phân tích hiệu quả huy động vốn và cho vay vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cần thơ - Pdf 30


i
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
HUỲNH THỊ XUÂN MAI
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN
VÀ CHO VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201 11-2013

ii
LỜI CẢM TẠ

Qua những năm học tập tại Trƣờng Đại học Cần Thơ cùng với thời gian
thực tập tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi
nhánh Cần Thơ, tôi đã hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp của mình. Đề tài

nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.

Cần Thơ, ngày 25 tháng 11 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Huỳnh Thị Xuân Mai

iv
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu 3
Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Lƣợc khảo tài liệu 4
2.2 Cơ sở lý luận 5
2.2.1 Lý thuyết về nguồn vốn 5
2.2.2 Lý thuyết về huy động vốn 6
2.2.3 Lý thuyết về tín dụng 8
2.3 Phƣơng pháp nghiên cứu 11
2.3.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu 11
2.3.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu 11
Chƣơng 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN
THƠ 14
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 14
3.2 Các sản phẩm dịch vụ 15
3.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 15
3.3.1 Cơ cấu tổ chức 15
3.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 17

vi
3.4 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm 2010 –
2012 và 6 tháng đầu năm 2013 19
Chƣơng 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ CHO VAY
VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ 23
4.1 Phân tích tình hình huy động vốn của ngân hàng qua 3 năm 2010 - 2012 và
6 tháng đầu năm 2013 23
4.1.1 Tình hình nguồn vốn của ngân hàng qua 3 năm 2010-2012 và 6 tháng
đầu năm 2013 23
4.1.2 Phân tích tình hình huy động vốn của ngân hàng qua 3 năm 2010-2012

Nam 63
6.2.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nƣớc và các Sở, Ban ngành 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
6.1 Kết luận 72
6.2 Kiến nghị 72
6.2.1 Đối với Ngân hàng hội sở 72
6.2.2 Đối với Nhà nƣớc và chính quyền địa phƣơng 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75 viii
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV qua 3 năm 2010 - 2012 19
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV 6 tháng đầu năm 2012 và
2013 21
Bảng 4.1 Cơ cấu nguồn vốn của BIDV Cần thơ qua 3 năm 2010-2012 23
Bảng 4.2 Cơ cấu nguồn vốn của BIDV Cần thơ 6 tháng đầu năm 2012 và 2013
25
Bảng 4.3 Tình hình huy động vốn theo thành phần kinh tế của BIDV Cần thơ
qua 3 năm 2010 – 2012 27

Bảng 4.18 Tình hình nợ xấu theo thời hạn của BIDV Cần Thơ 6 tháng đầu
năm 2012 và 2013 44
Bảng 4.19 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn và cho vay vốn của
BIDV Cần Thơ qua 3 năm 2010-2012 46
Bảng 4.20 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn và cho vay vốn của
BIDV Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2012 và 2013 47
x
DANH SÁCH HÌNH Trang
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BIDV chi nhánh Cần Thơ 16

kinh tế quốc tế sẽ tăng cƣờng khả năng thu hút các nguồn lực về vốn, công
nghệ, kinh nghiệm, quản lý, … Nhƣ vậy, sau những năm tham gia vào “sân
chơi toàn cầu” với “luật chơi” khắt khe hơn và nhiều đối thủ mạnh hơn, bên
cạnh những thuận lợi đó là sự khó khăn trong cạnh tranh về nguồn vốn, công
nghệ và trình độ quản lý của khối doanh nghiệp và nhiều thành phần kinh tế
khác so với các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài khi đầu tƣ vào Việt Nam. Trƣớc những
khó khăn đó thì ngành ngân hàng là trung tâm tài chính, có vai trò trung gian
để nguồn vốn trong nền kinh tế đƣợc sử dụng một cách hiệu quả nhất thông
qua hai nghiệp vụ chính là huy động vốn và cho vay vốn. Nhờ có hệ thống này
mà vốn đƣợc lƣu chuyển từ nơi thừa sang nơi thiếu, giúp cho việc lƣu chuyển
vốn hiệu quả, tạo vốn cho các công cuộc đầu tƣ góp phần thúc đẩy kinh tế phát
triển.
Đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế, những bất
ổn từ hệ thống ngân hàng sẽ ảnh hƣởng tiêu cực tới sự ổn định của nền kinh tế
Việt Nam. Vì vậy, hệ thống các TCTD nói chung và hệ thống NHTM Việt
Nam nói riêng cần phải thực hiện các giải pháp cơ cấu lại căn bản, triệt để và
toàn diện lại hệ thống, nhằm tiến tới phát triển bền vững. Điểm đáng chú ý
trong các thông tin về hoạt động 6 tháng đầu năm 2013 của các ngân hàng, đó
là nợ xấu có xu hƣớng tăng trở lại và lãi thuần giảm mạnh đã ảnh hƣởng tới lợi
nhuận. Có thể nói, những yếu kém hiện nay của một bộ phận các TCTD nếu
không đƣợc xử lý kịp thời có thể tác động bất lợi đến ổn định kinh tế vĩ mô và
hệ thống tài chính quốc gia. Cơ cấu lại hệ thống các TCTD là yêu cầu cần thiết
để lành mạnh hóa, nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh của các TCTD,
góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, nâng cao hiệu quả đầu tƣ và tăng trƣởng kinh
tế bền vững. Đặc biệt là để thực hiện mục tiêu Chiến lƣợc Phát triển kinh tế -
xã hội giai đoạn 2011 - 2020 và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm
2011 - 2015, Việt Nam cần phát triển một hệ thống các TCTD có quy mô lớn

