Giải pháp ngăn ngừa và xử lí nợ quá hạn trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp sài gòn thương tín chi nhánh vĩnh long - Pdf 30

class="bi x0 y0 w1 h1"
class="bi x1 y1 w1 h2"

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH BÙI THANH PHÚC
MSSV: 4104539
GIẢI PHÁP NGĂN NGỪA VÀ XỬ LÍ NỢ
QUÁ HẠN TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN
THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH VĨNH LONG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TS. HUỲNH TRƯỜNG HUY



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Người thực hiện Bùi Thanh Phúc
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày …….tháng…… năm 2013
Giáo viên hướng dẫn


Ngày ……tháng……năm 2013
Giáo viên phản biện 1
(ký và ghi họ tên) NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 2
1.1.1 Sự cần thiết của đề tài 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.3.2.1 Nội dung nghiên cứu 3
1.3.2.2 Phạm vi không gian 3
1.3.2.3 Phạm vi thời gian 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4
2.1 LÝ THUYẾT VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG 4
2.1.1 Tín dụng ngân hàng 4
2.1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng 4
2.1.1.2 Bản chất của tín dụng ngân hàng 5
2.1.1.2 Phân loại tín dụng 6
2.1.1.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng 8
2.1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
9
2.1.2.1 Khái niệm 9
2.1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng 9
2.1.2.3 Nguyên nhân gây ra RRTD 10
2.1.2.4 Ảnh hưởng của RRTD 11

2.1.3 Nợ quá hạn 11
2.1.3.1 Khái niệm 11
2.1.3.2 Phân loại nợ quá hạn 12
2.1.3.3 Nguyên nhân dẫn đến các khoản nợ quá hạn 13
2.1.3.4 Tác động của Nợ quá hạn 17

3.2.3 Kiểm soát và đánh giá rủi ro tín dụng 30
3.2.3.1 Kiểm soát rủi ro tín dụng 30
3.2.3.2 Đánh giá rủi ro tín dụng 31
3.2.3.3 Tài trợ rủi ro tín dụng 31
3.3 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA SACOMBANK CHI NHÁNH VĨNH LONG 32
3.3.1 Đối với các khoản thu nhập 32
3.3.2 Đối với các khoản chi phí 32
3.4 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN 35
3.4.1 Thuận lợi 35
3.4.2 Khó khăn 35

3.4.3 Phương hướng phát triển 36
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN CỦA NGÂN HÀNG
TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN
2010 ĐẾN SÁU THÁNG ĐẦU NĂM 2013 37
4.1 THỰC TRẠNG NỢ QUÁ HẠN CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN –
THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2010 ĐẾN
THÁNG 6 NĂM 2013 37
4.1.1 Hoạt động tín dụng 37
4.1.1.1 Doanh số cho vay tại Ngân hàng Sacombank chi nhánh Vĩnh
Long giai doạn 2010 đến tháng 6/2013 37
4.1.1.2 Dư nợ cho vay tại Ngân hàng Sacombank chi nhánh Vính Long
giai đoạn 2010 đến tháng 6/2013 40
4.1.1.3 Doanh số thu nợ tại Ngân hàng Sacombank chi nhánh Vĩnh
Long giai đoạn 2010 đến tháng 6/2013 42
4.1.1.4 Nợ xấu tại Ngân hàng Sacombank chi nhánh Vĩnh Long giai
đoạn 2010 đến tháng 6/2013 44
4.1.1.5 Đánh giá hoạt động tín dụng tại ngân hàng Sacombank chi
nhánh Vĩnh Long 47

6.2.1 Kiến nghị với Chính phủ 72
6.2.1.1 Đảm bảo môi trường kinh tế, chính trị, xã hội ổn định 72
6.2.1.2 Hoàn thiện quy trình xử lý tài sản 72
6.2.1.3 Hạn chế tín dụng chỉ định 73
6.2.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 73
6.2.2.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật Ngân hàng 73
6.2.2.2 Hoàn thiện và minh bạch hệ thống thông tin 73
6.2.3 Kiến nghị đối với Khách hàng 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang

