Đá Bàn, thôn Hồng Sơn, huyện Kỳ Anh có trữ lượng
tương đối lớn, chất lượng đảm bảo cho việc sản xuất đá xây dựng. Báo cáo thăm
dò mỏ đá xây dựng tại khu vực Đá Bàn, thôn Hồng Sơn, xã Kỳ Phương, huyện
Kỳ Anh đã được UBND tỉnh Hà Tĩnh phê duyệt tại quyết định số 2871/QĐ-
UBND ngày 04 /10/2010.
Dự án nằm tại xã Kỳ Phương, huyện Kỳ Anh, thuộc khu kinh tế Vũng Áng
tỉnh Hà Tĩnh đã được phê duyệt quy hoạch tại Quyết định số 1076/QĐ-TTg
ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy
hoạch chung xây dựng khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025. Dự
án cũng nằm trong khu vực được Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh phê duyệt quy
hoạch phân vùng thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản làm vật liệu xây
dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, giai đoạn 2007 đến 2015 có xét đến 2020 tại
Quyết định số 1651/QĐ-UBND ngày 13/6/2008.
Tuân thủ Luật bảo vệ môi trường năm 2005, Công ty Cổ phần khai thác đá
Hưng Thịnh đã phối hợp với cơ quan tư vấn là Công ty TNHH MTV Kỹ thuật
Tài nguyên và Môi trường khảo sát, lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường
tướng Chính phủ về việc ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường đối với
hoạt động khai thác khoáng sản;
- Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn đánh giá tác động môi trường, đánh giá tác
động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT, ngày 31/12/2009 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường Quy định về lập, phê duyệt, kiểm tra, xác nhận Dự án cải
tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với
hoạt động khai thác khoáng sản;
- Thông tư số 20/2009/TT-BCT ngày 07/7/2009 của Bộ Công Thương quy
định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên;
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT, ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Môi trường;
- Quyết định số 2871/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2010 của UBND
tỉnh Hà Tĩnh phê duyệt Báo cáo thăm dò mỏ đá xây dựng tại khu vực Đá
Bàn, thôn Hồng Sơn, xã Kỳ Phương, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh;
2.2. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn viện dẫn
- TCVN 5178:2004: Quy phạm kỹ thuật an toàn trong khai thác và chế biến đá lộ
thiên;
22
- QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
mặt;
- QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
ngầm;
vực Đá Bàn, xã Kỳ Phương, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh;
3. PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐÁNH
GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Trong quá trình thực hiện báo cáo ĐTM của Dự án đầu tư khai thác mỏ đá
xây dựng khu vực Đá Bàn, xã Kỳ Phương, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh, các
phương pháp được sử dụng là:
3.1. Phương pháp thống kê
Phương pháp thống kê được sử dụng nhằm thu thập xử lý số liệu, tài liệu về
33
điều kiện tự nhiên, khí tượng thuỷ văn, KTXH khu vực huyện Kỳ Anh.
3.2. Phương pháp điều tra, khảo sát hiện trường
1. Đo đạc, khảo sát chất lượng môi trường
Sử dụng các máy đo, lấy mẫu chuyên dụng để lấy mẫu, đo đạc các chỉ tiêu
chất lượng môi trường (chất lượng không khí, tiếng ồn, lấy mẫu nước mặt, nước
dưới đất). Vị trí lấy mẫu được định vị bằng máy GPS.
2. Điều tra xã hội
Sử dụng phiếu điều tra, phỏng vấn để khảo sát kinh tế – xã hội.
3.3. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu trong phòng
Các phương pháp phân tích mẫu nước mặt, nước dưới đất, đất và trầm tích
được tuân thủ theo các TCVN về môi trường năm 1995, 1998 và 2001.
3.4. Phương pháp đánh giá nhanh
Phương pháp này do Tổ chức Y tế thế giới thiết lập nhằm ước tính tải
lượng khí thải và các chất ô nhiễm trong nước thải của Dự án.
