TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
HỌ TÊN TÁC GIẢ
NGÔ THỊ QUẾ HIỀN
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU TÔM
CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỘT THÀNH VIÊN THỦY SẢN
TÂN PHONG PHÚ - BẠC LIÊU
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp
Mã số ngành: 52340101
Tháng 12 - 2013
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
- - -- - -
Qua thời gian đƣợc học tập tại trƣờng Đại Học Cần Thơ cùng với
thời gian thực tập tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên
Thủy Sản Tân Phong Phú – Bạc Liêu, đến nay, bài luận văn tốt nghiệp
của em đã hoàn thành. Em xin gửi đến quý thầy cô Khoa Kinh Tế & Quản
Trị Kinh Doanh lời cảm ơn chân thành nhất, các thầy cô đã truyền đạt cho
em những kiến thức quí báu giúp em có một hành trang vững chắc để bắt
đầu một chặng đƣờng mới. Em xin cảm ơn cô Huỳnh Thị Cẩm Lý –
ngƣời đã hƣớng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện đề tài này.
Em cũng xin gởi lời cảm ơn đến các anh, chị ở phòng kinh doanh
của công ty đã dành nhiều thời gian giúp đỡ và hƣớng dẫn, cung cấp số
liệu giúp em hoàn thành bài luận văn này.
Bài luận văn tuy đã hoàn thành nhƣng do kiến thức của bản thân
còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận
đƣợc ý kiến đóng góp của quí thầy cô để đề tài đƣợc hoàn chỉnh hơn.
Sau cùng em xin chúc các thầy cô Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh
Doanh đƣợc nhiều sức khỏe và thành công trong sự nghiệp giảng dạy. Xin
chúc Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Thủy Sản Tân
Phong Phú – Bạc Liêu hoạt động ngày càng hiệu quả và phát triển.
Cần Thơ, ngày
. tháng
năm 2013
Ngƣời thực hiện
Ngô Thị Quế Hiền
Ngô Thị Quế Hiền
Thủ trƣởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu) Luận Văn Tốt Nghiệp
iv
MỤC LỤC
CHƢƠNG1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu 2
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu 2
1.4 Lƣợc khảo tài liệu 2
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 4
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1 Khái niệm của xuất khẩu 4
2.1.2 Vai trò của xuất khẩu 4
4.1.3 Tình hình xuất khẩu tôm của công ty TNHH MTV thủy sản
Tân Phong Phú – Bạc Liêu từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2013 33
4.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
TÔM CỦA CÔNG TY TNHH MTV THỦY SẢN TÂN PHONG PHÚ – BẠC
LIÊU 45
4.2.1 Các yếu tố đầu vào 45
4.2.2 Các yếu tố đầu ra 46
4.2.3 Khả năng cạnh tranh 47
4.2.4 Chính sách đối với hàng nhập khẩu của các nƣớc nhập khẩu 47
4.2.5 Tỷ giá hối đoái 48
4.3 PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT 49
CHƢƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
XUẤT KHẨU TÔM CỦA CÔNG TY TNHH MTV THỦY SẢN
TÂN PHONG PHÚ – BẠC LIÊU 57
5.1 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU TÔM CỦA CÔNG TY TNHH
MTV THỦY SẢN TÂN PHONG PHÚ 57
Luận Văn Tốt Nghiệp
vi
5.1.2 Mặt tích cực 57
5.1.3 Mặt hạn chế 58
5.2 CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƢỚC TRONG VIỆC THÚC ĐẨY HOẠT
ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT
KHẨU THỦY SẢN 58
5.3 GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TÔM CỦA
CÔNG TY TNHH THỦY SẢN TÂN PHONG PHÚ 59
5.3.1 Về nguyên liệu 59
5.3.2 Về nguồn lực 59
5.3.3 Về chiến lƣợc Giá cả 60
Bảng 4.3 kim ngạch xuất khẩu của công ty qua các thị trƣờng 36
Bảng 4.4 Số lƣợng xuất khẩu theo mặt hàng của công ty từ năm 2011 đến tháng
6 năm 2013 40
Bảng 4.4 Ma trận SWOT 50
Luận Văn Tốt Nghiệp
viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Kim ngạch và tốc độ tăng giảm xuất khẩu thủy sản
của Việt Nam giai đoạn năm 2006-2012 10
TNHH MTV: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội
HACCP: Hệ thống phân tích mối nguy tại điểm kiểm soát giới hạn
BRC: Tiêu chuẩn Thực phẩm toàn cầu
ISO 22000: Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm
HALAL: Tiêu chuẩn thực phẩm cho ngƣời Hồi Giáo
GMP: Tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất
VASEP: Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam
QM: Nhân viên quản lý chất lƣợng
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
CFR: Tiền hàng và cƣớc phí
FOB: Giao lên tàu
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
VSATTP: Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm
WTO: Tổ chức thƣơng mại thế giới
NN & PTNT: Nông Nghiệp và Phát Triển nông thôn
IQF: Dây chuyền cấp đông nhanh.
