Bước đầu nghiên cứu xây dựng mô hình nhà thuốc mẫu hướng tới đạt tiêu chuẩn GPP việt nam - Pdf 30

Bộ Y TÊ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI

o o o—
BƯỚC ĐẦU NGHIÊN cứ u XÂY DựNG MÔ HÌNH
NHÀ THUỐC MẪU HƯỚNG TỚI ĐẠT
TIÊU CHUẨN GPP VIỆT NAM
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS.TS. NGUYỄN t h ị t h á i h ằng
TH.S. ĐỖ XUÂN THẮNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN THỊ NGỌC ANH
Bộ MÔN : QUẢN LÝ VÀ KINH TẾ Dược
THỜI GIAN THỰC HIỆN : THÁNG 9/2003 - 5/2004
ơ e N
^nữntỷ U m (ỷkùn, tkự c hiệu đề tà i, em ầ ã nkận đtâọĩc ẳự Cỳiúp, đ& >i vẩt ừm tin k
uà (ýUÍ ỈKÚ4, cãa câ Cỷláứ- PQẳ- <Zế’NẹiUýễn, ^llụ ‘71UdL cMằnẹ,, ckâ tíịùệm ếậ mồn 2 .00*1
hỷ oà Ịzừdi tể ấteẹc cíuuỷ tliầiỷ (ỷidữ- ^ĩkạc 4Ĩ %ẫ Xaân <rĩkắWỷ - nÃiện(ỷ Uiầtỷ cằ ầã
tnực tiếp* lue&nq dẫn, đ ể em có- (ũạtữ ầ ế t (ịu d kỉtâc đầu, nàtỷ. KÙ4. ẹử i tá i ikầ4ỷ, cô-
ỈM cảm chân, UừmU n h ấ t.
£m CMUý ‘XÚI pkéỹ- ầw&c <ỷM tớ l các tlíầ ỉỷ câ (ỷiáữ- t/ưmq, ẳậ mồn 2.uẩn hỷ oà
Klnk tế ầw$c càtKỊ, tởàn, th ể các Uiầíỷ câ ẹiáờ- đ ã tham Cỷia (ỷicỏKỷ ầcuỷ em tnxmtỷ óúểi
5 năm kờc oừa Cỳua làn(ỷ ỉũ ết ẩâu ảắc uZ iự n hiệt tình, tnuiỷền, Uiụ hiếu thức cuă
các tkầiỷ câ. NUữnẹ kiến tkứ c đả dẽ là nlú$u(ỷ Uànk ừuMCị, (ịỉú báu cùntỷ ckúniỷ em
đ i áú&t cuậc (§M iự ncỷhìềp, của, tmnk.
Guẩi cỉuuỷ em xin, chân tk ànk cảm các cô- hác lãnh đạữ- ể ề y tế J ịỏ i
piùmcỷ, các ỹhàncỷ CỊUCM Lị, dUeẹc, íkan k tna, kiểm WỷkiệM ầwẹc ỹitẩ m của ẳ ẻ cãncị,
nỉue các cán ềậ (ịiiản lý củcõ phàncỷ y t ể các (ỳucm: Jlê GUéùt-NcịẬ 2.iUỷềa-JỈ(m(ỷ
Hàn(ý tkàn k J ịỏ i PỈMUỷ đ ã tận, ừnk ch l hảo-, ẹùíp, đ& em kữàn th ànk khóa
luận nàiỷ.

3. Đánh giá chung. 33
PHẦN III: XÂY DỰNG MÔ HÌNH NHÀ THUỐC HƯỚNG TỚI ĐẠT TIÊU CHUAN 36
GPP VIỆT NAM
PHẦN IV: KẾT LUẬN 43
4.1. Kết luận. 43
4.2. Kiến nghị. 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
QUI ƯỚC CHỮ VIẾT TẮT
CS&BVSKND: Chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.
CSQGT: Chính sách quốc gia về thuốc.
CSSK: Chăm sóc sức khỏe.
CT: Chỉ thị.
DS: Dược sĩ.
DSĐH: Dược sĩ đại học.
GPP: Good Pharmacy Practice: Thực hành nhà thuốc tốt.
NTNN: Nhà thuốc tư nhân.
QAT: Question - Advice - Treament: Hỏi - Khuyên - Điều trị.
QĐ-BYT: Quyết định Bộ y tế.
TT-BYT: Thông tư Bộ Y tế.
TTLT-BTCCBCP-BYT: Thông tư liên tịch-Ban tổ chức cán bộ chính phủ-Bộ Y tế.
UBTVQH: ủy ban thường vụ quốc hội.
WHO: World health organization: Tổ chức y tế thế giổi.
XHCN: Xã hội chủ nghĩa.
Khái quát nội dung khóa luận
“Bước đầu nghiên cứu xây dựng mô hình nhà thuốc
hướng tới đạt tiêu chuẩn GPP Việt Nam”
MỤC TIÊU
1. Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động của các NTTN trên địa bàn Hải Phòng.

