phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện tháp mười, tỉnh đồng tháp - Pdf 30



TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH TRẦN MINH LUÂN PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HUYỆN THÁP MƯỜI,
TỈNH ĐỒNG THÁP
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HUYỆN THÁP MƯỜI,
TỈNH ĐỒNG THÁP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ NGÀNH: 52340201
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TS. NGUYỄN PHÚ SON Cần Thơ – 2013 i

Sinh viên thực hiện

Trần Minh Luân ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập được và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng
với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
Sinh viên thực hiện

Trần Minh Luân iii
Thủ trưởng đơn vị

iv NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………….

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
Giáo viên phản biện

vi MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM TẠ i
LỜI CAM ĐOAN ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN v
MỤC LỤC vi
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC HÌNH x
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN THÁP MƯỜI, TỈNH
ĐỒNG THÁP 14
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát
Triển Việt Nam 14
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của của Ngân hàng Nông Nghiệp và
Phát Triển Nông Thôn huyện Tháp Mười 15
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA NGÂN HÀNG 17
3.2.1 Cơ cấu tổ chức 17
3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ 17
3.2.3 Các hoạt động kinh doanh chính 19
3.3 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ TẦM NHÌN CHIẾN LƯỢC CỦA
NGÂN HÀNG …………………………………………………………… 20
3.4 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN
HÀNG TRONG 3 NĂM 2010, 2011, 2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM
2013… 21
3.5 KHÁI QUÁT MỘT SỐ THẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NGÂN
HÀNG 25
3.5.1 Thuận lợi 25
3.5.2 Khó khăn 25
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT
NAM CHI NHÁNH HUYỆN THÁP MƯỜI 27
4.1 PHÂN TÍCH NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG 27
4.1.1 Quy mô nguồn vốn 29
4.1.2 Cơ cấu nguồn vốn 30
4.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN THÁP
MƯỜI 33
4.2.1 Thu nhập 33

Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn huyện Tháp Mười 6 tháng đầu năm 2012
và 6 tháng đầu năm 2013…………………………………………………………23
Bảng 4.1: Quy mô và cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn huyện Tháp Mười giai đoạn 2010-2012 28
Bảng 4.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động của ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn huyện Tháp Mười giai đoạn 2010-2012 31
Bảng 4.3: Các tỷ số đo lường khả năng lợi nhuận của Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Tháp Mười giai đoạn 2010-2012 42
Bảng 4.4: Các tỷ số đo lường chi phí Của Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn huyện Tháp Mười giai đoạn 2010-2012 43
Bảng 4.5: Các tỷ số đo lường thu nhập trên chi phí của Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn huyện Tháp Mười giai đoạn 2010-2012…………… ……45
Bảng 4.6: Hệ số chênh lệch lãi của Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn huyện Tháp Mười giai đoạn 2001-2012 44
Bảng 4.7: Các hệ số rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn huyện Tháp Mười giai đoạn 2010-2012 47

x DANH MỤC HÌNH

Trang
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
huyện Tháp Mười giai đoạn 2010-2012 17
Hình 4.1: Biểu đồ thu nhập của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn huyện Tháp Mười giai đoạn 2010-2012 34
Hình 4.2: Biểu đồ chi phí của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn huyện Tháp Mười giai đoạn 2010-2012 37

quá trình thực hiện các chiến lược kinh doanh của ngân hàng trong giai đoạn
đã qua, tìm ra cơ sở để xây dựng các chiến lược kinh doanh mới phù hợp với
từng giai đoạn phát triển tiếp theo của ngân hàng, giúp nâng cao kết quả hoạt
động kinh doanh và củng cố vị thế của ngân hàng trên thị trường.
Tính đến ngày 31/12/2012, Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông
Thôn Việt Nam vẫn là ngân hàng thương mại lớn nhất trong hệ thống các ngân
hàng thương mại ở Việt Nam với tổng tài sản trên 617.859 tỷ đồng, vốn điều
lệ 29.605 tỷ đồng, tổng nguồn vốn trên 540.378 tỷ đồng, tổng dư nợ trên
480.453 tỷ đồng, đội ngũ cán bộ, công nhân viên gần 40.000 người, với mạng
lưới hoạt động gần 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc, chi
nhánh Campuchia
1
, Ngân hàng luôn giữ vai trò chủ đạo, trụ cột đối với nền
kinh tế đất nước, đặc biệt đối với nông nghiệp, nông thôn, nông dân nên kết
quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát

1
Website Agribank, Agribank-Giữ vững vai trò Ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam.

2 triển của nền kinh tế. Trong thời gian qua Ngân hàng đã đạt được nhiều thành
tựu đáng kể: thu nhập và lợi nhuận có sự tăng trưởng khá mạnh (thu nhập tăng
29% vào năm 2010, tăng 41% vào năm 2011, lợi nhuận có sự tăng trưởng
mạnh trong năm 2011, tăng 179%), đặc biệt Ngân hàng đã được công nhận là
ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam trong nhiều năm qua. Tuy nhiên, bên cạnh
những mặt đạt được Ngân hàng vẫn còn tồn tại một số khó khăn nhất định nên
việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động cũng rất cần thiết. Là một chi nhánh
của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam, Ngân hàng


1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông
Thôn Việt Nam chi nhánh huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
Số liệu được sử dụng trong đề tài là số liệu của 3 năm 2010, 2011, 2012
và 6 tháng đầu năm 2013.
Đề tài nghiên cứu được thực hiện trong 15 tuần từ ngày 05/08/2013 đến
17/11/2013.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là kết quả hoạt động kinh của Ngân hàng Nông
Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam chi nhánh huyện Tháp Mười, tỉnh
Đồng Tháp thông qua các chỉ tiêu như: Thu nhập, chi phí, lợi nhuận và các chỉ
tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh khác,…dựa trên các báo cáo tài
chính, các biểu bảng của Ngân hàng.
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Đề tài được thực hiện dựa trên cơ sở vận dụng các kiến thức đã được học
trên lớp và có tham khảo một số đề tài tốt nghiệp có liên quan của các anh chị
khóa trước.
Trần Thị Khánh Hà (2008), luận văn tốt nghiệp “Phân tích kết quả hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam chi nhánh tỉnh Sóc Trăng”. Đề tài đã dùng các phương pháp thu thập, xử
lý số liệu thông tin, phương pháp phân tích để phân tích hoạt động huy động
vốn, hoạt động tín dụng bao gồm phân tích doanh số cho vay, doanh số thu nợ
và tình hình dư nợ của Ngân hàng. Tác giả phân tích hiệu quả hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng thông qua các chỉ tiêu tài chính: thu nhập, chi phí, lợi
nhuận và các tỷ số đánh hiệu quả hoạt động kinh doanh khác. Từ kết quả phân
tích đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện các hoạt động kinh doanh góp
phần nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh cho Ngân hàng Nông nghiệp và
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh hay phân tích sau kinh doanh là
xem xét, đo lường, đánh giá chi tiết hiệu quả của các phương án, chiến lược
kinh doanh, các dự án đầu tư, của việc hoàn thành kế hoạch kinh doanh của
các tổ chức kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định.
Kết quả phân tích chính xác, khoa học là cơ sở để xây dựng các chiến
lược, các phương án kinh doanh phù hợp với từng giai đoạn phát triển của
ngân hàng, giúp củng cố vị thế của ngân hàng trên thị trường. Thông qua việc
phân tích, các nhà quản trị ngân hàng sẽ kịp thời phát hiện những sai lệch so
với mục tiêu đề ra, xác định các nguyên nhân tác động và có những phương
hướng xử lý, điều chỉnh phù hợp, đúng lúc, hiệu quả.
Đối tượng trong phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là các chỉ tiêu
kinh tế, đối với các ngân hàng thương mại đó là kết quả tổng hợp của quá trình
kinh doanh như thu nhập, chi phí, lợi nhuận, các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt
động như: tỷ số hoa lợi, tỷ số suất sinh lời của tổng tài sản, tổng chi phí trên
tổng tài sản, tổng chi phí trên tổng thu nhập, hệ số chênh lệch lãi,…
2.1.2 Khái niệm về thu nhập, chi phí, lợi nhuận của Ngân hàng
2.1.2.1 Thu nhập
Thu nhập của ngân hàng hay còn gọi là lợi tức gộp là phần giá trị mà
ngân hàng thu được trong quá trình hoạt động kinh doanh, các khoản thu này
được hình thành từ lãi tiền gởi tại các tổ chức tín dụng khác, cho vay khách
hàng và hình thành từ hoạt động đầu tư, các lệ phí và các khoản thu phí khác
trên các dịch vụ do ngân hàng cung cấp. Thu nhập là một trong những chỉ tiêu
quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng.