3.5. Phương pháp điều tra xã hội học
Điều tra, phỏng vấn trực tiếp cán bộ của 2 xã về tình hình kinh tế xã hội,
chất thải và yêu cầu, nguyện vọng của họ liên quan đến Dự án.
Điều tra, phỏng vấn trực tiếp các hộ dân trong khu vực Dự án về các vấn
đề liên quan đến bảo vệ môi trường của Dự án.
3.6. Phương pháp so sánh đối chứng
Dùng để đánh giá hiện trạng và tác động trên cơ sở so sánh số liệu đo đạc
Họ và tên Chuyên môn Lĩnh vực
Chủ dự án: Công ty Cổ phần Khai thác đá Hưng Thịnh
Nguyễn Ngọc Ân - Giám đốc
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH MTV Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường
Phạm Anh Tuấn Kỹ sư Kinh tế Giám đốc
Nguyễn Trần Đăng Kỹ sư Môi trường Phân tích tác động
Nguyễn Huy Tuấn Kỹ sư ĐCTV – ĐCCT Phân tích tác động
Nguyễn Trung Chính Kỹ sư Khai thác mỏ lộ thiên Phân tích hệ thống
Lương Thế Lượng Cử nhân Địa lý Địa chính
Cải tạo, phục hồi
MT
Nguyễn Hữu Hải Hoàng Kỹ sư Công nghệ MT Xử lý ô nhiễm
Đặng Văn Mạnh Cử nhânMôi trường
Quan trắc môi
trường
Nguyễn Thị Thanh Tâm Cử nhânMôi trường
Chương trình
QLMT
55
CHƯƠNG 1 : MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1. TÊN DỰ ÁN
Dự án đầu tư khai thác mỏ đá xây dựng núi Đá Bàn,
xã Kỳ Phương, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
1.2. CHỦ DỰ ÁN
- Chủ đầu tư : Công ty cổ phần Khai thác đá Hưng Thịnh.
- Địa chỉ: Xóm 9, xã Kỳ Thịnh, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.
- Điện thoại: 039.6297808.
- Đại điện : Ông Nguyễn Ngọc Ân, Giám đốc.
1.3. VỊ TRÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN
Dự án có vị trí địa lý thuộc địa phận thôn Hồng Sơn, xã Kỳ Phương,
66
2020, cạnh mỏ của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Trường Thành (đã
được cấp phép khai thác khoáng sản số 417/GP-UBND ngày 19/2/2009 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh) và mỏ của Công ty Phú Doanh, Quang Vinh. Khu
vực xin cấp phép không chồng lấn với các dự án khác trên khu vực Đá Bàn, thôn
Hồng Sơn, xã Kỳ Phương.
Khoảng cách đến các mỏ lân cận:
- Khoảng cách từ mỏ đá xin cấp phép của Công ty Hưng Thịnh đến mỏ của
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Trường Thành: 230m;
- Khoảng cách gần nhất giữa Công ty Cổ phần Khai thác đá Hưng Thịnh
đến mỏ đá xin cấp phép của Công ty Phú Doanh và Quang Vinh: 300m.
Trong quá trình khai thác, Công ty CP Khai thác đá Hưng Thịnh sẽ phối
hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp cùng khai thác đá xây dựng tại khu vực Đá
Bàn, thôn Hồng Sơn và UBND xã Kỳ Phương để công tác bảo vệ môi trường
được đảm bảo, đặc biệt là công tác tưới ẩm các đoạn đường dùng chung của hai
công ty để công tác tưới ẩm thường xuyên được tiến hành, đảm bảo cuộc sống
người dân xung quanh khu vực.
1.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.4.1. Khối lượng và quy mô của dự án
1.4.1.1. Trữ lượng mỏ
Căn cứ vào số liệu thăm dò của Liên đoàn địa chất Bắc Trung Bộ và Quyết
định phê duyệt phân cấp trữ lượng số 2871/QĐ-UBND ngày 04/10/2010 của
UBND tỉnh, khu vực đơn vị xin khai thác có diện tích 15 ha, tổng trữ lượng cấp
121+122 là 5.952.800 m
3
, trong đó cấp 121 là 3.428.300 m
3
.