thuốc tốt.
ĐẶT VÂN ĐỂ
Từ khi Đảng và Nhà nước cho phép thành phần kinh tế tư nhân được
phép kinh doanh thuốc, việc đảm bảo thuốc phục vụ cho công tác chăm sóc,
bảo vệ sức khỏe nhân dân đã có một sự chuyển biến mạnh mẽ. Ngành Dược
đã bước đầu thực hiện được một mục tiêu của chính sách quốc gia về thuốc,
đó là: đảm bảo cung ứng thường xuyên và đủ thuốc có chất lượng đến người
dân. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực đã đạt được, kể cả khối hành
nghề Dược tư nhân cũng như khối hiệu thuốc thuộc khu vực nhà nước vẫn còn
nhiều vấn đề cần khắc phục trong:
• Việc thực hiện những qui chế chuyên môn như: qui chế thuốc độc,
qui chế kê đơn và bán thuốc theo đơn
• Hoạt động mua - bán thuốc của Nhà thuốc.
• Trình độ thực hành của những người bán thuốc.
• Mẫu hình hoạt động của một số nhà thuốc chưa thống nhất
Để góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của nhà thuốc, hướng tới
lâu dài là đạt các tiêu chuẩn thực hành nhà thuốc tốt (Good Pharmacy Practice
- GPP), việc xây dựng một bản hướng dẫn chi tiết về thực hành nhà thuốc mẫu
là một vấn đề đáng được quan tâm. Bản hướng dẫn sẽ giúp người hành nghề
hoạt động theo đúng các thủ tục pháp lý, các qui chế hành nghề dược, các qui
định chuyên môn cần thiết trong việc bán thuốc v.v , tiến tới một chuẩn
thống nhất về thực hành nhà thuốc.
Với mong muốn góp phần giải quyết một vấn đề mới đang dành được
nhiều sự quan tâm của các cấp, các ngành, chúng tôi đã thực hiện đề tài:
“Bước -DẦU NGHtiN cứ u XÂ Y D ự m MÔ HỈNH NHÀ THUỐC
MẪU NƯỚNG rớ ỉ i>Ạ T nêu CHUẨN GPP vtệr NAM'
1
Đề tài tiến hành nghiên cứu với 3 mục tiêu sau :
• Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động của các nhà
thuốc tư nhân trên địa bàn Hải Phòng.