Block: Hệ thống lạnh cấp đông tôm - block
ĐVT: Đơn vị tính
HĐNT: Hợp đồng ngoại thƣơng
NHPH: Ngân hàng phát hành
NHTB: Ngân hàng thông báo
NHXT: Ngân hàng xuất trình
Luận Văn Tốt Nghiệp
1
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thủy sản Tân Phong Phú – Bạc
Liêu đã có những đóng góp không nhỏ trong việc xuất khẩu thủy sản của tỉnh,
đặc biệt là đối với mặt hàng xuất khẩu chủ lực là tôm. Tuy nhiên, tỉ trọng giá trị
xuất khẩu tôm của công ty trong tổng giá trị xuất khẩu tôm của Việt Nam vẫn
còn thấp vì bên cạnh những ƣu đãi về điều kiện tự nhiên và thành tựu đạt đƣợc
thì việc xuất khẩu tôm cũng đối mặt với không ít những khó khăn nhƣ tình
trạng thiếu nguồn cung ứng nguyên liệu của thị trƣờng trong nƣớc, qui định của
Luận Văn Tốt Nghiệp
2
thị trƣờng xuất khẩu về vệ sinh an toàn thực phẩm ngày càng khắt khe…. Vì
thế, nghiên cứu “Phân tích tình hình xuất khẩu tôm của công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên thủy sản Tân Phong Phú – Bạc Liêu” là một vấn đề
hết sức cần thiết để có thể tìm ra những giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động
xuất khẩu, nâng cao sản lƣợng cũng nhƣ chất lƣợng tôm xuất khẩu của công ty,
từng bƣớc nâng cao vị thế của công ty trong ngành thủy sản Việt Nam và trên
trƣờng quốc tế. Đây cũng là lý do em thực hiện đề tài này.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở tìm hiểu tình hình xuất khẩu tôm của công ty để thấy đƣợc những
thành tựu đạt đƣợc cũng nhƣ những khó khăn mà công ty gặp phải trong hoạt
động xuất khẩu của mình. Từ đó đƣa ra những giải pháp nhằm góp phần nâng
cao hiệu quả xuất khẩu của công ty cũng nhƣ ngành thủy sản Việt Nam.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình xuất khẩu tôm của công ty từ năm 2011 đến tháng 6 năm
2013.
- Phân tích các yếu tố tác động đến tình hình xuất khẩu tôm của công ty.
- Đánh giá tình hình xuất khẩu tôm của công ty TNHH MTV thủy sản Tân
Phong Phú trong thời gian qua.
- Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu tôm cho công ty.
hƣởng đến hoạt động xuất khẩu tôm từ đó giúp doanh nghiệp đánh giá đƣợc các
yếu tố môi trƣờng bên ngoài tác động đến doanh nghiệp đồng thời tác giả còn sử
dụng ma trận IFE để phân tích môi trƣờng nội bộ của doanh nghiệp giúp doanh
nghiệp nhận thấy đƣợc lợi thế cạnh tranh cần khai thác và điểm yếu cần cải
thiện. Cuối cùng là tiến hành phân tích SWOT tác giả liệt kê các điểm mạnh,
điểm yếu, nguy cơ và cơ hội của công ty sau đó kết hợp chúng lại với nhau để
đƣa ra các chiến lƣợc phù hợp với tình hình, điều kiện hiện tại công ty đang
đối mặt. Tác giả viết: “Các thị trƣờng châu Á nhƣ Trung Quốc, Hàn Quốc,
Singapore…có triển vọng nhập khẩu tôm mạnh. Xuất khẩu tôm sang Mỹ và
Nhật thời gian tới vẫn đƣợc đánh giá là lạc quan, đặc biệt là Mỹ. Đây là cơ hội
tốt cho Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu tôm vào thị trƣờng thế giới”
Theo Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP 2013)
"trong 7 tháng qua, trong khi giá trị xuất khẩu các sản phẩm thủy sản chủ lực
khác nhƣ cá tra, cá ngừ, cá các loại khác, nhuyễn thể và cua ghẹ đều giảm so
với cùng kỳ năm ngoái, thì riêng xuất khẩu tôm vẫn tăng trƣởng". Cụ thể là