1.4.1.2. Tuổi thọ mỏ
Tuổi thọ của mỏ được xác định trên cơ sở trữ lượng có thể khai thác được
03 Nhà để xe đạp xe máy - 180
04 Nhà vệ sinh, tắm, giếng nước - 20
05 Kho mìn, chống sét Công trình 01
06 Nhà bảo vệ m
2
200
07 Tường rào cổng ngõ m 135.000
08 Xây dựng mặt bằng CN mỏ m
2
32.000
09 Xây dựng đường mở vỉa m 426
10 Cải tạo đường trong mỏ m 100
11 Cải tạo đường ra ngoài mỏ m 750
1.4.2. Công nghệ khai thác
1.4.2.1. Sơ đồ công nghệ
Công nghệ khai thác được mô tả trong hình 1.1.
Đá hộc
Khoan nổ mìn lần1, lần 2
Xúc bốc, đưa lên
ô tô vận chuyển
Bóc tầng phủ
Bụi, tiếng ồn
Bãi tập kết đá
Đá thành phẩm
Đá nguyên liệu
Xuất bán,
vận chuyển
Dây chuyền nghiền, sàng
Bụi, tiếng ồn
Bụi, khí thải giao thông, tiếng ồn
Bảng 1.3. Các thông số của hệ thống khai thác
T Thông số Ký hiệu Đơn vị Giá trị
99
T
01 Chiều cao tầng h m 5
02 Chiều cao tầng kết thúc H m 10
03 Góc nghiêng sườn tầng α độ 75
04 Chiều rộng dải khấu A m 9
05 Góc nghiêng bờ công tác β độ 0
06 Góc nghiêng bờ dừng γ độ 60
07 Chiều rộng đai bảo vệ B
bv
m 3
08 Chiều rộng mặt tầng công tác tối
thiểu
B
ctmin
m 30
Nguồn: Thuyết minh Thiết kế cơ sở, 2011.
1.4.3. Các khâu trong dây chuyền công nghệ khai thác
1.4.3.1. Khoan nổ mìn
Tổng hợp phần khoan nổ mìn (xem bảng 1.4).
Bảng 1.4. Bảng tóm tắt các thông số khoan nổ mìn
TT Danh mục Ký hiệu Đơn vị Trị số
01 Đường kính lỗ khoan d m 0,076
02 Đường kháng chân tầng W m 3,0
03 Chỉ tiêu thuốc nổ q kg/m
3
0,40
04 Khoảng cách lỗ a m 3,0
98
Tác động sóng không khí R
b
400
1.4.3.2. Xúc bốc đất đá
Công tác xúc của mỏ có 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Nhiệm vụ của máy xúc là xúc đá lên xe và xe vận chuyển về
trạm sàng và xúc đá dăm xô bồ + đá hộc cho khách hàng. Khối lượng này cũng
tương đương với sản lượng mỏ.
1010
Giai đoạn 2: Xúc đá cho khách hàng. Đá xay qua máy được máy xúc lên
xe bán cho khách hàng.
1.4.3.3. Vận tải đá
a/ Vận tải trong mỏ
Công tác vận tải trong mỏ chủ yếu là chuyển đá từ các gương công tác tới
trạm tiếp nhận trên mặt bằng công nghiệp, bãi chứa đá. Hàng vận chuyển chính
là đá được khai thác, vận chuyển phụ là đất bóc, vật liệu nổ, vật liệu làm đường,
các chi tiết máy, vật liệu bôi trơn… Để vận chuyển phụ dùng các phương tiện
chuyên dùng. Khối hàng vận chuyển lớn, hàng chủ yếu chỉ có một hướng vận
chuyển, mật độ cao, khoảng cách vận tải ngắn, tải trọng lên mặt đường lớn…
Từ những đặc điểm như vậy đã đề ra các yêu cầu cơ bản về vận tải mỏ:
- Khoảng cách vận tải đối với đá là nhỏ nhất, tạo nên đường cố định.