chất lượng đến người dân”. Thực hiện Nghị quyết TƯ4, Nghị quyết SỐ37/CP
Thủ tướng Chính phủ ngày 20/06/1996 đã chính thức ban hành 2 văn bản:
“Định hướng chiến lược công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân
(CS & BVSKND) giai đoạn 1996-2000” và “Chính sách quốc gia về thuốc
3
của Việt Nam”.[19]
Chiến lược công tác c s & BVSKND đã thể hiện rõ quan điểm của nhà
nước: Đa dạng hóa các hình thức tổ chức CSSK (nhà nước, dân lập và tư nhân)
trong đó y tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.
Để khắc phục một số mặt hạn chế như mạng lưói phân phối thuốc chưa
đều khắp, tình trạng lạm dụng thuốc trong điều trị gây tổn thất cho sức khỏe và
tốn kém cho người bệnh, Chính phủ đã ban hành Chính sách quốc gia vê thuốc
làm cơ sở cho ngành Dược nói riêng và ngành Y tế nói chung thực hiện tốt chức
năng c s & BVSKND trong thòi kỳ mới. CSQGT của Việt Nam có hai mục đích
cơ bản nhằm phục vụ tốt công tác phòng, chữa bệnh và BVSKND, đó là: đảm
bảo cung ứng thường xuyên và đủ thuốc có chất lượng đến tận người dân đồng
thòi đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và có hiệu quả. [12]
Tháng 9/1993 UBTVQH đã ban hành Pháp lệnh hành nghề Y dược tư
nhân. Và ngày 25/02/2003 Pháp lệnh hành nghê Y dược tư nhân số
07/2003/PL-UBTVQH11 đã ra đòi thay thế cho Pháp lệnh cũ.
1.2. Một số tiêu chuẩn cung ứng thuốc cho cộng đồng:
Theo một báo cáo của nhóm tư vấn của WHO: “Người tiêu dùng càng
ngày càng tỏ ra thích tính thuận tiện và sẵn sàng của các loại dịch vụ có sẵn
trên thị trường hơn là phải chờ đợi lâu tại các bệnh viện và các trung tâm y tế”.
Khi một người nhà bị ốm họ sẽ lựa chọn hoặc là đến bác sĩ khám bệnh hoặc
là tự mua thuốc để điều trị. Thông thường thì nếu bị mắc các chứng bệnh
thông thường thì người bệnh sẽ chọn cách tự mua thuốc chữa bệnh vì thuận
tiện hơn, gần hơn về khoảng cách địa lý, tiết kiệm được thời gian và tiền bạc.
Theo một nghiên cứu khảo sát đối với các bệnh nhân và hộ gia đình ở
Châu Phi, Châu Á và Châu Mỹ La Tinh, việc thuốc có sẵn là một yếu tố quyết

- Phù hợp với tập quán sinh hoạt của từng địa phương.
- Cần có hiệu thuốc phục vụ 24/24 giờ để phục vụ cấp cứu.
- Thủ tục mua bán thuận tiện, nhất là thuốc thông thường, không cần đơn.
5
3. Kịp thòi: có sẵn và đủ các loại thuốc đáp ứng nhu cầu, có thuốc cùng
loại để thay thế.
4. Chất lượng thuốc đảm bảo. Không bán các thuốc: Chưa có SDK
hoặc chưa được phép nhập, sản xuất; thuốc giả; thuốc kém chất lượng; thuốc
quá hạn dùng.
5. Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn hợp lý.
6. Giá cả: phải đảm bảo giá thành điều trị hợp lý và niêm yết giá công
khai, Ổn định tương đối; giá thuốc phù hợp khả năng chi trả của từng đối
tượng khác nhau. Tiết kiệm chi phí cho cộng đồng và cá thể. Bên cạnh đó
cũng đảm bảo thu nhập và lãi hợp lý cho người bán thuốc.[7]
1.3. Vài nét về Nhà thuốc tư nhân.[7]
1.3.1. Khái niêm:
NTTN là một loại hình dịch vụ dược nằm trong mạng lưới lưu thông và
phân phối thuốc, là cơ sở bán lẻ thuốc đến tận tay người dân, đồng thời có
nhiệm vụ tư vấn, hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả. NTTN
do dược sĩ đại học phụ trách.
1.3.2. Quá trình hình thành và phát triển:
Ở Việt Nam, quá trình phân phối thuốc trải qua nhiều giai đoạn gắn liền
với lịch sử phát triển của đất nước.
Trước khi thực dân Pháp xâm lược, ở nước ta chỉ có các lương y chữa
bệnh bằng bài thuốc gia truyền hoặc bắt mạch kê đơn. Trong những năm Pháp
đô hộ thì hệ thống bán thuốc Tây y dần được hình thành và phát triển. Năm
1864, xuất hiện hiệu thuốc đầu tiên ở Việt Nam mở tại Sài Gòn do một dược
sỹ người Pháp làm chủ. Sau khi có ban Dược thuộc trường Đại Học Y Khoa
Hà Nội đã xuất hiện thêm các hiệu thuốc tập trung
ở Hà Nội, Sài Gòn và Huế