Bảng 3.1: Cơ cấu nguồn vốn của Sacombank chi nhánh Vĩnh Long giai đoạn
2010 đến tháng 6/2013……………………………………………………….28
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Sacombank - Chi
nhánh Vĩnh Long từ năm 2010 đến tháng 6/2013……………………………34
Bảng 4.1: Doanh số cho vay tại Ngân hàng Sacombank Vĩnh Long giai đoạn
2010 đến tháng 6/2013……………………………………………………….38
Bảng 4.2: Dư nợ cho vay tại Ngân hàng Sacombank Vĩnh Long giai đoạn
2010 đến tháng 6/2013……………………………………………………….41
Bảng 4.3: Doanh số thu nợ cho vay tại Ngân hàng Sacombank Vĩnh Long giai
đoạn 2010 đến tháng 6/2013…………………………………………………43
Bảng 4.4: Nợ xấu tại Ngân hàng Sacombank Vĩnh Long giai đoạn 2010 đến
tháng 6/2013………………………………………………………………….45
Bảng. 4.5.: Dư nợ trên tổng vốn huy động tại Sacombank Vĩnh Long 2010 đến
tháng 6/2013………………………………………………………………….48
Bảng 4.6: Hệ số thu nợ tại Sacombank Vĩnh Long 2010 đến tháng 6/2013…50
Bảng 4.7: Vòng quay vốn tín dụng tại Sacombank chi nhánh Vĩnh Long 2010
đến tháng 6/2013…………………………………………………………… 52 CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết của đề tài
Hoạt động tín dụng có vai trò quan trọng đối với các ngân hàng thương
mại, thường đem lại nguồn thu chủ yếu cho các ngân hàng. Tuy nhiên một vấn
đề đặt ra đó là hoạt động tín dụng luôn luôn đi kèm theo nó là rất nhiều rủi ro
tiềm tàng (Nguyễn Mạnh Phát, 2012). Chính vì thế, vấn đề tồn tại và đáng
quan tâm hiện nay đối với hầu hết các ngân hàng là tình trạng nợ quá hạn và
làm thế nào để hạn chế thấp nhất rủi ro tín dụng.
Tỷ lệ nợ quá hạn thấp sẽ chứng minh chất lượng tín dụng cao (Nguyễn
Bích Ngọc, 2012). Có thể nói, nợ quá hạn là biểu hiện của một hình thức cụ
thể của rủi ro tín dụng và đây cũng là nguyên nhân gây thất thoát vốn, đẩy các
ngân hàng đến chỗ thua lỗ và phá sản. Nợ quá hạn gây thiệt hại nặng nề cho
nền kinh tế, biểu hiện ở việc gây ra sức ép về lạm phát, đình trệ trong sản xuất
kinh doanh, và nặng nề hơn là gây ra khủng hoảng hệ thống tài chính ngân
hàng, khủng hoảng kinh tế. Vì vậy, việc tìm ra giải pháp để giảm thiểu rủi ro
trong hoạt động ngân hàng, cụ thể là ngăn ngừa và xử lí nợ quá hạn của các
ngân hàng thương mại đã trở thành vấn đề quan tâm đối với nhà quản lý ngành
ngân hàng cũng như lãnh đạo các ngân hàng thương mại.
Trong thời gian gần đây, vấn đề rủi ro do nợ quá hạn đã thu hút sự quan
tâm của nhiều nghiên cứu nhằm tìm hiểu nguyên nhân cũng như giải pháp đối
phó với thực trạng này. Điển hình, bài viết “Có những điều bất thường trong
hệ thống ngân hàng thương mại?’’ của Phan Văn Tính (2011) đã đề cập đến
việc thiếu vốn của các ngân hàng thương mại, phân tích tình hình nợ quá hạn
của các ngân hàng thương mại hiện nay để từ đó đặt ra câu hỏi: phải chăng

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ
phần (TMCP) Sài Gòn Thương Tín – CN Vĩnh Long. Trên cơ sở đó đề xuất
một số biện pháp cụ thể để xử lý và ngăn ngừa nợ quá hạn nhằm lành mạnh
hoá tình hình tài chính CN Vĩnh Long.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng và nợ quá hạn tại Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thương Tín – CN Vĩnh Long.
- Phân tích các nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn và các công cụ quản lý
nợ quá hạn tại ngân hàng
- Đề xuất các pháp ngăn ngừa và xử lý nợ quá hạn của Ngân hàng TMCP
Sài Gòn Thương Tín – CN Vĩnh Long.