- Trên mỏ sử dụng ít hình thức vận tải, ít phương tiện vận tải để dễ thay
thế, tổ chức sửa chữa và quản lý đơn giản.
- Sử dụng dung tích và độ bền của phương tiện vận tải phù hợp với công
việc của thiết bị bốc xúc, mức độ khó vận tải của nó.
- Hình thức vận tải chắc chắn, an toàn và chi phí khai thác nhỏ nhất, tin
tưởng trong công tác, có giờ chết ít nhất của thiết bị chính và tạo nên khả năng
vận tải liên tục.
Số ô tô cần thiết để vận tải hàng năm là 8 ô tô Huyndai, tải trọng 15 tấn là
1.4.3.6. Thoát nước mỏ
Nước chảy vào mỏ chủ yếu là nước mưa. Do vậy, nước mưa tối đa chảy
vào mỏ được xác định theo công thức sau:
Q
m
= F × W (m
3
/ng.đêm); Trong đó:
F - Diện tích lưu vực nhận nước (m
2
); F = 150.000 m
2
.
W - Lượng mưa lớn nhất của ngày trong năm theo tài liệu của trạm khí
tượng thuỷ văn Kỳ Anh là 0,16 m
3
/ngày.đêm.
Trên thực tế, chỉ có 70% lượng mưa tạo thành dòng chảy mặt, do thất
thoát vì bốc hơi, ngấm xuống đất, giữ lại trên lá cây, công trình... vậy lượng
nước mưa lớn nhất chảy vào mỏ là:
Q
m
= 150.000 × 0,16 × 0,7 = 16.800 m
3
/ng.đêm.
- Khi lượng mưa chảy tràn trên mặt, một lượng lớn sẽ không cho chảy vào
moong, nên thực tế chỉ có diện tích của moong là chịu ảnh hưởng của lượng mưa.
b, Phương pháp thoát nước mỏ
Thực tế lượng nước trên mỏ nhỏ hơn nhiều so với tính toán trên, vì trong quá
trình mưa đồng thời cũng là quá trình thấm đọng nước của dải địa hình tích tụ là
Xuất xứ
120 m
3
/ca
3 Máy xúc đào
Komasu
chiếc 1 Mới 100% E = 1,4m
3
Nhật Bản
4 Máy nén khí, đầu
khoan
chiếc 12 Mới 100% Φ lỗ khoan =
45mm; Công
suất: 9 m
3
/phút
TQ
5 Máy xúc lật chiếc 1 Mới 100% E = 2,5 m
3
/gàu Nhật Bản
6 Ô tô Bel chiếc 1 Mới 100% Nhật Bản
1.4.5. Nhu cầu nhiên liệu
1. Cung cấp điện
Nguồn điện cấp cho khu vực khai thác chủ yếu cho các mục đích:
- Trạm nghiền sang 250T/h công suất khoảng 320KW
- Thiết bị xưởng, công suất định mức khoảng 90KW.
Ngoài ra ở mỏ còn cung cấp điện cho cho các phụ tải khác gồm:
- Chiếu sáng bảo vệ trên khai trường;
- Chiếu sáng khu vực văn phòng;
Với công suất khai thác 490.000m³/năm. Công ty sẽ xây dựng trạm biến áp
hành các thủ tục cấp phép khai thác nước dưới đất, xả thải vào nguồn nước trước
khi đi vào khai thác và chế biến đá.
3. Dầu, mỡ và các nguyên liệu khác
1313
Xe, máy khoan, máy xúc, chủ yếu dùng dầu diezen. Các loại nguyên liệu
này đuợc cung cấp bởi các đại lý xăng dầu tại địa phương.