2
hơn, chất lƣợng và hiệu quả hoạt động tốt hơn. Đồng thời, trong bối cảnh Việt


3
tầm quan trọng của vấn đề, em xin chọn đề tài “Phân tích hiệu quả huy động
vốn và cho vay vốn tại ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
chi nhánh Cần Thơ” làm luận văn tốt nghiệp.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài phân tích hiệu quả huy động vốn và cho vay vốn của ngân hàng
TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ, từ đó đề ra giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác huy động vốn và cho vay vốn tại
ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển chi nhánh Cần Thơ.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt đƣợc mục tiêu chung, đề tài sẽ đi sâu vào giải quyết và làm sáng
tỏa ba mục tiêu cụ thể nhƣ sau:
- Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay vốn tại ngân hàng TMCP
Đầu Tƣ và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ;
- Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn và cho vay vốn
tại ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ;
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn và cho vay
vốn của ngân hàng.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
- Đề tài đƣợc thực hiện tại ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi
nhánh Cần Thơ.
- Số liệu đƣợc cung cấp từ phòng Kế hoạch Tổng hợp của ngân hàng và
qua các phƣơng tiện thông tin đại chúng.
1.3.2 Thời gian
- Thông tin đƣợc sử dụng phân tích trong đề tài đƣợc ngân hàng cung
cấp là số liệu trong 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013.
- Thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn là từ ngày 12/08/2013 cho

CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã tham khảo một vài đề tài tốt
nghiệp. Em đã tiếp thu một số vấn đề giá trị thiết thực từ những đề tài này, góp
phần cho đề tài em thực hiện đƣợc hoàn thiện hơn.
- Dƣơng Thị Tuyền thực hiện đề tài “Phân tích hoạt động huy động vốn
và cho vay vốn của ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Hậu Giang” vào năm
2004. Trong đề tài này tác giả đã tập trung phân tích nghiệp vụ huy đông vốn
và tình hình cho vay của ngân hàng để thấy đƣợc hiệu quả sử dụng vốn của
ngân hàng. Từ đó tác giả cũng đề xuất những giải pháp hết sức cụ thể để giúp
ngân hàng nâng cao hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn. Qua đó giúp em
hiểu rõ hơn về những vấn đề liên quan đến nghiệp vụ cũng nhƣ cách thức mà
ngân hàng huy động vốn. Luận văn này cụ thể hóa đƣợc việc đánh giá hiệu
quả huy động vốn với nhiều chỉ số, nên việc đánh giá sẽ mang tính khách quan
hơn.
- Phan Văn Của thực hiện luận văn tốt nghiệp “Phân tích rủi ro tín dụng
tại ngân hàng Phương Nam – Phòng giao dịch Cần Thơ” năm 2012. Đề tài
mang lại thông tin về hoạt động tín dụng của ngân hàng cũng nhƣ kiến thức về
các biện pháp phòng ngừa. Việc tác giả phân tích rủi ro tín dụng đã giúp em có
thêm những kiến thức để đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay vốn.
- Nguyễn Trung thực hiện đề tài tốt nghiệp “Phân tích hình huy động vốn
tại NHTMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam chi nhánh Tây Đô thành phố Cần
Thơ” năm 2011. Tác giả đã phân tích tình hình hoạt đông huy động vốn của
ngân hàng giai đoạn 2008-2010 thông qua các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy
động vốn, chỉ ra điểm mạnh và những mặt còn hạn chế để đề ra những giải
pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn của ngân hàng. Tác giả cũng
cho thấy hoạt động huy động vốn của ngân hàng đã đạt thành quả nhất định
nhờ sử dụng những biện pháp nhƣ: tăng lãi suất huy động , cung cấp nhiều sản
phẩm huy động hấp dẫn, nâng cao chất lƣơng dịch vụ, … Bên cạnh đó, đề tài

ngân hàng, tăng thêm nguồn vốn cho vay ra nền kinh tế. Ngoài ra, khi NHTM
gặp khó khăn thanh khoản, có nguy cơ sụp đổ, NHNN buộc phải đứng ra cấp
vốn để bù đắp cho NHTM để tránh gây ra khủng hoảng tài chính từ sự sụp đổ
của một ngân hàng nào đó.