xuất khẩu tôm năm 2013 có thể đạt kỷ lục mới 2,4 tỷ USD, chỉ trong 7 tháng
đầu năm xuất khẩu tôm đạt giá trị xấp xỉ 1,4 tỷ USD (tăng 5%), còn xuất khẩu
cá tra chỉ đạt 985 triệu USD (giảm 0,6%), cá ngừ 336 triệu USD (giảm 2,1%)
và cá các loại khác 458 triệu USD (giảm 4,8%), nhuyễn thể 277 triệu USD
(giảm 17,3%)…
Luận Văn Tốt Nghiệp
4
CHƢƠNG 2
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm của xuất khẩu
Xuất khẩu là việc bán hàng hóa hoặc dịch vụ cho nƣớc ngoài trên cơ sở
dùng tiền tệ làm phƣơng tiện thanh toán. Cơ sở của hoạt động xuất khẩu là
Ngành Thuỷ sản là một trong những ngành tạo ra lƣơng thực, thực phẩm,
cung cấp các sản phẩm tiêu dùng trực tiếp. Ngành Thuỷ sản đã góp phần đảm
bảo an ninh lƣơng thực thực phẩm, đáp ứng đƣợc yêu cầu cụ thể là tăng nhiều
đạm và vitamin cho thức ăn. Có thể nói Ngành Thuỷ sản đóng vai trò quan
trọng trong việc cung cấp thực phẩm cho ngƣời dân.
- Xuất khẩu còn làm tăng hiệu quả của nền kinh tế bằng việc tạo ra một môi
trƣờng kinh doanh thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh, tăng khả năng khai
thác lợi thế của một quốc gia.
- Đẩy mạnh phát triển xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công
ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân. Sản xuất hàng hóa sẽ thu hút hàng
triệu lao động vào làm việc, tạo ra thu nhập ổng định, đồng thời tạo ra ngoại tệ
để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của nhân dân.
- Hoạt động xuất khẩu làm cho các quan hệ kinh tế chặt chẽ hơn, làm tiền đề
thúc đẩy các hoạt động hợp tác quốc tế giữa các nƣớc trên thế giới, nâng cao
địa vị và vai trò của một quốc gia trên trƣờng quốc tế.
Tóm lại, đẩy mạnh xuất khẩu đƣợc coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lƣợc để
phát triển kinh tế, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc nhất là
trong điều kiện hiện nay xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa đang diễn ra mạnh
mẽ trên toàn thế giới và nó là cơ hội cho mỗi quốc gia hội nhập vào nền kinh tế
thế giới và khu vực.
2.1.3 Các hình thức xuất khẩu
Phƣơng pháp xuất khẩu thông thƣờng nhất là bán trực tiếp và bán gián tiếp.
Trong trƣờng hợp bán gián tiếp nhà xuất khẩu phải thông qua các tổ chức hoặc
cá nhân để làm trung gian. Trong việc bán hàng trực tiếp, nhà xuất khẩu phải
làm ăn trực tiếp với một nhà nhập khẩu nƣớc ngoài.
2.1.3.1 Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là hình thức kinh doanh mà trong đó ngƣời mua và
ngƣời bán tiến hành trao đổi trực tiếp với nhau để thỏa thuận về các điều khoản
hợp đồng.
Thông qua xuất khẩu trực tiếp, các doanh nghiệp có thể thu đƣợc lợi nhuận
không đủ khả năng về vốn để tự tổ chức bộ máy riêng. Do đó, họ thƣờng phải
thông qua EMC để xuất khẩu sản phẩm của mình. Các EMC không mua bán
trên danh nghĩa của mình. Tất cả các đơn chào hàng, hợp đồng chuyên chở
hàng hóa, lập hóa đơn và thu tiền hàng đều thực hiện với danh nghĩa chủ hàng.
Thông thƣờng, chính sách giá cả, các điều kiện bán hàng, quảng cáo… là do
chủ hàng quyết định. Các EMC chỉ giữ vai trò cố vấn, thực hiện các dịch vụ có
liên quan đến xuất nhập khẩu và khi thực hiện các dịch vụ trên EMC sẽ đƣợc
thanh toán bằng hoa hồng.