Tổng lượng dầu diesel cần dùng là 114.210 l/năm.
Lượng nhớt là: 10.998 l/năm
1.4.6. Tiến độ thực hiện
Tiến độ thực hiện thể hiện trong bảng 1.6.
1414
Bảng 1.6. Tiến độ thực hiện dự án
TT Nội dung
Năm thứ nhất Năm tiếp theo Năm thứ 15
Quý
I
Quý
II
Quý
III
Quý
IV
Quý
I
Quý
II
Quý
III
Quý
IV
4 Dự phòng 3.489.159.950
Tổng cộng 73.272.358.950
1.4.8. Tổ chức quản lý dự án
1.4.8.1. Chế độ làm việc
Đáp ứng nhu cầu về tiến độ công trình, chế độ làm việc của mỏ được xác
định theo chế độ hiện hành của nhà nước, của Luật lao động (trừ các ngày lễ,
Tết...)
+ Số ngày làm việc trong năm = 300 ngày.
+ Số tháng làm việc trong năm = 12 tháng
+ Số ngày làm việc trong tháng = 25 ngày
+ Số ngày làm việc trong tuần = 06 ngày
+ Số ca làm việc trong ngày = 01 ca.
1.4.8.2. Tổ chức quản lý dự án
Sơ đồ tổ chức quản lý của mỏ được xác định như sau:
Bảo vệ -
Phục vụ
Tổ xúc bốc – Vận tải
Tổ sửa chữa
Giám đốc mỏ
Hội đồng Quản trị
Giám đốc
Tổ Khoan –
Nổ mìn
Hình 1.2. Tổ chức quản lý dự án
1.4.7.3. Bố trí lao động
Lao động của mỏ được chia làm hai bộ phận:
- Bộ phận khai thác;
- Bộ phận nghiền đập.
Tổng số lao động biên chế của mỏ: 48 người
Trong đó:
1. Địa tầng
Tham gia vào cấu trúc địa chất vùng có các phân vị địa tầng tuổi từ
Paleozoi đến Đệ tứ (Q). Sau đây chúng tôi sẽ mô tả các phân vị địa tầng theo thứ
tự từ cổ đến trẻ.
- Giới Paleozoi-Hệ Ordovic-Silur-Hệ tầng Sông Cả-Phụ hệ tầng giữa (O
3
-
S
1
sc
2
)
Phân bố ở phía tây bắc và ở trung tâm vùng nghiên cứu. Thành phần bao
gồm đá phiến thạch anh xericit, cát kết dạng quarzit, phun trào axit. Chiều dày
phụ hệ tầng 1000m.
- Giới Paleozoi-hệ Trias-hệ tầng Đồng Trầu-phân hệ tầng dưới (T
2
ađt
1
)
Phân bố ở phía tây nam khu vực. Thành phần bao gồm cuội kết thạch anh,
cuội kết, bột kết, đá phiến, granit.
Chiều dày phân hệ tầng 1000-1100m.
- Giới Paleozoi-hệ Trias-hệ tầng Đồng Trầu-phân hệ tầng dưới (T
2
ađt
2
)
Phân bố thành dải theo hướng tây bắc đông nam và tây nam khu vực.
Thành phần bao gồm bột kết, cát kết, đá phiến sét, sét vôi. Dày 1100-1200m.
3. Cấu trúc, kiến tạo
Nhìn tổng thể vùng nghiên cứu có cấu tạo là một khối đơn nghiêng. Do
hoạt động của magma phun trào xảy ra khá mạnh mẽ nên đã làm cho đất đá bị
uốn lượn phức tạp, tạo nên các nếp uốn cục bộ. Các đứt gãy kiến tạo chủ yếu
phát triển theo 2 hướng Tây Bắc-Đông Nam và Đông Bắc-Tây Nam
4. Khoáng sản
Khoáng sản trong vùng khá nghèo về chủng loại. Chỉ có một mỏ titan ở Kỳ
Khang và một vài mỏ đá xây dựng, sét gạch ngói hiện đang khai thác với quy
mô nhỏ.