7
2.2.2 Lý thuyết về huy động vốn
2.2.2.1 Khái niệm huy động vốn
Huy động vốn là việc NHTM tiếp nhận tiền nhàn rỗi từ các tổ chức
kinh tế và dân cƣ dƣới nhiều hình thức khác nhau, nhằm bổ sung nguồn vốn
cho hoạt động kinh doanh của NHTM.
2.2.2.2 Vai trò của công tác huy động vốn
Vốn huy động là nguồn vốn chủ lực cho hoạt động kinh doanh của
NHTM. Nguồn vốn này chiếm tỷ trọng rất lớn trong các ngân hàng. Ngân
hàng thực hiện tốt công tác huy động vốn thì sẽ có nguồn vốn dồi dào, giúp
ngân hàng thực hiện hiệu quả công tác sử dụng vốn góp phần cung cấp nguồn
vốn cho nền kinh tế thông qua hoạt động tín dụng.
2.2.2.3 Các hình thức huy động vốn
a) Huy động vốn tiền gửi
Tiền gửi là khoản tiền của khách hàng tại ngân hàng với hình thức tiền
gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác.
Tiền gửi đƣợc hƣởng lãi hoặc không hƣởng lãi và phải đƣợc hoàn trả cho
ngƣời gửi tiền, tiền gửi của khách hàng đƣợc chia theo nhóm khách hàng nhƣ
sau:
- Tiền gửi của nhóm khách hàng là tổ chức kinh tế: là khoản tiền gửi của
các doanh nghiệp hoặc từ các đơn vị kinh tế, khoản tiền gửi này nhằm thuận
tiện cho việc kinh doanh và giao dịch với các hình thức:
+ Tiền gửi thanh toán: là khoản tiền mà khách hàng gửi vào với mục đích
thanh toán trong kinh doanh nên khách hàng có thể rút ra bất kỳ lúc nào, do đó
lãi suất của khoản tiền này là thấp.

- Nguồn vốn hình thành trong thanh toán: trong quá trình thanh toán ngân
hàng, ngân hàng cũng huy động đƣợc một lƣợng vốn đáng kể từ quy định ký
quỹ trong thanh toán, huy động vốn nhàn rỗi do chênh lệch giữa thời điểm
trích tài khoản của ngƣời phải trả và ngƣời thụ hƣởng.
- Nguồn vốn khác: ngoài ra ngân hàng còn có thể tận dụng các nguồn vốn
do ủy thác đầu tƣ, tài trợ của chính phủ hoặc của nƣớc ngoài để đầu tƣ tài trợ
các dự án phát triển, văn hóa, xã hội. 9
2.2.2.4 Các chỉ số phân tích huy động vốn
a) Chỉ số 1: Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng Tỷ trọng % từng khoản nguồn vốn = x 100%

Chỉ số này sẽ giúp nhà phân tích biết đƣợc cơ cấu nguồn vốn của ngân
hàng. Mỗi một khoản nguồn vốn để có những yêu cầu khác nhau về chi phí,
tính thanh khoản, thời hạn hoàn trả khác nhau, … Do đó, ngân hàng cần phải
quan sát đánh giá chính xác từng loại nguồn vốn để kịp thời có những chiến
lƣợc huy động tốt nhất trong từng thời kỳ nhất định.
b) Chỉ số 2: Cơ cấu vốn huy động của ngân hàng