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng công tác phòng ngừa và xử lí nợ quá hạn tại Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thương Tín – CN Vĩnh Long, tìm hiểu nguyên nhân gây ra rủi
ro nợ quá hạn, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm phòng ngừa và xử lí nợ quá
hạn tại ngân hàng này.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Nội dung nghiên cứu: tập trung vào nội dung ngăn ngừa và xử
lí nợ quá hạn, không bao gồm tất cả các vấn đề về quản trị rủi ro tín dụng.
1.3.2.2 Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại NHTMCP Sài
Gòn Thương Tín – CN Vĩnh Long
1.3.2.3 Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian
từ 8/2013 đến 12/2013. Số liệu phân tích là số liệu từ năm 2010 đến 2012 và 6

lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam
kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định
trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả
gốc và lãi.
Nói cách khác, nếu xem xét tín dụng ngân hàng như một quá trình, có thể
phát biểu tín dụng ngân hàng là sự vận động của giá trị vốn lần lượt qua ba
giai đoạn:
- Giai đoạn cho vay: chuyển giao cho bên đi vay một lượng giá trị nhất
định, biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc hiện vật
- Giai đoạn sử dụng vốn vay: bên đi vay sử dụng tạm thời tài sản trên
trong một thời gian nhất định, hết thời gian thỏa thuận, bên đi vay phải hoàn
trả cho bên cho vay.
- Giai đoạn hoàn trả: sau thời gian sử dụng vốn vay của bên đi vay phải
hoàn trả cho bên cho vay một giá trị vốn lớn hơn giá trị lúc cho vay. Phần
chênh lệch đó có thể xem là lợi tức của bên cho vay.
Tín dụng ngân hàng chứa đựng các đặc điểm như sau:

- Về đối tượng dung để cấp tín dụng: được thực hiện chủ yếu dưới hình
thái tiền tệ gồm tiền mặt và bút tệ.
- Chủ thể trong quan hệ tín dụng ngân hàng: trong quan hệ tín dụng ngân
hàng, người đi vay là các tổ chức kinh tế xã hội, các cá nhân; người cho vay là
các ngân hàng các TCTD.
- Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn
toàn phù hợp với quy mô phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa. Vì tín
dụng ngân hàng được cấp dưới hình thái tiền tệ, có thể đáp ứng các nhu cầu
khác nhau ngoài nhu cầu sản xuất và lưu thông hàng hóa.
2.1.1.2 Bản chất của tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là một phạm trù kinh tế và cũng là một phạm trù lịch
sử, sự xuất hiện và tồn tại của nó gắn liền với sự xuất hiện và tồn tại của nền