Một khuynh hƣớng mới của EMC hiện nay, đặc biệt là những công ty có
quy mô lớn là thƣờng mua hàng trực tiếp từ nhà sản xuất và mang bán ra nƣớc
ngoài để kiếm lời.
Nói chung, khi sử dụng các EMC các nhà xuất khẩu ít có quan hệ trực tiếp
với thị trƣờng, cho nên sự thành công hay thất bại của công ty xuất khẩu phụ
thuộc rất nhiều vào chất lƣợng dịch vụ của EMC mà họ lực chọn.
Luận Văn Tốt Nghiệp
7
- Nhà ủy thác xuất khẩu (Export Commission House):
Những ngƣời hoặc tổ chức ủy thác thƣờng là đại diện cho những ngƣời mua
nƣớc ngoài cƣ trú trong nƣớc của nhà xuất khẩu. Nhà ủy thác xuất khẩu hành
động vì lợi ích của ngƣời mua và ngƣời mua trả tiền ủy thác. Khi hàng hóa
chuẩn bị đặt mua, nhà ủy thác lập phiếu đặt hàng với nhà sản xuất đƣợc chọn
và họ sẽ quan tâm đến mọi chi tiết có liên quan đến quá trình xuất khẩu.
Bán hàng cho các nhà ủy thác là một phƣơng thức thuận lợi cho xuất khẩu.
Việc thanh toán thƣờng đƣợc đảm bảo nhanh chóng cho ngƣời sản xuất và
những vấn đề vận chuyển hàng hóa hoàn toàn do các nhà đƣợc ủy thác xuất
khẩu chịu trách nhiệm.
- Qua môi giới xuất khẩu (Export Broker):
Môi giới xuất khẩu thực hiện chức năng liên kết giữa nhà xuất khẩu và nhà
nhập khẩu. Nhà xuất khẩu sẽ ủy nhiệm và trả hoa hồng cho hoạt động liên kết
60.000 – 70.000 tấn/năm. Có trên 650 loài rong biển, rong kinh tế chiếm 14%
(90 loài), trong đó sản lƣợng cho phép khai thác 45.000 – 50.000 tấn tƣơi/năm.
Bên cạnh đó còn nhiều đặc sản quý nhƣ bào ngƣ, đồi mồi, ngọc trai… Có
những sản phẩm thủy sản của Việt Nam đã trở thành đặc sản trên thị trƣờng thế
giới.
Theo số liệu đã công bố của Tổng cục thống kê, GDP của ngành thủy sản
giai đoạn 2005-2009 tăng từ 7.715 tỷ lên 11.689 tỷ đồng. Nông, lâm nghiệp và
thủy sản tăng 3,34%/năm thời kỳ 2006-2010, trong đó giai đoạn 2006-2007
tăng 3,72%; giai đoạn 2008-2010 tăng 3,09%. Nuôi trồng thủy sản ngày càng
phát triển không ngừng về số lƣợng, chất lƣợng cũng nhƣ tính chủ động trong
sản xuất.
Bảng 2.1 Sản lƣợng thủy sản thời kì 2010-2012
ĐVT: Nghìn tấn
Năm
Sản lƣợng
thủy sản
Chia ra
Khai thác
Nuôi trồng
2010
5.127,6
2.420,8
2.706,8
2011
5.200
2.200
3.000
2012
5.876
2.676
Tổng sản lƣợng thủy sản năm 2012 ƣớc đạt 5.876 nghìn tấn, tăng 8,5% so
với năm 2011. Sản lƣợng nuôi trồng đạt 3.200 nghìn tấn. Cụ thể, diện tích thả
nuôi tôm nƣớc lợ 658 nghìn ha, sản lƣợng đạt 500 nghìn tấn (tăng 0,9%). Diện
tích bị bệnh là 104 nghìn ha, tăng 3,2% so với năm 2011. Diện tích nuôi cá tra
đạt 5,6 nghìn ha (tăng 1,8%). Diện tích đã thu hoạch là 4,3 nghìn ha. Sản lƣợng
cá ƣớc đạt 1,19 triệu tấn (tăng 3,4%), năng suất bình quân 274 tấn/ha. Năm
2012, cả nƣớc có 1.529 cơ sở sản xuất giống tôm sú, giảm 319 cơ sở; có 185 sơ
sở giống tôm chân trắng, giảm 71 cơ sở; sản xuất đƣợc hơn 37 tỷ tôm sú và gần
30 tỷ tôm thẻ giống.