Tỷ trọng % từng loại tiền gửi = x 100 %

Đây là chỉ số xác định cơ cấu vốn huy động của ngân hàng. Mỗi loại tiền
gửi có những yêu cầu khác nhau về chi phí, thanh khoản, … Do đó, việc xác
định rõ cơ cấu vốn huy động sẽ giúp ngân hàng hạn chế những rủi ro có thể
gặp phải và tối thiểu hóa chi phí đầu vào cho ngân hàng.
2.2.3 Lý thuyết về tín dụng

của Nhà nƣớc với 100% vốn của Nhà nƣớc hoặc Nhà nƣớc nắm giữ trên 50%
cổ phần.
+ Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh: là các doanh nghiệp tƣ nhân
thành lập và quản lý với các hình thức nhƣ: công ty trách nhiệm hữu hạn, công
ty cổ phần, doanh nghiệp tƣ nhân, công ty hợp doanh.
+ Cá nhân, hộ gia đình, thành phần khác: là các chủ thể trong nền kinh tế
chiếm số lƣợng tƣơng đối lớn, có nhu cầu vốn ngắn hạn trong quá trình kinh
doanh.
2.2.3.3 Các chỉ số phân tích hiệu quả huy động vốn và cho vay vốn
a) Tổng dư nợ trên vốn huy động

Tổng dƣ nợ trên tổng vốn huy động = x 100%

Chỉ số này xác định khả năng sử dụng vốn huy động vào cho vay giúp
phân tích khả năng cho vay của ngân hàng so với vốn huy động.
b) Hệ số thu nợ

Hệ số thu nợ = x 100%

Tổng dƣ nợ
Tổng nguồn vốn
Doanh số thu nợ
Doanh số cho vay

11
Chỉ số này đánh giá công tác thu hồi nợ cho vay của ngân hàng, hệ số
này càng lớn càng tốt.
c) Vòng quay vốn tín dụng

Vòng quay vốn tín dụng = (vòng)

Nợ xấu
Tổng dƣ nợ
Thu nhập lãi
Chi phí lãi
Thu nhập lãi
Doanh số cho vay

12

Chỉ số này cho biết thu nhập lãi từ cho vay trên tổng doanh số cho vay
ở mỗi năm, thể hiện hiệu quả tín dụng của ngân hàng. Chỉ số này càng lớn
càng tốt, vì khi đó ngân hàng đã cho vay đúng đối tƣợng nên việc thu lãi đạt
kết quả cao trong tổng doanh số cho vay.
i) Chi phí lãi trên vốn huy động

Chi phí lãi trên vốn huy động = x 100%

Chỉ số thể hiện hiệu quả huy động vốn ảnh hƣởng tới hiệu quả tín dụng.
Chỉ số này càng lớn thì hiệu quả tín dụng càng thấp và ngƣợc lại.
2.3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu
- Chủ yếu các số liệu thứ cấp đƣợc cung cấp từ phòng Kế hoạch Tổng
hợp tại Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển chi nhánh Cần Thơ.
- Thu thập thêm thông tin từ các trang web, các văn bản pháp luật, tạp chí
chuyên ngành có liên quan đến đề tài nghiên cứu, ngoài ra còn tham khảo
thêm ý kiến của các anh chị cán bộ nhân viên trong ngân hàng.
2.3.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu
* Mục tiêu 1: Sử dụng phƣơng pháp so sánh số tƣơng đối và số tuyệt đối,
đồng thời sử dụng phƣơng pháp tỷ trọng cho từng khoản mục nghiên cứu để
thấy đƣợc tình hình thay đổi, biến động giữa các năm. Bên cạnh đó, mục tiêu

Số tuyệt đối phản ánh sự biến động về quy mô, khối lƣợng của các chỉ
tiêu từ đó chỉ ra sự biến động nào tốt, sự biến động nào là xấu để đề ra những
biện pháp phát huy hay khắc phục.
- Phƣơng pháp so sánh bằng số tƣơng đối: Là tỷ lệ phần trăm (%) của số
chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu kỳ gốc để nói lên tốc độ tăng trƣởng.

 F = x 100%

Trong đó: F
0
là kỳ gốc (năm trƣớc)
F
1
là kỳ phân tích (năm nay)
 F là tốc độ tăng trƣởng của các chỉ tiêu
Phƣơng pháp này sử dụng để làm rõ tình hình biến động mức độ của
các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó, so sánh tốc độ tăng trƣởng của chỉ
tiêu các năm và so sánh tốc độ tăng trƣởng giữa các chỉ tiêu. Từ đó, ta có thể
tìm ra nguyên nhân và đề ra biện pháp khắc phục.
2.3.2.2 Phương pháp thống kê mô tả
Phƣơng pháp thống kê mô tả là tổng hợp các phƣơng pháp đo lƣờng,
mô tả và trình bày số liệu đƣợc ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế và kinh doanh
bằng cách rút ra những kết luận dựa trên số liệu và thông tin đƣợc thu thập.
F
0

F

Trích đoạn Tình hình dƣ nợ Tình hình nợ xấu Tổng dƣ nợ/Tổng vốn huy động Thu nhập lãi/doanh số cho vay
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status