- Đá granit làm VLXD thông thường: Đá granit trong khu vực đã được giao
cho nhiều doanh nghiệp khai thác và được người tiêu dùng đánh giá cao. Kết quả
thăm dò đạt được một số nét cơ bản như sau.
- Cường độ kháng nén từ 811,9kG/cm
2
đến 918,6kG/cm
2
;
- Cường độ kháng kéo trung bình 44,6kG/cm
2
;
- Modun đàn hồi trung bình 44,6kG/cm
2
;
- Hệ số mềm hoá 0,95%;
- Góc nội ma sát trung bình 36
0
37
'
;
- Khối lượng riêng trung bình 2,74g/cm
24,
4
28,
0
29,
6
29,
8
28,8 26,
9
24,
4
21,
7
18,
8
2
4
19
19
,
1
Max
32,
0
35,
5
37,
8
38,
2
22,1
17,
3
15,
3
11,2 6,9
6
,
9
Nguồn: Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Hà Tĩnh, 2010
2.1.3.2. Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí trung bình nhiều năm quan trắc được tại trạm Kỳ Anh
như trong bảng 2.2.
- Độ ẩm thấp nhất là 71% vào tháng VII;
- Độ ẩm trung bình cao nhất vào tháng II: 95%.
Bảng 2.2. Độ ẩm tương không khí tại Kỳ Anh
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
TB 90 95 81 87 80 74 71 77 85 88 88 88 84
Min 37 34 34 32 35 33 37 36 44 43 45 31 31
Nguồn: Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Hà Tĩnh, 2010
2.4.3.3. Bốc hơi
Lượng bốc hơi trung bình nhiều năm tại Kỳ Anh được tổng hợp trong bảng
2.3.
Bảng 2.3. Lượng bốc hơi trung bình nhiều năm tại trạm Kỳ Anh (mm)
Thán
g
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Z(mm
)
134,
2
217,
0
603,
7
810,
8
421,
1
184,
2
3009,
7
Nguồn: Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Hà Tĩnh, 2010
Lượng mưa năm từ 2000 ÷ 2700mm
Mùa mưa thường tập trung 75 ÷ 85% lượng mưa cả năm, riêng tháng IX, X
chiếm 60 đến 61%.
Lượng mưa ngày lớn nhất 200 ÷ 300mm, có trận lên đến 830mm.
Nằm trong vùng khí hậu khắc nghiệt của khu 4. Kỳ Anh chịu ảnh hưởng
gió mùa Đông Bắc mưa phùn, giá lạnh, gió Tây Nam nắng nóng, khô hạn, ngược
lại mưa lũ tập trung vào các tháng 8 - 9 - 10 gây úng ngập nghiêm trọng.
Nhiệt độ từng mùa chênh nhau lớn, mùa hè lên tới 38 - 40
o
C, ngược lại
mùa đông giá rét nhiệt độ xuống 8
o
C - 12
o
C.