hưởng đến thu nhập để đề ra biện pháp khắc phục và tận dụng triệt để các thế
mạnh của ngân hàng.
2.1.2.2 Chi phí
Chi phí của ngân hàng là các khoản chi trả bằng tiền để thực hiện các
hoạt động kinh doanh bao gồm các khoản chi phí lãi và các khoản chi tương
tự, chi phí dịch vụ, tiền lương, tiền công thuê ngoài, các khoản chi trả khác
liên quan trực tiếp và gián tiếp đến quá trình hoạt động của ngân hàng.
- Chi phí lãi và các khoản chi tương tự: là khoản chi phí trả cho các
khoản tiền gởi, các khoản vay ngắn hạn, khoản nợ dài hạn, các khoản nợ
khác,… trên từng loại nợ phải trả cụ thể. Chi phí lãi suất là loại chi phí được
trừ ra khi xác định thuế thu nhập của ngân hàng (Thái Văn Đại, 2004, trang 5).
- Chi phí hoạt động: là chi phí để vận hành bộ máy hoạt động của ngân
hàng bao gồm: chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí thuê mướn văn phòng,
thiết bị, chi phí cho nhân viên và các chi phí hoạt động khác (Thái Văn Đại,
2004, trang 5).
- Chi phí dịch vụ: là chi phí của vệc cung ứng các dịch vụ khác nhau của
ngân hàng như nhận sự ủy thác của khách hàng, từ chuyển tiền cho khách

7 hàng, chi phí bán bảo hiểm các loại, thanh toán, chi phí phát hành các loại thẻ
ngân hàng,…
Phân tích chi phí sẽ giúp chúng ta biết được kết cấu các khoản mục chi
phí, biết được sức ảnh hưởng của từng khoản chi phí đối với tổng chi phí, biết
được các khoản chi phí có tăng giảm hợp lý hay không để từ đó có những giải
pháp hợp lý điều chỉnh chi phí góp phần nâng cao lợi nhuận.
2.1.2.3 Lợi nhuận
Lợi nhuận hay còn gọi là lợi tức ròng là chỉ tiêu tổng hợp quan trọng để
đánh giá chất lượng kinh doanh của các ngân hàng thương mại. Lợi nhuận của


tỷ giá hối đoái, chênh lệch đánh giá lại tài sản,…(Thái Văn Đại, 2004, trang
4).
Vốn điều chuyển: là vốn được cung cấp bởi ngân hàng cấp trên xuống
ngân hàng chi nhánh để phục vụ cho ngân hàng chi nhánh hoạt động. Đối với
các ngân hàng chi nhánh, đặc biệt là đối với các ngân hàng thuộc chi nhánh
cấp 2 thì nguồn vốn điều chuyển có vai trò đặc biệt quan trong việc duy trì
hoạt động và cạnh tranh với các ngân hàng khác trong khu vực bởi vì nguồn
vốn huy động của các ngân hàng chi nhánh thường không đáp ứng đủ nhu cầu
vốn của các khách hàng trong khu vực đó. Tuy nhiên, các ngân hàng chi nhánh
cần cân nhắc khi sử dụng vốn điều chuyển bởi chi phí của nguồn vốn điều
chuyển cao hơn chi phí của nguồn vốn được huy động tại chỗ.
Vốn huy động phản ánh số vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế mà ngân hàng
tập hợp được để phục vụ quá trình hoạt động kinh doanh, dùng để phản ánh
các khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng, là
các khoản phải trả, phải thanh toán cho các chủ nợ, bao gồm các khoản nợ tiền
vay, tiền huy động từ các tổ chức cá nhân trong nền kinh tế, tiền huy động
bằng giấy tờ có giá, tiền phải trả cho công nhân viên và các khoản phải trả
khác.
Phân tích cơ cấu nguồn vốn sẽ giúp cho nhà phân tích biết được nguồn
vốn của tổ chức kinh tế đó có hợp lý hay còn bất hợp lý, biết được mức độ độc
lập về tài chính của tổ chức đó, cũng như xu hướng biến động của tổng nguồn
vốn của các tổ chức kinh tế nói chung và xu hướng biến động của nguồn vốn
huy động nói riêng để có những điều chỉnh hợp lý để nâng cao thu nhập, giảm
chi phí cho các tổ chức. Qua đó, góp phần nâng cao kết quả hoạt động kinh
doanh cho các tổ chức kinh tế.
2.1.4 Các chỉ số đo lường lợi nhuận
2.1.4.1 Suất sinh lời của tổng tài sản (ROA)
Lợi nhuận ròng
Suất sinh lời của tổng tài sản =

ngân hàng hoạt động lâu dài đòi hỏi chỉ số này phải luôn nhỏ hơn 1. Khi chỉ số
này lớn hơn 1 đồng nghĩa với việc ngân hàng đang bị thua lỗ và việc ngân
hàng chấm dứt hoạt động là chuyện sớm hay muộn.
2.1.6 Hệ số chênh lệch lãi
Hệ số chênh lệch lãi là hệ số phản ánh hiệu quả đối với hoạt động tín
dụng của ngân hàng. Hệ số chênh lệch lãi suất càng cao thì lợi nhuận của ngân
hàng càng cao. Qua đó xem xét nên tăng hình thức nào để mang lại lợi nhuận
cho ngân hàng.