Trong khi thực chất những nhu cầu vốn tiền tệ này chỉ là nhu cầu tạm thời. Do
vậy không thể cấp không hoàn lại khi chỉ tạm thời thiếu vốn.
- Thứ hai, nếu các chủ thể này là khu vực ngoài quốc doanh thì hành vi
này chính là việc lấy tài sản công để cấp phát cho các đối tượng cá nhân
Như vậy, việc sử dụng phương thức tài chính để xử lí mâu thuẫn là
không thích hợp.
Công cụ tín dụng dựa trên nguyên lí cơ bản là ứng vốn có hoàn trả. Khi
một chủ thể lâm vào tình trạng thiếu vốn, họ sẽ được đáp ứng nhu cầu bằng
khoản vay của chủ thể có vốn. Ngược lại, một chủ thể ở trạng thái tạm thời
thừa vốn, họ có thể tìm kiếm được một khoản lợi nhuận nhất định từ hành vi
tạm thời chuyển giao tạm thời quyền sử dụng số vốn nhàn rỗi đó cho chủ thể
khác.
Như vậy, thông qua công cụ này mâu thuẫn giữa tạm thời thừa và thiếu
vốn trong nền kinh tế xã hội được giải quyết một cách hợp lý, dòng chảy vốn
tiền tệ đã được khơi thông, đáp ứng nhu cầu của các chủ thể có liên quan. Sự
xuất hiện của các TCTD làm trung gian tài chính trong nền kinh tế đã làm cho
dòng chảy vốn ngày càng mạnh mẽ, giải quyết mọi nhu cầu của các chủ thể
thừa vốn và thiếu vốn (Võ Đức Toàn, 2012).
2.1.1.2 Phân loại tín dụng
a) Căn cứ vào thời hạn khoản vay
- Tín dụng ngắn hạn: là những khoản vay có thời hạn đến 12 tháng, nhằm
giúp các khách hàng là doanh nghiệp và cá nhân tăng cường vốn lưu động tạm
thời thiếu hụt trong quá trình sản xuất và tiêu dùng.
- Tín dụng trung hạn: là những khoản vay có thời hạn từ 1 năm đến 5
năm, được cung cấp nhằm để cho doanh nghiệp vay vốn đầu tư mua sắm máy
móc thiết bị, đầu tư vào những dự án vừa và nhỏ.
- Tín dụng dài hạn là những khoản cho vay có thời hạn trên 5 năm trở lên
nhằm giúp các doanh vay vốn đầu tư vào những dự án lớn.
(Thái Văn Đại, 2012)


cầu vay vốn của khách hàng và khả năng đáp ứng của ngân hàng. Khi đã được
ngân hàng ấn định hạn mức tín dụng thì khách hàng được vay vốn với số dư
trong phạm vi của hạn mức tín dụng đó. Nếu khách hàng vay trả nhiều đợt
trong kỳ thì tổng số tiền cho vay có thể vượt quá hạn mức tín dụng nhiều lần,

điều này càng tốt vì vòng quay vốn tín dụng gia tăng. Cho vay theo hạn mức
tín dụng có những đặc điểm sau:
+ Luân chuyển vốn tín dụng tham gia toàn bộ vào vòng quay vốn của
doanh nghiệp, từ khâu dự trữ đến khâu sản xuất và lưu thông.
+ Vốn tín dụng phát sinh theo nhu cầu của quá trình tuần hoàn luân
chuyển vốn mà không phụ thuộc vào tình hình dự trữ vật tư, hàng hóa của đơn
vị.
+ Do vốn tín dụng tham gia vào toàn bộ quá trình luân chuyển vốn của
daonh nghiệp nên các thủ tục cho vay được thực hiện đơn giản dần, tạo điều
kiện cho đơn vị nhận được vốn kịp thời.
e) Căn cứ vào phương pháp hoàn trả nợ vay
- Cho vay trả góp: là loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc
và lãi theo định kỳ. Loại cho vay này chủ yếu áp dụng cho vay bất động sản
nhà ở, cho vay tiêu dùng, cho vay đối với những nhà kinh doanh nhỏ có thu
nhập thường xuyên.
- Cho vay phi trả góp: là loại cho vay được thanh toán một lần theo kỳ
hạn đã thỏa thuận.
2.1.1.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng
a) Đối với các ngân hàng
- Tín dụng ngân hàng tạo ra lợi nhuận cho NHTM.
- Tín dụng ngân hàng tạo ra mối quan hệ gắn bó giữa ngân hàng thương
mại và các chủ thể kinh tế.
- Tín dụng ngân hàng tạo uy tín, danh tiếng cho ngân hàng thương mại
- Nợ cho vay làm tăng khả năng cạnh tranh và mở rộng quy mô hoạt
động của ngân hàng thương mại.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status