Về khai thác, tổng sản lƣợng khai thác thủy sản ƣớc đạt 2.672 nghìn tấn,
tăng 10,6% so với cùng kỳ, trong đó khai thác hải sản ƣớc đạt 2,4 triệu tấn
(tăng 9,6%). Hiện, cả nƣớc có khoảng 3.500 tổ, đội với khoảng 21.500 tàu cá
tham gia và 136.000 lao động; thành lập gần 20 nghiệp đoàn đánh cá.
Ngành thủy sản có tốc độ tăng trƣởng rất nhanh so với các ngành kinh tế
khác. Quy mô của ngành thuỷ sản ngày càng mở rộng và vai trò của Ngành
Thuỷ sản cũng tăng lên không ngừng trong nền kinh tế quốc dân.
2.1.4.2 Tiềm năng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trƣờng thế
giới
Từ đầu những năm 1980, nghành thủy sản đi đầu trong cả nƣớc về mở rộng
quan hệ thƣơng mại sang những khu vực thị trƣờng mới trên thế giới. Năm
1996, ngành thủy sản mới chỉ có quan hệ thƣơng mại với 30 nƣớc và vùng lãnh
Luận Văn Tốt Nghiệp
10
thổ trên thế giới. Cho tới nay, sản phẩm thủy sản của Việt Nam đã xuất khẩu
đến đi 160 thị trƣờng khác nhau. Tốp 10 thị trƣờng nhập khẩu thủy sản chính
của Việt Nam gồm: Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và Hồng
Kông, ASEAN, Australia, Canada, Mexico và Nga chiếm 85% giá trị xuất
khẩu. (Hiệp Hội chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam 2012).
Năm 2005, EU là thị trƣờng trong tốp 3 của thủy sản Việt Nam sau Nhật và
so với cùng kỳ năm trƣớc. Đến năm 2009, do ảnh hƣởng của khủng hoảng kinh
tế thế giới, xuất khẩu nhóm hàng này bị suy giảm (giảm 5,7%) với mức kim
ngạch là 4,25 tỷ USD. Trong năm 2010 và năm 2011, xuất khẩu thủy sản khởi
sắc với mức kim ngạch và tốc độ tăng lần lƣợt là 5,02 tỷ USD, 18% và 6,11 tỷ
USD, 21,8%. Đến năm 2012 xuất khẩu nhóm hàng này đạt 6,09 tỷ USD, giảm
nhẹ 0,4% (tƣơng ứng giảm 24 triệu USD về số tuyệt đối) so với năm 2011.
Tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản theo hai loại hình này đạt 5,77 tỷ USD,
giảm nhẹ 1% so với năm trƣớc và chiếm 95% trong tổng kim ngạch xuất khẩu
ngành hàng này của cả nƣớc.
Trong nhiều năm qua, các mặt hàng thủy sản xuất khẩu chủ lực của Việt
Nam vẫn là tôm, cá tra, cá biển, nhuyễn thể, các loại thủy sản đông lạnh và các
loại thủy sản khô. Cơ cấu các mặt hàng thủy sản xuất khẩu của nƣớc ta ngày càng
đƣợc bổ sung thêm các mặt hàng có giá trị cao nhƣ: cá ngừ, nghêu và một số đặc
sản khác.
Hoạt động xuất khẩu thủy sản có thể đƣợc coi là thành quả quan trọng nhất
của ngành thủy sản Việt Nam. Xuất khẩu thủy sản đã góp phần xác định vị trí
quan trọng của ngành thủy sản đối với nền kinh tế đất nƣớc, từng bƣớc đƣa thủy
sản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam.
Việc đổi mới công nghệ đã giúp cho các doanh nghiệp nói chung và các
doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản nói riêng có điều kiện đa dạng hóa các mặt
hàng xuất khẩu, làm cho cơ cấu các mặt hàng thủy sản xuất khẩu của nƣớc ta đã
có những thay đổi tích cực. Trong hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam,
con tôm vẫn là mặt hàng xuất khẩu hàng đầu, tiếp theo là cá tra, cá basa luôn
giữ một vị trí quan trọng trong hoạt động xuất khẩu thủy sản nhiều năm qua.
2.1.5 Các nhân tố ảnh hƣởng đến xuất khẩu
2.1.5.1 Thị trƣờng
Thị trƣờng là tập hợp các khách hàng thực hiện và tiềm năng, có nhu cầu
với sản phẩm hoặc lĩnh vực hoạt động thƣơng mại mà doanh nghiệp có dự án
kinh doanh. Trong mối quan hệ với các nhân tố của môi trƣờng kinh doanh và