Lợi nhuận ròng
Tỷ số hoa lợi =

Tổng thu nhập
X100% (2.2)
Tổng chi phí
Tổng chi phí trên tổng tài sản =
Tổng tài sản
X100% (2.3)

Tổng chi phí
Tổng chi phí trên tổng thu nhập =
Tổng thu nhập
X100% (2.4)
Chênh lệch thu nhập lãi
Hệ số chênh lệch lãi =
Tổng tài sản
X 100% (2.5)

10


trích lập dự phòng rủi ro. Chỉ số này càng cao cho thấy chất lượng các khoản
tín dụng của Ngân hàng đang tiêu cực và khả năng thu nợ của ngân hàng
thường không cao. Nếu chỉ số này thấp thì có thể phản ánh chất lượng của các
khoản nợ đã được cải thiện, hoặc có thể do các khoản dự phòng chưa được
trích lập đủ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Nợ xấu
Hệ số rủi ro tín dụng =
Tổng dư nợ
X 100% (2.6)11  Hệ số khả năng mất vốn
Hệ số khả năng mất vốn cho biết trung bình có bao nhiêu phần trăm (%)
nợ có khả năng mất vốn (nợ nhóm 5) trong tổng dư nợ của Ngân hàng. Hệ số
này càng cao cho thấy chất lượng tín dụng của Ngân hàng càng tiêu cực và
khả năng mất vốn cao và ngược lại.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài chủ yếu sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin
Số liệu được sử dụng trong đề tài là số liệu thứ cấp, được thu thập từ các
báo cáo tài chính, các bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng.
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu, thông tin
Xử lý số liệu, thông tin là quá trình xắp xếp lại các thông tin theo những
mục tiêu nhất định nhằm tính toán, so sánh, giải thích, đánh giá, xác định
nguyên nhân của các kết quả đã đạt được trong thời gian qua, phục vụ cho quá
trình dự đoán và quyết định. Các số liệu được thu thập từ các báo cáo tài

số liệu, tóm tắt, trình bày tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản
ánh tổng quát đối tượng nghiên cứu. Phương pháp này gồm có bảng thống kê,
đồ thị thống kê, số tương đối và số tuyệt đối (Mai Văn Nam, 2008, trang 12).
Kỹ thuật so sánh: là xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng các dựa trên
một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Đây là kỹ thuật đơn giản và được sử dụng
nhiều nhất trong phân tích phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng
như việc phân tích các chỉ tiêu kinh tế khác. Trong đề tài này kỹ thuật so sánh
được dùng để so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối của các bộ số liệu sau: thu
nhập, chi phí, lợi nhuận, các tỷ số lợi nhuận như: suất sinh lời của tổng tài sản,
tỷ số hoa lợi, tổng chi phí trên tổng tài sản, tổng chi phí trên tổng thu nhập, hệ
số chênh lệch lãi và phân tích một số rủi ro thường gặp trong ngân hàng,…để
đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến đổi của các chỉ tiêu phân
tích này. So sánh các chỉ tiêu được thực hiện giữa các năm cho thấy sự biến
đổi trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Phân tích bằng số tuyệt đối sẽ
cho nhà phân tích thấy được khối lượng, quy mô của hiện tượng kinh tế. Các
số tuyệt đối được so sánh cần có cùng một nội dung phản ánh, cùng cách tính
toán xác định, phạm vi, kết cấu và đơn vị đo lường. Sử dụng số tương đối để
so sánh có thể đánh giá được sự thay đổi trong kết cấu của các hiện tượng kinh
tế, đặc biệt có thể liên kết các chỉ tiêu không giống nhau để phân tích so sánh.
 So sánh tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích
so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
F = F
1
– F
0
Trong đó: F: Chênh lệch giữa kỳ phân tích và kỳ gốc
F
1
: Giá trị kỳ phân tích
F

kinh doanh của Ngân hàng.
2.2.4 Phương pháp suy luận
Từ việc phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
đề xuất một số giải pháp, chính sách để phát huy những thế mạnh, khắc phục
những mặt còn hạn chế, nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh và củng cố vị
thế của Ngân hàng trên thị trường.

Trích đoạn ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ TẦM NHÌN CHIẾN LƯỢC CỦA KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN Thuận lợi Quy mô nguồn vốn Cơ cấu nguồn vốn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status