2
µg/m
3
126 120 118 124 250 -
5 CO µg/m
3
1.105 1.085 1.097 1.110 30.000 -
6 NO
2
µg/m
3
98 88 92 86 200 -
7 Tiếng ồn dBA 60,0 58,1 58,7 56,2 - 70
Nguồn: Công ty TNHH MTV Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường, tháng 5/2011
Ghi chú:
“-“: Không quy định trong QCVN
Vị trí các điểm lấy mẫu (Sơ đồ vị trí lấy mẫu: xem phần Phụ lục):
21
21
+ K
1
: Mẫu không khí lấy tại vị trí trung tâm của mỏ, toạ độ (X = 1990616,
Y = 597709)
+ K
2
: Mẫu không khí ở khu vực đất trồng sắn (dự kiến xây dựng trạm
nghiền sàng), toạ độ (X = 1990986, Y = 597631)
+ K
3
: Mẫu không khí ở khu vực khu văn phòng, có tọa độ (X = 1991355, Y
pH - 6,8 7,1 5,5 - 9
BOD
5
mg/l 7,2 6,7 15
COD mg/l 14,1 16,3 30
TSS mg/l 28,5 25,6 50
NH
4
+
mg/l 0,18 0,25 0,5
NO
-
3
mg/l 3,6 3,1 10
Cu mg/l 0,030 0,017 0,5
Pb mg/l 0,0019 0,0024 0,05
Zn mg/l 0,014 0,017 1,5
Fe mg/l 0,51 0,43 1,5
22
22
Thông số phân
tích
Đơn vị
Kết quả
QCVN 08:2008/
BTNMT (B1)
M1 M2
Dầu mỡ mg/l 0,002 0,001 0,1
Tổng Coliform MPN/100m
l
QCVN
09:2008/BTNMT
N1 N2
pH - 7,1 7,2 5,5-8,5
Độ cứng (tính theo
CaCO
3
)
mg/l
80,7 83,6
500
TDS mg/l 221 245 1.500
Cl
-
mg/l 97 110 250
NO
3
-
mg/l 2,11 2,09 15
23
23
Thông số phân tích ĐVT
Kết quả phân tích
QCVN
09:2008/BTNMT
SO
4
2-
mg/l 47 50 400
Fe mg/l 0,68 0,72 5
dừng chân một thời gian ngắn trong hành trình di cư của chúng như cò, vạc...
- Khu hệ cá: Khu hệ cá trong khu vực chủ yếu là các loài cá tự nhiên sống ở
nước ngọt như cá rô, cá quả...
- Bò sát và lưỡng cư: đặc trưng trong vùng vẫn là các loài ếch, nhái, rắn
sống tự nhiên.
- Hệ thực vật bao gồm một số loại cây ăn quả, cây che bóng mát, các loại
cây nông nghiệp như lúa và một số loài thực vật hoang dại khác như cây bụi, cỏ.
Tóm lại, tài nguyên động thực vật trong khu vực dự án nhìn chung nghèo
nàn, không có các loại động thực vật quý hiếm. Về thực vật, chủ yếu là các loại
cây trồng thân gỗ, cây ăn quả và cây bụi, cỏ dại, các loại cây trồng như lúa, ngô,
24
24
khoai, sắn, rau màu, lúa nước…. Về động vật, chỉ có những loài gia súc (trâu,
bò, dê, lợn), gia cầm (gà, vịt…) và các loài vật nuôi khác.
2.3. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI XÃ KỲ PHƯƠNG
2.3.1. Phát triển kinh tế
Xã Kỳ Phương có đường Quốc lộ 1A đi qua, nằm trong vùng quy hoạch
phát triển của Khu Kinh tế Vũng Áng vì vậy kinh tế địa phương sẽ có những
chuyển đổi lớn trong thời gian tới.
Tổng thu nhập của xã năm 2010 là 53,876 tỷ đồng; tỷ lệ tăng trưởng đạt
15,3%, tỷ trọng công nghiệp dịch vụ là 43%, nông nghiệp, thuỷ sản, lâm nghiệp
là 57%. Cơ cấu kinh tế vùng chuyển dịch nhanh chóng, nông nghiệp nông thôn
phát triển khá, giá trị sản xuất các nghành nghề phát triển theo tốc độ tăng dần.
Số hộ nghèo năm 2010 giảm xuống còn 134 hộ theo chuẩn mới.
2.3.2. Dân số và việc làm
Tổng số hộ dân của xã là 1.281 hộ; dân số là 4.778 người.
Số hộ làm nông nghiệp là 1.136 hộ, chiếm 88,83%; số hộ phi nông nghiệp
là 145 hộ.
Số lao động trong độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ 53,8%, đây là nguồn cung
cấp nhân lực cho sản xuất của địa phương. Trong đó: lao động trong lĩnh vực