đon giản, nguồn thuốc nhập khẩu theo nghị định thư từ các nước XHCN không
nhiều, thuốc ngoại chủ yếu gửi theo đường quà biếu nên không đáp ứng được
7
nhu cầu dùng thuốc ngày càng gia tăng dẫn đến tình trạng khan hiếm thuốc,
xuất hiện việc buôn lậu, đầu cơ, tích trữ, tiêu cực ngày càng nhiều.
Ngoài thị trường tự do, thuốc trôi nổi không đảm bảo chất lượng được
bán trên vỉa hè, chợ, bến tàu, bến xe, những người bán hầu hết không có trình
độ chuyên môn đã gây mất an toàn cho người dùng. Các hiệu thuốc quốc
doanh do khả năng hạn chế về cung câu nên số lượng và chủng loại thuốc
nghèo nàn. Trong khi đó thị trường tự do có nhiều loại thuốc hơn, từ các loại
thuốc thông thường cho đến các loại thuốc đặc trị, số lượng cần bao nhiêu
cũng có, kể cả các thuốc hiếm thậm chí cả những thuốc cấm nhưng chất lượng
không đảm bảo và giá cả cao gấp nhiều lần giá trị thực của thuốc.
Trước hiện trạng đó đồng thòi sau khi Đại hội Đảng VI (1986) chính
thức định hướng nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành
phần có sự quản lý của nhà nước, theo định hướng XHCN, Nhà nước cho phép
thành phần kinh tế tư nhân được phép buôn bán thuốc tân dược, Bộ Y tế đã
ban hành quyết định số 94/QĐ-BYT ngày 08/03/1989 cho phép mở nhà thuốc
tư nhân. Như vậy từ năm 1989, NTTN chính thức tham gia vào hệ thống phân
phối thuốc và đã tạo nên một sự chuyển biến mạnh mẽ trong việc đảm bảo nhu
cầu thuốc cho công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.
1.4. Khái niệm vê thực hành nhà thuốc tốt:[ll]
1.4.1. Khái niêm về GPP.
“Thực hành tốt nhà thuốc” (Good Pharmacy Practice, viết tắt GPP) là
văn bản đưa ra các nguyên tắc cơ bản của ngưòi dược sỹ trong thực hành nghề
nghiệp tại nhà thuốc trên cơ sở tuân thủ các tiêu chuẩn đạo đức và chuyên
môn ở mức cao hơn những yêu cầu pháp lý tối thiểu.
1.4.2. Muc đích:
Chính sách quốc gia về thuốc của Việt Nam có hai mục tiêu chính, đó
là: Cung ứng thường xuyên và đủ thuốc có chất lượng đến ngưòi dân và đảm

9
+ Có khả năng phân tích, đánh giá nghề nghiệp về quảng cáo thuốc và
các sản phẩm y tế khác cho bệnh nhân.
+ Việc phổ biến các thông tin đánh giá về thuốc và công tác CSSK.
+ Góp phần tham gia vào một số những giai đoạn của thử nghiệm lâm
sàng (nếu được yêu cầu).
1.4.5. Tiêu chuẩn cần có của môt nhà thuốc thưc hành tốt:
• Nhân lực: số lượng, trình độ đáp ứng nhu cầu hành nghề.
• Cơ sở vật chất và trang thiết bị cần thiết có đủ.
• Quy trình thao tác khi hoạt động được tuân thủ nghiêm túc.
• Nguồn cung ứng: dồi dào, đảm bảo chất lượng, giá cả hợp lý.
• Nguồn thông tin: đầy đủ, hiệu lực. Lưu trữ khoa học, ghi chép
thường xuyên, chu đáo, tài liệu tham khảo sẵn có, báo cáo kịp thời vói cơ quan
có thẩm quyền, phổ biến rộng rãi tỉ mỉ cho ngưòi dân có nhu cầu.
• Có mối quan hệ chặt chẽ vói thầy thuốc, người bệnh trong việc kê
đơn và sử dụng thuốc.
• Bảo đảm bí mật các dữ liệu liên quan đến cá nhân.
10
PHẦN II
KHẢO SÁT VÀ BÀN LUẬN.
I. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứ u.
1. Đối tượng nghiên cứu:
Các nhà thuốc tư nhân trên địa bàn Hải Phòng.
2. Phương pháp nghiên cứu:
2.1. Phương pháp hồi cứu số liệu:
Hồi cứu, phân tích đánh giá một số chỉ tiêu về các NTTN.
2.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu :
2.5. Phương pháp đóng vai khách hàng (roỉe play).
3. Mẫu nghiên cứu:
Cỡ mẫu:

- Thực hành tại nhà thuốc.
- Thanh tra, tự kiểm tra nhà thuốc.
12
1. ( Tình hìĩiH nhà thuốc tư nhân trên địa bàn Hải Phòng; _
___
1.1. Số lươns NTTN trên đỉa bàn:
Tính đến 31/12/2002, toàn thành phố có 124 nhà thuốc tư nhân, trong
đó phân bố như sau:
Bảng 1: Phân bô NTTN trên địa bàn Hải Phòng.
STT
Quận (huyện)
Sô lượng NTTN
Tỉ lệ (%)
Tổng số
124 100,0
1
Quận Hồng Bàng
17 13,71
2
Quận Kiến An
6 4,83
3
Quận Lê Chân
46
37,10
4
Quận Ngô Quyền
41 33,06
5
Thị xã Đồ Sơn

Huyện Vĩnh Bảo 3
2,42
13
□Q uận Hổng Bàng
BỊQuân Kiến An
□Q uậ n Lô Chân
□Q uận Ngô Quyền
|T h ị xã ĐỒ Sơn
□H uyện An Hải
QHuyện An Lão
□Huyện Cát Hải
HHuyện đảo Bạch Long Vĩ
@Huyện đảo Cát Bà
□Huyện Kiến Thụy
□Huyện Thủy Nguyên
■H uyện Tiên Lãng
□H uyện Vĩnh Bảo
Hình 1: Biểu đồ phân bố NTTN trên địa bàn Hải Phòng.
Nhận xét: Các NTTN phân bố không đồng đều, có sự chênh lệch rất lớn
giữa các quận và các huyện. Hầu hết NTTN tập trung ở các quận nội thành,
trong đó tập trung chủ yếu ở 2 quận: Lê Chân (chiếm tỉ trọng 37,10%) và Ngô
Quyền (chiếm tỉ trọng 33,06%). Còn ở các huyện, số NTTN rất ít. Đặc biệt có
14
đến 3 huyện không có NTTN nào. Điều này có thể lý giải như sau:
• Ở nội thành tập trung nhiều bệnh viện hơn, do đó có nhiều bệnh
nhân mua thuốc hơn.
• Thu nhập của người dân ở các quận nội thành cao hơn ở các huyện
ngoại thành nên có điều kiện hơn để chi phí về cho việc CSSK. Mặt khác, dân
cư cũng đông đúc hơn do đó việc buôn bán thuận lợi hơn. Vì vậy NTTN tập
trung chủ yếu ở các quận nội thành.

nhà thuốc có trình độ dược tá chiếm tỉ lệ rất lớn (đến 80,64%).
15
Hình 2: Biểu đồ biểu diễn tỉ lệ các dược sĩ chủ nhà thuốc
Hình 3: Biểu đồ biểu diễn tỉ lệ trình độ
người làm công tác chuyên môn tại nhà thuốc.
Nhận xét chung:
Hệ thống hành nghề dược tư nhân đã cùng vói các hiệu thuốc quận,
huyện của công ty Dược Hải Phòng tạo thành một mạng lưói bán thuốc rộng
khắp từ thành phố đến tận xã, thôn. Đây là một thị trường thuốc thuận lọi cho
người dân: đủ về số lượng, phong phú, đa dạng.
Hệ thống hành nghề Dược tư nhân đã:
• Góp phần đảm bảo cung ứng thuốc tói nhân dân một cách thuận lọi.
16
• Giải quyết công ăn việc làm cho gần 300 người, giúp họ có thu nhập
Ổn định. Đòi sống cán bộ dược được cải thiện rõ rệt.
• Đóng góp một phần nhỏ cho ngân sách nhà nước thông qua việc
đóng thuế của các nhà thuốc.
Các thành tựu đáng khích lệ đó đã khẳng định vai trò của các thành
phần kinh tế tư nhân trong cơ chế thị trường hiện nay.
2. Kết quả khảo sát và phân tích thực trạng tại 30 nhà thuốc tư nhân theo
những qui định chính của Pháp lệnh hành nghề Y-Dược tư nhân số
07/2003/PL-UBT V QH11 ngày 25/02/2003:
2.1. Nhân thức của chủ nhà thuốc vê thủ tuc, điều kiên pháp lý và pham vi
hành nshề của nhà thuốc:
Nhận thức về thủ tục và điều kiện pháp lý để mở nhà thuốc:
Qua khảo sát thực tế, khi được hỏi về các thủ tục và điều kiện pháp lý
cần thiết để dược sĩ có thể tiến hành mở nhà thuốc, tất cả 30 chủ nhà thuốc
được hỏi đã trả lời được những điều kiện pháp lý cần thiết để mở một nhà
thuốc, đạt tỉ lệ 100% nhà thuốc nhận thức được vấn đề này.
Nhận thức về phạm vi hành nghề của nhà thuốc:

- Theo qui định của thông tư 01/2004/TT-BYT: Nhà thuốc phải có diện
tích đủ rộng phù hợp vói qui mô kinh doanh (ít nhất là 10 m2).
Qua theo dõi thực địa tại 30 nhà thuốc được chọn trong mẫu, kết quả
thu được như sau:
Bảng 4: Khảo sát diện tích nơi bán thuốc.
Chỉ tiêu diện tích nhà thuốc
Sô lượng NTTN Tỉ lệ %
Tổng số
30 100
Diện tích > 10m2
27
90
Diện tích < 10m2
3
10
Hình 4: Biểu đồ tỉ lệ nhà thuốc cố diện tích đạt và không đạt yêu cầu.
Nhận xét:
- Qua kết quả khảo sát trên, thấy rằng 90% số nhà thuốc đã đạt yêu cầu
18
về diện tích tối thiểu. Tuy nhiên trong tất cả các nhà thuốc đã khảo sát, không
có nhà thuốc nào bố trí chỗ ngồi cho bệnh nhân, người tàn tật, ngưòi già yếu,
trẻ em, phụ nữ có thai Không có nhà thuốc nào bố trí chỗ ngồi để trao đổi
giữa bệnh nhân vói dược sĩ.
- Một số nhà thuốc diện tích hoạt động còn quá chật chội, thuốc men bị
chất đống, diện tích để ngưòi bán thuốc tiếp xúc vói khách hàng quá ít nhưng lại
đông khách, vì vậy ảnh hưởng đến việc đảm bảo chất lượng thuốc và mỹ quan.
Các nhà thuốc này thường nằm ở trung tâm thành phố, các khu đông dân cư.
- Một số nhà thuốc có lượng khách không lớn, không phải chò đọi lâu
mói mua được thuốc, do đó không cần thiết phải đặt ghế ngồi nếu diện tích
khồng đủ rộng.

87
Hình 5: Biểu đồ tỉ lệ nhà thuốc có biển hiệu đúng và không đúng qui định.
SỐ lượng nhà thuốc có biển hiệu đúng theo qui định chiếm tỉ lệ rất nhỏ
(13%). Trên các biển hiệu của các nhà thuốc, có nhà thuốc không ghi tên dược
sĩ chủ nhà thuốc, có nhà thuốc ghi phạm vi hành nghề: “Bán lẻ thuốc biệt
dược và hướng dẫn sử dụng thuốc”, có nhà thuốc thêm biểu tượng con rắn và
chiếc cốc Các nhà thuốc đều không nhận thức được trên biển hiệu của nhà
thuốc thừa và thiếu chi tiết gì. Vì thế cần có hướng dẫn cụ thể về mẫu biển
hiệu cho các nhà thuốc để các nhà thuốc có một mẫu biển hiệu thống nhất.
b. Các trang thiết bị:
• Tủ quầy của các nhà thuốc đều là tủ kính khung nhôm. Loại tủ này
có ưu điểm là đẹp, nhẹ, dễ nhìn thấy thuốc. Tuy nhiên có nhược điểm là dễ bị
hấp thụ ánh sáng, nhiệt độ.
20

Trích đoạn CÂC QUI ĐỊNH CHUYÍN MÔN: KẾT LUẬN 4.1 Kết luđn: TĂI LIỆU THAM KHẢO
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status